Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Thái độ hợp tác của cha mẹ với giáo viên chủ nhiệm trường trung học cơ sở" do nghiên cứu sinh Cao Xuân Hải thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2017), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Trọng Ngọ và PGS. Lê Minh Nguyệt, thuộc chuyên ngành Tâm lý học (mã số: 62 31 04 01).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả khẳng định sự hợp tác giữa gia đình, nhà trường và xã hội là nguyên lý bảo đảm hiệu quả giáo dục thế hệ trẻ, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển tâm lý học sinh. Lứa tuổi trung học cơ sở (THCS) là giai đoạn quá độ từ trẻ thơ lên người trưởng thành, có nhiều biến động tâm lý phức tạp mà tâm lý học cảnh báo là thời kỳ "khủng hoảng". Trong bối cảnh đó, thái độ hợp tác tích cực của cha mẹ học sinh (CMHS) với giáo viên chủ nhiệm (GVCN) giữ vai trò then chốt. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy một bộ phận cha mẹ vẫn biểu hiện thái độ thờ ơ, phó mặc, xem việc đóng nộp kinh phí là hoàn thành nghĩa vụ. Trong khi các nghiên cứu trong nước chủ yếu tiếp cận mối quan hệ hợp tác chung giữa gia đình và nhà trường với nội dung hạn hẹp, mảng nghiên cứu chuyên sâu về thái độ hợp tác của CMHS với GVCN lớp ở trường THCS còn thiếu vắng và chưa được đánh giá tương xứng.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng khung lý luận về thái độ hợp tác của CMHS với GVCN lớp trường THCS trong hoạt động giáo dục; khảo sát, đánh giá thực trạng mức độ và các biểu hiện thái độ hợp tác; trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tác động nhằm nâng cao thái độ hợp tác tích cực của cha mẹ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số theo văn bản luận án gồm:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về thái độ, thái độ hợp tác của cha mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS trong hoạt động giáo dục.
  2. Nghiên cứu lý luận về thái độ, thái độ hợp tác trong tâm lý học; trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, phát triển những vấn đề lý luận về thái độ hợp tác của cha/mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS trong hoạt động giáo dục học sinh.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng thái độ hợp tác của cha/mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS trong hoạt động giáo dục học sinh; xác định các yếu tố tác động đến thực trạng đó.
  4. Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tác động nhằm nâng cao thái độ hợp tác tích cực của cha/mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh.

Đối tượng nghiên cứu là mức độ và các biểu hiện thái độ hợp tác của CMHS với GVCN lớp ở trường THCS trong hoạt động giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thái độ hợp tác qua 3 thành phần (nhận thức, xúc cảm và hành vi) trong 4 lĩnh vực hoạt động: hoạt động học tập của học sinh; hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh; đóng góp cơ sở vật chất, tinh thần phục vụ công tác giáo dục; hoạt động hướng tới sự phát triển nhà trường.
  • Phạm vi thời gian và địa bàn: Khảo sát thực hiện trong năm học 2015-2016 tại 4 trường THCS thuộc các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau: trường THCS Chu Văn An (quận Tây Hồ, Hà Nội), trường THCS Cổ Nhuế (quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội), trường THCS Lý Tự Trọng (thành phố Thanh Hóa), trường THCS Hoằng Châu (huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
Nhóm khách thể khảo sát Số lượng (người) Đặc điểm / Phương thức thu thập
Khách thể điều tra thăm dò 48 CMHS tại THCS Lý Tự Trọng và THCS Hoằng Châu
Khách thể điều tra định lượng 586 CMHS từ khối lớp 6 đến khối lớp 9 tại 4 trường nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu định tính 50 40 GVCN, 04 cán bộ quản lý giáo dục, 06 học sinh
Khách thể thực nghiệm tác động 50 CMHS có thái độ tiêu cực (mức 2) và rất tiêu cực (mức 1) tại THCS Lý Tự Trọng và THCS Hoằng Châu
Tổng số khách thể 684 Tổng dung lượng mẫu khảo sát trong toàn bộ luận án

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả đã điểm lại hệ thống công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam theo từng hướng tiếp cận lý thuyết và thực tiễn:

