Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu Trong chương này, tác giả giới thiệu tổng quan về nghiên cứu như: xác định vấn đề cần nghiên cứu, làm rõ tính cấp thiết của đề tài, các mục tiêu hướng đến của đề tài, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những đóng góp của luận văn và bố cục của luận văn. Cơ sở lý thuyết về truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát và tổng quan các nghiên cứu trước Chương 2 trình bày một số khái niệm và cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái, các yếu tố ảnh hưởng lên truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát và tổng quan một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Mục đích của chương 2 là xây dựng nền tảng lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ đó có thể luận giải những kết quả nghiên cứu trong chương 4.
Đồng thời, thông qua việc tổng quan các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài và trong nước Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 22 of 68. 8 có liên quan đến vấn đề truyền dẫn của tỷ giá hối đoái, tác giả rút ra những vấn đề còn hạn chế, từ đó làm rõ sự cần thiết của đề tài và trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu trước, tác giả lựa chọn phương pháp và mô hình nghiên cứu phù hợp.
Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu Trong chương 3, tác giả trình bày những phương pháp được sử dụng để nghiên cứu, lựa chọn mô hình phân tích, những nội dung cơ bản về mô hình VAR, lựa chọn các biến và thứ tự các biến trong mô hình, trình tự các bước thực hiện nghiên cứu và những nội dung về dữ liệu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 4 trình bày kết quả phân tích từ mô hình thực nghiệm và những thảo luận về kết quả đó. Trước hết là phần tổng quan những diễn biến của tỷ giá hối đoái, giá nhập khẩu và lạm phát để xem xét xu hướng biến động và mối quan hệ giữa chúng trong giai đoạn nghiên cứu; tiếp theo là thực hiện các bước cụ thể đã được trình bày trong chương 3 để ước tính mức độ truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại Việt Nam, cũng như mức độ tác động của các biến số vĩ mô khác (giá dầu, chênh lệch sản lượng tiềm năng, cung tiền và giá nhập khẩu) đến lạm phát và thực hiện chức năng phân rã phương sai để xem xét mức độ giải thích của các biến kinh tế vĩ mô đối với những biến động của lạm phát tại Việt Nam. Kết luận và kiến nghị Chương 5 trình bày tóm lược những kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra những gợi ý trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô.
Bên cạnh đó, chương này cũng đề cập đến những điểm còn hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển của đề tài trong tương lai nếu tác giả có điều kiện nghiên cứu sâu hơn. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 23 of 68.
9 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Mục tiêu của chương 2 là trình bày những cơ sở lý thuyết về truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát, trong đó làm rõ những nội dung về khái niệm truyền dẫn của tỷ giá hối đoái, cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát và những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ truyền dẫn. Đây là cơ sở để tác giả có thể luận giải những kết quả nghiên cứu trong chương 4. Đồng thời, trong chương này cũng trình bày tổng quan các nghiên cứu trước đây ở nước ngoài và trong nước có liên quan đến vấn đề truyền dẫn của tỷ giá hối đoái và rút ra những vấn đề còn hạn chế của nó, từ đó làm rõ sự cần thiết của đề tài. Bên cạnh đó, trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu trước, tác giả xây dựng phương pháp, mô hình nghiên cứu phù hợp và bổ sung, hoàn thiện những vấn đề còn hạn chế trong nghiên cứu của mình.1 Khái niệm về truyền dẫn của tỷ giá hối đoái Cụm từ “pass - through” - truyền dẫn, lần đầu tiên được sử dụng trong ngôn ngữ kinh tế bởi Magee vào năm 1973 (Bhagawati, 1991) trong bài báo của ông khi giải thích sự tác động của giảm giá tiền tệ.
Kể từ đó, thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi trong kinh tế. Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà khái niệm này được hiểu có đôi chút khác biệt. Trong bài nghiên cứu của Goldberg và Knetter (1996) hay Olivei (2002), mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong giá nhập khẩu tính bằng nội tệ do 1% thay đổi tỷ giá hối đoái giữa quốc gia nhập khẩu và quốc gia xuất khẩu gây ra. Nghiên cứu của tác giả McCarthy (2000) thì xem xét truyền dẫn của tỷ giá hối đoái dưới góc độ là mức chuyển của tỷ giá hối đoái và giá nhập khẩu đến giá cả sản xuất nội địa - PPI và giá tiêu dùng - CPI.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 24 of 68. 10 Trong một số bài nghiên cứu khác như của Lian An (2006) và Mwase (2006), khái niệm về truyền dẫn tỷ giá hối đoái thường được hiểu rộng hơn, đó là mức chuyển của cú sốc tỷ giá vào các chỉ số giá, bao gồm chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng.