Về các nghiên cứu thái độ trên thế giới:

  • Tiếp cận sự lựa chọn của cá nhân: W.I. Thomas và F. Znaniecki (1918) là những người đầu tiên sử dụng thuật ngữ thái độ khi nghiên cứu sự thích ứng của người Ba Lan di cư sang Mỹ, coi thái độ là trạng thái tinh thần của cá nhân đối với một giá trị. Tiếp đó là các nghiên cứu của G.W. Allport (1935); A.F. Lagiurski (1916, 1917, 1924) gắn thái độ với môi trường và nhân cách; V.N. Miaxisev (1973) với "Học thuyết thái độ nhân cách", phân chia thái độ thành âm tính và dương tính; B.F. Lomov (2000) với khái niệm "thái độ chủ quan cá nhân"; D.N. Uznatze (1901) với "Thuyết tâm thế"; V.A. Iadov (1979) phát triển "Thuyết định vị" gồm 4 bậc định hướng hành vi.
  • Tiếp cận nhận thức: Thuyết bất đồng nhận thức của Leon Festinger (1957) và Thuyết cân bằng nhận thức của Fritz Heider (1958) nhấn mạnh trạng thái hài hòa, cân bằng nhận thức trong việc điều chỉnh thái độ.
  • Tiếp cận chức năng và hành vi: Nghiên cứu thực nghiệm của R. LaPiere (1934) chỉ ra "nghịch lý LaPiere" về sự không nhất quán giữa thái độ và hành vi; T.M. Newcomb (1935, 1958) và H. Fillmore (1965) xem thái độ là trạng thái sẵn sàng phản ứng; J. Herek (1986) phân chia chức năng phương tiện và chức năng biểu tượng; A.W. Wicker (1969), Icek Ajzen và Martin Fishbein (1977, 1980, 1982) nghiên cứu điều kiện tương thích giữa thái độ và hành vi.
  • Tiếp cận cấu trúc và đo lường: M.B. Smith (1942), Krech, Crutchfield & Ballachey (1962), H.C. Triandis (1964, 1971), P.N. Sikhirev (1973), E. Aronson và R.M. Akert (1998), A.H. Eagly và S. Chaiken (1998), R.H. Fazio (2000) đồng thuận về mô hình cấu trúc 3 thành phần: nhận thức, xúc cảm và hành vi. Về kỹ thuật đo lường, luận án điểm lại thang đo Likert (1932), hệ thống thông số chỉ báo của V.N. Miaxisev và phương pháp "đường ống giả vờ" của E. Jones và H. Sigall (1971).

Về nghiên cứu sự hợp tác giữa gia đình và nhà trường: Các tư tưởng giáo dục cổ điển và hiện đại của J.A. Comenxki, N.K. Crupxkaia (1935), V.A. Xukhomlinxki, A.S. Mackarencô, A.I. Xôrôkina (1979) đều khẳng định tính thống nhất giữa nhà trường và gia đình trong việc phát triển nhân cách trẻ.

Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu:

  • Góc độ tâm lý học và xã hội học: Trịnh Duy Luân, Thanh Lê (2004), Trần Hiệp, K.S. Larsen và Lê Văn Hảo (2010), Phạm Minh Hạc, Lê Đức Phúc, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Khắc Viện, Lê Ngọc Lan, Đỗ Long, Võ Thị Minh Chí (2004), Đào Thị Oanh, Vũ Dũng (2004, 2008), Nguyễn Văn Hiếu (1996), Đào Lan Hương (1999), Nguyễn Thị Thúy Hường (2007), Đỗ Thị Thanh Hà (2007).
  • Về quan hệ gia đình - nhà trường: Lê Ngọc Hùng (xã hội học giáo dục); Trần Trọng Thủy (1970); Bùi Văn Huệ (1994); Dương Thị Diệu Hoa (2012); Phạm Thành Nghị (2013); Phạm Khắc Chương; Hà Nhật Thăng và Lê Tiến Hùng (1995); Thái Duy Tuyên (2001); Trần Thị Tuyết Oanh (2006); Phan Thanh Long (2009); Hoàng Hồng Trang (2014); Trần Thanh Hà (2000); Trần Đức Châm (2004).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây chỉ dừng ở phân tích quan hệ phối hợp chung giữa gia đình và nhà trường hoặc đo lường thái độ bề mặt qua các bảng hỏi thăm dò dư luận xã hội. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, hệ thống về thái độ hợp tác của CMHS với GVCN lớp ở cấp THCS; chưa xây dựng thang đo chuẩn hóa phản ánh đầy đủ 3 thành phần (nhận thức, xúc cảm, hành vi) qua các hoạt động giáo dục cụ thể; đồng thời chưa tiến hành thực nghiệm các biện pháp sư phạm nhằm chuyển biến thái độ hợp tác từ mức độ tiêu cực lên tích cực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các quan điểm lý thuyết và phương pháp tiếp cận chủ đạo:

  • Tiếp cận hoạt động: Thái độ hợp tác của cha mẹ được hình thành, thể hiện và biến đổi thông qua thực tiễn tham gia các hoạt động giáo dục cụ thể của nhà trường.
  • Tiếp cận hệ thống: Cấu trúc thái độ là một chỉnh thể gồm 3 thành phần (nhận thức, xúc cảm, hành vi) có mối quan hệ tương tác hữu cơ, gắn kết với các lĩnh vực hoạt động sư phạm.
  • Tiếp cận thực tiễn: Thái độ chịu sự quy định của các điều kiện xã hội, hoàn cảnh kinh tế, văn hóa và môi trường sống của gia đình học sinh.

Khái niệm công cụ cốt lõi do luận án xác lập:

  • Thái độ: Là sự sẵn sàng phản ứng có chọn lọc của chủ thể đối với đối tượng nào đó, được bộc lộ ra bên ngoài thông qua nhận thức, xúc cảm và hành vi của chủ thể trong những tình huống và điều kiện cụ thể.
  • Hợp tác: Là sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các chủ thể nhằm thực hiện các hoạt động để đạt được mục đích chung.
  • Thái độ hợp tác của CMHS với GVCN lớp ở trường THCS: Là sự sẵn sàng phản ứng có chọn lọc của cha/mẹ học sinh đối với việc phối hợp cùng GVCN lớp, biểu hiện qua mức độ nhận thức đúng đắn, xúc cảm tích cực và hành vi tham gia thực tế vào các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các công trình lý luận về thái độ và quan hệ gia đình - nhà trường.
  2. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia để hoàn thiện hệ thống tiêu chí, chỉ báo và nội dung thang đo.
  3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu định lượng trên mẫu 586 CMHS. Thiết kế thang đo dạng Likert để đo lường các biểu hiện nhận thức, xúc cảm và hành vi.
  4. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 40 GVCN, 04 cán bộ quản lý và 06 học sinh nhằm bổ trợ thông tin định tính cho dữ liệu bảng hỏi.
  5. Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thái độ, hành vi ứng xử của cha mẹ trong các buổi họp phụ huynh và hoạt động trường lớp.
  6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích sổ liên lạc, biên bản họp CMHS, kế hoạch phối hợp giáo dục, sổ chủ nhiệm.
  7. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: Đi sâu tìm hiểu những trường hợp cha mẹ có thái độ hợp tác rất tích cực hoặc rất tiêu cực.
  8. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức tác động thực nghiệm trên 50 CMHS có thái độ tiêu cực (mức 2) và rất tiêu cực (mức 1) tại 2 trường THCS Lý Tự Trọng và Hoằng Châu.
  9. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý các tham số: Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (trên mẫu CMHS và mẫu GVCN), so sánh giá trị trung bình qua các vòng đo kiểm tra trước tác động, đo lần 1 và lần 2.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu thái độ hợp tác của cha mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở

Chương này trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử nghiên cứu thái độ và thái độ hợp tác trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Tổng thuật lý thuyết thái độ trên thế giới: Hệ thống hóa từ công trình đầu tiên năm 1918 của W.I. Thomas và F. Znaniecki đến các lý thuyết tâm thế (D.N. Uznatze), thuyết định vị 4 bậc (V.A. Iadov), thuyết bất đồng nhận thức (L. Festinger), thuyết cân bằng (F. Heider), cấu trúc thái độ ba thành phần (M.B. Smith, Krech, Crutchfield & Ballachey, H.C. Triandis) và các thang đo thái độ (R. Likert, E. Jones & H. Sigall). Tác giả nhận xét các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng nền tảng phương pháp luận vững chắc về cấu trúc thái độ nhưng việc kết nối thái độ với hành vi thực tiễn còn nhiều điểm chưa đồng thuận.
  • Nghiên cứu về sự hợp tác gia đình - nhà trường: Khẳng định vai trò đồng bộ của gia đình và nhà trường từ quan điểm của Comenxki, Crupxkaia, Xukhomlinxki, Mackarencô, Xôrôkina. Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu phân tích mối quan hệ tương hỗ ở tầm vĩ mô, chưa có công trình chuyên biệt phân tích thái độ hợp tác giữa cha mẹ với GVCN lớp ở bậc THCS.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Trịnh Duy Luân, Thanh Lê, Trần Hiệp, Larsen & Lê Văn Hảo, Võ Thị Minh Chí, Đào Thị Oanh, Vũ Dũng đã tiếp cận thái độ ở nhiều lĩnh vực (môi trường, việc làm, tệ nạn xã hội). Về phía giáo dục, các tác giả như Lê Ngọc Hùng, Trần Trọng Thủy, Bùi Văn Huệ, Dương Thị Diệu Hoa, Phạm Thành Nghị, Hoàng Hồng Trang đã chỉ rõ tầm quan trọng của sự phối hợp giữa cha mẹ và giáo viên nhưng phương thức triển khai thực tế còn mang tính hành chính, hình thức, thiếu công cụ đo lường mức độ biểu hiện tâm lý của thái độ hợp tác.

Chương 2: Lý luận về thái độ hợp tác của cha mẹ với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Bản chất của sự hợp tác: Phân tích các khái niệm hợp tác từ góc độ từ điển và tâm lý học giáo dục, xác lập quan điểm hợp tác là hoạt động phối hợp đồng bộ, bình đẳng, cùng chung mục đích giáo dục học sinh.
  • Vị trí, vai trò của sự hợp tác giữa CMHS và GVCN: Xuất phát từ đặc điểm lứa tuổi học sinh THCS – thời kỳ khủng hoảng phát triển tâm sinh lý, mở rộng quan hệ xã hội, xuất hiện các biến động khó lường – sự thống nhất giữa nhà trường và cha mẹ là nhân tố bảo đảm định hướng nhân cách đúng đắn cho học sinh.
  • Cấu trúc tâm lý của thái độ hợp tác: Khẳng định thái độ hợp tác của CMHS gồm 3 thành phần:
    1. Thành phần nhận thức: Sự hiểu biết, nhận thức của cha mẹ về mục đích, nội dung, vai trò và trách nhiệm phối hợp với GVCN.
    2. Thành phần xúc cảm: Tình cảm, niềm tin, sự hứng thú, sẵn sàng và thiện chí khi tương tác với GVCN.
    3. Thành phần hành vi: Ý định hành động và các hành động thực tế của cha mẹ trong các công việc phối hợp cùng GVCN.
  • Các lĩnh vực biểu hiện thái độ hợp tác: Được cụ thể hóa trên 4 hoạt động: (1) Hoạt động học tập của học sinh; (2) Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh; (3) Hoạt động đóng góp cơ sở vật chất, tinh thần phục vụ giáo dục; (4) Hoạt động hướng tới sự phát triển nhà trường.
  • Các nhóm yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành 4 nhóm yếu tố:
    • Yếu tố thuộc về CMHS: Trình độ nhận thức, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, thời gian, kỳ vọng đối với con cái.
    • Hoạt động giáo dục của nhà trường: Kế hoạch giáo dục, quy chế dân chủ, môi trường sư phạm, sự cởi mở trong trao đổi thông tin.
    • Năng lực hợp tác của GVCN: Kỹ năng giao tiếp sư phạm, phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, phương pháp tổ chức các hình thức liên lạc.
    • Yếu tố xã hội: Môi trường văn hóa cộng đồng, chính sách giáo dục, sự tác động của cơ chế thị trường.