Một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong bài nghiên cứu của các tác giả ở nhóm nước đang phát triển, tiêu biểu là Ito và Sato (2006), theo đó: “truyền dẫn tỷ giá hối đoái là phần trăm thay đổi của các chỉ số giá trong nước khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa thay đổi 1%”. Khái niệm “truyền dẫn tỷ giá hối đoái” trên góc độ này phù hợp với Việt Nam, là một quốc gia nằm trong nhóm nước đang phát triển. Trên cơ sở đó, truyền dẫn của tỷ giá hối đoái trong luận văn này được hiểu là ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến tỷ lệ lạm phát trong nước, cụ thể là: khi tỷ giá hối đoái tăng 1% thì lạm phát sẽ tăng bao nhiêu phần trăm. Mức độ truyền dẫn của tỷ giá hối đoái có thể diễn ra một cách hoàn toàn (complete), không hoàn toàn (incomplete) hoặc không xảy ra tùy vào đặc điểm kinh tế của từng quốc gia.
Khi tỷ giá hối đoái thay đổi 1% làm cho giá cả nội địa thay đổi 1% thì mức độ truyền dẫn là hoàn toàn. Trường hợp tỷ giá hối đoái thay đổi 1% làm cho giá cả trong nước thay đổi ít hơn 1% thì mức độ truyền dẫn là không hoàn toàn. Nếu tỷ giá hối đoái thay đổi nhưng không làm thay đổi giá cả tính bằng nội tệ, thì vấn đề truyền dẫn của tỷ giá hối đoái không xảy ra.2 Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát Những thay đổi trong tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát trong nước theo hai kênh là trực tiếp và gián tiếp (Nicoleta, 2007), như được mô tả qua sơ đồ như hình 2. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 25 of 68. 11 Nội tệ giảm giá Kênh Kênh Cầu hàng hóa trực tiếp gián tiếp trong nước tăng Giá NVL nhập Giá hàng hóa Cầu hàng hóa Nhu cầu lao khẩu tăng nhập khẩu tăng XK tăng động tăng Chi phí sản Xuất khẩu Tiền xuất tăng ròng tăng lương tăng Giá bán sản Tổng phẩm tăng Cầu tăng Cán cân thanh toán thặng dư Cung tiền tăng Giá cả tiêu dùng trong nước tăng Hình 2.1 Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát Nguồn: Klodiana Istrefi and Valentina Semi (2007) và tổng hợp của tác giả.1 Kênh truyền dẫn trực tiếp Trong kênh trực tiếp, truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến từ phạm vi bên ngoài quốc gia, thông qua giá hàng hóa nhập khẩu. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 26 of 68. 12 Giá hàng hóa nhập khẩu chịu sự tác động bởi hai yếu tố là giá nhập khẩu trên thị trường thế giới và tỷ giá danh nghĩa, biểu hiện theo phương trình sau: P = P* × E Trong đó: P là giá cả của hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ P* là giá cả của hàng hóa nhập khẩu tính bằng ngoại tệ E là tỷ giá hối đoái (số nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ) Phương trình trên cho thấy, khi một cú sốc của tỷ giá làm giảm giá nội tệ sẽ khiến giá cả hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt hơn, tức ảnh hưởng đến chỉ số giá nhập khẩu, từ đó tác động đến giá cả trong nước. Hàng hóa nhập khẩu có thể là để phục vụ cho sản xuất hoặc là hàng hóa phục vụ tiêu dùng.
Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu là nguyên, nhiên, vật liệu,. dùng cho quá trình sản xuất, khi tỷ giá tăng sẽ khiến cho chi phí sản xuất tăng cao, như một hệ quả, điều này sẽ làm cho giá bán của sản phẩm tăng, từ đó đẩy giá tiêu dùng tăng, gây ra áp lực lạm phát.