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thái độ hợp tác của cha mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở

Chương này trình bày chi tiết quy trình thiết kế và tiến hành nghiên cứu:

  • Thiết kế chọn mẫu và địa bàn: Tiến hành trên 4 trường THCS đại diện cho khu vực nội thành, ngoại thành Hà Nội và đô thị, nông thôn Thanh Hóa. Mẫu khảo sát định lượng gồm 586 CMHS; khảo sát định tính 40 GVCN, 04 cán bộ quản lý, 06 học sinh; thực nghiệm 50 CMHS.
  • Xây dựng tiêu chí và thang đánh giá:
    • Tiêu chí đánh giá gồm mức độ nhận thức, mức độ xúc cảm và mức độ hành vi đối với 4 lĩnh vực hoạt động giáo dục.
    • Thang đánh giá quy định 5 mức độ biểu hiện thái độ: Mức 1: Rất tiêu cực; Mức 2: Tiêu cực; Mức 3: Trung bình; Mức 4: Tích cực; Mức 5: Rất tích cực.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Phân tích hệ số tương quan và Cronbach's Alpha trên mẫu khảo sát CMHS (Bảng 3.3) và mẫu GVCN (Bảng 3.4), chứng minh các câu hỏi và tiêu chí đều đạt độ tin cậy và độ giá trị cao để tiến hành thu thập số liệu chính thức.
  • Quy trình thực nghiệm sư phạm: Lựa chọn 50 CMHS có thái độ ở mức 1 và mức 2 tại trường THCS Lý Tự Trọng và THCS Hoằng Châu. Thiết kế chương trình tác động thông qua các buổi tập huấn chuyên đề, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hoạt động trải nghiệm cùng tham gia giữa cha mẹ và GVCN; đo đạc kiểm chứng kết quả trước tác động và qua hai giai đoạn sau tác động.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thái độ hợp tác của cha mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực trạng và kết quả thực nghiệm tác động:

  • Đánh giá chung về thực trạng thái độ hợp tác: Điểm trung bình thái độ hợp tác chung của CMHS với GVCN lớp ở mức trung bình khá (thuộc mức 3 và cận mức 4). Điểm số giữa 3 thành phần có sự chênh lệch: điểm nhận thức đạt mức cao nhất, tiếp theo là điểm xúc cảm, và điểm hành vi thực tế đạt mức thấp nhất.
  • Đánh giá theo các biến số nhân khẩu học:
    • Khối lớp: Thái độ hợp tác của cha mẹ có xu hướng giảm dần từ khối lớp 6 đến khối lớp 9 (Bảng 4.4, Bảng 4.7, Bảng 4.11, Bảng 4.15).
    • Học lực của con: Cha mẹ có con đạt học lực giỏi/khá thể hiện thái độ hợp tác tích cực hơn rõ rệt so với cha mẹ có con học lực trung bình hoặc yếu/kém (Bảng 4.3, Bảng 4.8, Bảng 4.12, Bảng 4.16).
    • Nghề nghiệp của cha mẹ: Nhóm phụ huynh là công chức, viên chức có điểm số nhận thức và hành vi hợp tác cao hơn so với nhóm làm nông nghiệp hoặc lao động tự do (Bảng 4.5, Bảng 4.9, Bảng 4.13, Bảng 4.17).
  • Đánh giá theo 4 lĩnh vực hoạt động: Thái độ hợp tác biểu hiện cao nhất ở hoạt động giáo dục đạo đức và hoạt động học tập của con; mức độ hợp tác thấp hơn ở hoạt động đóng góp cơ sở vật chất, tinh thần và thấp nhất ở các hoạt động hướng tới sự phát triển nhà trường.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả định lượng (Bảng 4.18) chỉ ra rằng năng lực hợp tác của GVCN và nhận thức của cha mẹ là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến thái độ hợp tác của CMHS.
  • Kết quả thực nghiệm tác động:
    • Sau khi tham gia chương trình tập huấn và trải nghiệm, điểm số của 50 CMHS thuộc nhóm thực nghiệm có sự tăng tiến rõ rệt trên cả 3 mặt: nhận thức (Bảng 4.19, Biểu đồ 4.1), xúc cảm (Bảng 4.20, Biểu đồ 4.2) và hành vi (Bảng 4.21, Biểu đồ 4.3).
    • Kết quả chung trước và sau thực nghiệm (Bảng 4.22, Biểu đồ 4.4, Biểu đồ 4.5) cho thấy tỷ lệ cha mẹ ở mức rất tiêu cực và tiêu cực giảm mạnh, phần lớn đã chuyển dịch lên mức trung bình và tích cực. Đường tích lũy đo lần 1 và lần 2 chứng minh tính bền vững của các biện pháp tác động sư phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về thái độ hợp tác của CMHS với GVCN lớp ở trường THCS, làm phong phú thêm chuyên ngành Tâm lý học sư phạm, Tâm lý học xã hội và Giáo dục học.
  • Xác định cấu trúc tâm lý của thái độ hợp tác gồm 3 thành phần (nhận thức, xúc cảm, hành vi) gắn liền với 4 lĩnh vực hoạt động giáo dục đặc thù ở trường THCS.
  • Thao tác hóa khái niệm lý luận thành hệ thống tiêu chí, chỉ báo cụ thể với thang đo 5 mức độ, có thể ứng dụng trong các nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phác thảo bức tranh thực trạng về mức độ và biểu hiện thái độ hợp tác của 586 CMHS tại 4 trường THCS trên hai địa bàn Hà Nội và Thanh Hóa; làm rõ sự phân hóa thái độ theo khối lớp, học lực của con và nghề nghiệp của cha mẹ.
  • Chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa nhận thức và hành vi: cha mẹ nhận thức rõ tầm quan trọng của việc hợp tác nhưng mức độ tham gia hành động thực tế còn hạn chế.
  • Xác định thứ bậc tác động của các yếu tố ảnh hưởng, trong đó năng lực sư phạm của GVCN và ý thức trách nhiệm của cha mẹ giữ vai trò quyết định.
  • Thử nghiệm thành công bộ biện pháp sư phạm (tập huấn nhận thức, tạo kênh giao tiếp, chia sẻ trải nghiệm) trên 50 phụ huynh có thái độ tiêu cực, chứng minh tính khả thi trong việc nâng cao thái độ hợp tác thực tế.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất từ văn bản:

  • Đối với các cấp quản lý giáo dục: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa gia đình và nhà trường; đưa nội dung tập huấn kỹ năng hợp tác với phụ huynh vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên.
  • Đối với nhà trường và GVCN: Đa dạng hóa các hình thức họp phụ huynh, tránh việc chỉ tập trung thông báo điểm số và thu kinh phí; chủ động thiết lập kênh trao đổi thông tin thường xuyên, bình đẳng và tôn trọng ý kiến cha mẹ; tạo điều kiện cho cha mẹ tham gia vào các hoạt động trải nghiệm cùng học sinh.
  • Đối với cha mẹ học sinh: Chủ động liên hệ với GVCN; cập nhật thông tin về tình hình tâm sinh lý của con em ở lứa tuổi THCS; tham gia đầy đủ, thực chất vào các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khách thể điều tra thực trạng chỉ tập trung tại 4 trường THCS thuộc thành phố Hà Nội và tỉnh Thanh Hóa, chưa bao quát được các vùng miền khác như miền núi, vùng sâu vùng xa hoặc vùng đồng bằng sông Cửu Long.
  • Khách thể thực nghiệm tác động có quy mô mẫu hạn chế (50 CMHS) tại hai địa bàn thuộc tỉnh Thanh Hóa do điều kiện tổ chức can thiệp tâm lý sư phạm đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực.
  • Nghiên cứu giới hạn sự hợp tác trong 4 lĩnh vực hoạt động giáo dục cụ thể của GVCN lớp, chưa đi sâu phân tích toàn bộ các mối quan hệ đa chiều khác giữa phụ huynh với ban giám hiệu hoặc giáo viên bộ môn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu liên tỉnh thuộc nhiều vùng văn hóa, kinh tế khác nhau để tăng cường tính đại diện.
  • Nghiên cứu so sánh sự biến đổi thái độ hợp tác của cha mẹ qua các cấp học khác nhau (tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông).
  • Thiết kế các mô hình can thiệp tâm lý học đường chuyên sâu hơn nhằm hỗ trợ các nhóm phụ huynh có hoàn cảnh gia đình đặc biệt (ly hôn, đi làm ăn xa) trong việc phối hợp giáo dục con cái.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, cách thức thao tác hóa khái niệm thái độ và phương pháp xây dựng thang đo Likert kiểm định qua Cronbach's Alpha.
  • Cán bộ quản lý trường phổ thông và giáo viên chủ nhiệm: Vận dụng hệ thống chỉ báo và các biện pháp tác động thực nghiệm để đổi mới phương thức họp phụ huynh, xây dựng mối quan hệ hợp tác hiệu quả, giảm thiểu xung đột giữa gia đình và nhà trường.
  • Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng sư phạm: Sử dụng chương 2 và chương 3 làm tài liệu giảng dạy học phần Tâm lý học sư phạm, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và Công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khái niệm thái độ hợp tác của cha mẹ học sinh trong luận án được xác định như thế nào? Thái độ hợp tác của CMHS với GVCN lớp ở trường THCS được xác định là sự sẵn sàng phản ứng có chọn lọc của cha mẹ đối với việc phối hợp cùng GVCN lớp, được bộc lộ qua nhận thức, xúc cảm và hành vi thực tế trong các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh.

  2. Cấu trúc thái độ hợp tác được luận án nghiên cứu qua những thành phần và lĩnh vực nào? Thái độ hợp tác có cấu trúc gồm 3 thành phần: Nhận thức, Xúc cảm và Hành vi. Cả ba thành phần này được khảo sát đồng thời trên 4 lĩnh vực hoạt động giáo dục: (1) Hoạt động học tập của học sinh; (2) Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh; (3) Hoạt động đóng góp cơ sở vật chất, tinh thần; (4) Hoạt động hướng tới sự phát triển nhà trường.

  3. Quy mô và thành phần khách thể khảo sát của luận án gồm những nhóm nào? Tổng dung lượng mẫu gồm 684 khách thể: 48 CMHS khảo sát thăm dò; 586 CMHS khảo sát chính thức bằng bảng hỏi định lượng; 40 GVCN, 04 cán bộ quản lý và 06 học sinh khảo sát định tính; 50 CMHS có thái độ tiêu cực và rất tiêu cực tham gia thực nghiệm sư phạm.

  4. Nghiên cứu được triển khai tại các địa bàn cụ thể nào? Nghiên cứu khảo sát tại 4 trường THCS trong năm học 2015-2016: trường THCS Chu Văn An (quận Tây Hồ, Hà Nội), trường THCS Cổ Nhuế (quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội), trường THCS Lý Tự Trọng (thành phố Thanh Hóa), trường THCS Hoằng Châu (huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

  5. Phương pháp thực nghiệm tác động sư phạm được tiến hành ra sao và mang lại kết quả gì? Tác động được tiến hành trên 50 CMHS có thái độ tiêu cực (mức 2) và rất tiêu cực (mức 1) tại THCS Lý Tự Trọng và THCS Hoằng Châu bằng các hình thức tập huấn chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm và trải nghiệm tham gia hoạt động giáo dục. Kết quả đo kiểm trước và qua 2 lần sau tác động cho thấy điểm số nhận thức, xúc cảm và hành vi đều tăng rõ rệt, phần lớn khách thể chuyển biến tích cực lên mức trung bình và mức tích cực.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cao Xuân Hải đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn về thái độ hợp tác của cha mẹ học sinh với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở. Bằng việc phối hợp linh hoạt phương pháp định lượng và định tính trên 684 khách thể, công trình đã xác lập được cấu trúc 3 thành phần của thái độ hợp tác trên 4 lĩnh vực hoạt động giáo dục, đồng thời chỉ rõ sự phân hóa thái độ theo khối lớp, học lực học sinh và nghề nghiệp phụ huynh. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã kiểm chứng thành công tính khả thi của các biện pháp can thiệp, khẳng định khả năng nâng cao thái độ hợp tác của cha mẹ học sinh từ tiêu cực sang tích cực. Đây là nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho công tác đào tạo giáo viên và thực tiễn quản lý giáo dục phổ thông hiện nay.