Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu. Chương này đã giới thiệu về sự cần thiết document, khoa luan, tieu luan, 123doc, Tai lieu18 of 98. tai lieu, luan van, gian an, khoa luan hot,19 of 98. 8 cũng như mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu và quy trình thực hiện nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm. Trong chương này, luận văn trình bày cơ sở lý thuyết để xây dựng đòn bẩy tương đối và mối tương quan giữa đòn bẩy tương đối và tỷ suất sinh lợi vượt trội của cổ phiếu. Khung lý thuyết chủ đạo mà nghiên cứu dựa vào đó là lý thuyết cấu trúc vốn M&M và lý thuyết đánh đổi. Đồng thời, chương này sẽ trình bày tổng quan các nghiên cứu trước đây và các bằng chứng thực nghiệm trước đây trên thế giới cũng như tại Việt Nam về mối quan hệ cần nghiên cứu này để có một cái nhìn khái quát định hướng nghiên cứu.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu và dữ liệu. Trên cơ sở lý thuyết được nêu tại chương 2 và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, chương này sẽ xây dựng các mô hình thực nghiệm của luận văn, bao gồm: mô hình các yếu tố tác động đến đòn bẩy mục tiêu và tác động của đòn bẩy tương đối đến tỷ suất sinh lợi vượt trội của cổ phiếu. Chương này sẽ trình bày chi tiết về cách thức lựa chọn dữ liệu nghiên cứu, thước đo các biến nghiên cứu chính cũng như các biến kiểm soát trong bài, cách thức thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu, cũng như mô tả phương pháp nghiên cứu và cách thức được thực hiện trong luận văn. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Dựa trên mô hình thực nghiệm và dữ liệu thu thập của 94 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, luận văn sử dụng công cụ hỗ trợ là phần mềm Stata 14.0 để thực hiện ước lượng hệ số hồi quy các biến trong mô hình, chương này sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu đạt được. Sau đó, thảo luận kết quả thực nghiệm dựa trên nền tảng lý thuyết nghiên cứu và đối chiếu với các nghiên cứu trước đây nhằm luận giải kết quả một cách logic. Kết quả này cung cấp các minh chứng giúp trả lời các câu hỏi nghiên cứu của luận văn. Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách, chương này sẽ trình bày phần tóm lược các kết quả nghiên cứu chính của luận văn, nêu lên các hạn chế của nghiên cứu, hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai cũng như đưa ra một số kiến nghị document, khoa luan, tieu luan, 123doc, Tai lieu19 of 98.
tai lieu, luan van, gian an, khoa luan hot,20 of 98. 9 cần thiết được rút ra từ nghiên cứu trong luận văn này. Nghiên cứu mối tương quan giữa đòn bẩy tương đối và tỷ suất sinh lợi vượt trội của cổ phiếu tại SGDCK TP Hồ Chí Minh Tổng hợp lý thuyết về đòn bẩy tương Nghiên cứu tác động của đòn bẩy tương đối đối, mối tương quan giữa đòn bẩy tương đến tỷ suất sinh lợi vượt trội của cổ phiếu đối và tỷ suất sinh lợi vượt trội của cổ niêm yết tại SGDCK TP Hồ Chí Minh. Khoảng trống tri thức trong lĩnh vực nghiên cứu Đề xuất mô hình nghiên cứu Thu thập dữ liệu và ước lượng mô hình hồi quy Pooled OLS, LSDV, Sys GMM Fama and MacBeth (1973) Đòn bẩy tương đối Tác động của đòn bẩy tương đối đến tỷ suất sinh lợi vượt trội Thảo luận kết quả nghiên cứu Hình 1.
document, khoa luan, tieu luan, 123doc, Tai lieu20 of 98. tai lieu, luan van, gian an, khoa luan hot,21 of 98. 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM 2. Cơ sở lý thuyết về tác động của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất sinh lợi: Lý thuyết về cấu trúc vốn M&M (1958) Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây đều xuất phát từ lý thuyết về cơ cấu vốn của Modigliani và Miller (1958).
Lý thuyết M&M dựa trên các giả định quan trọng gồm: giả định về thuế, giả định về chi phí giao dịch, giả định về chi phí khốn khó tài chính và giả định về thị trường hoàn hảo. Lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mệnh đề quan trọng, mệnh đề I về giá trị công ty và mệnh đề II về chi phí sử dụng vốn. Các mệnh đề này lần lượt được xem xét trong hai trường hợp ứng với hai giả định chính: có thuế và không có thuế. Lý thuyết M&M trong trường hợp không có thuế Trong trường hợp này, tất cả các giả định của lý thuyết M&M đều được tuân thủ nhằm đơn giản hóa vấn đề, các giả định đầy đủ bao gồm: Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo: thông tin cân xứng, không có chi phí giao dịch, không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, cá nhân và công ty đều có thể vay tiền với các mức lãi suất như nhau và cơ hội tiếp cận nguồn vốn là như nhau.
Không có chi phí phá sản và chi phí khó khăn tài chính. Toàn bộ lợi nhuận được chia cho chủ sở hữu: không có tài đầu tư và không có tăng trưởng. Với việc đáp ứng đầy đủ các giả định trên, nội dung của lý thuyết M&M lần lượt được phát biểu như sau: Thứ nhất, định đề M&M I – Giá trị công ty: “Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU), nghĩa là VL = VU ”. Mệnh đề này còn được phát biểu theo cách khác là trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ và không vay nợ là như nhau, do đó, đòn bẩy tài chính không có ảnh hưởng gì đến giá trị công ty.
Vì vậy, không có cơ cấu document, khoa luan, tieu luan, 123doc, Tai lieu21 of 98. tai lieu, luan van, gian an, khoa luan hot,22 of 98. 11 vốn nào là tối ưu và công ty cũng không thể nào tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn. Thứ hai, định đề M&M II – Chi phí sử dụng vốn: “Lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ”.
Về mặt toán học, mệnh đề M&M II được biểu diễn như sau: rE = rU + (rU – rD)* (D/E) Trong đó: rE là lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần, rD là lãi suất vay hoặc chi phí sử dụng nợ, rU là chi phí vốn của doanh nghiệp không nợ vay, D là giá trị nợ hay trái phiếu của công ty phát hành, E là giá trị của vốn cổ phần của công ty. Chi phí sử dụng vốn rWACC rU rD D/E Hình 2.1 Mệnh đề M&M II khi không có thuế. Theo định đề M&M II, Modigliani và Miller (1958) đã đưa ra mối tương quan dương giữa đòn bẩy tài chính và tỷ suất sinh lợi cổ phiếu: một sự tăng lên của đòn bẩy tài chính dẫn đến tăng thêm rủi ro, đồng thời theo đó là sự tăng lên lợi nhuận kỳ vọng của vốn cổ phần. Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế Giả định các công ty không chịu thuế thu nhập chỉ đúng với một số ít trường hợp như công ty mới thành lập, công ty hoạt động trong các ngành, lĩnh vực được xem là trọng điểm, kích cầu, công nghệ cao nên được miễn thuế trong một thời gian nhất định.
Đại đa số các công ty đều phải nộp thuế thu nhập. Do đó, giả định công ty hoạt động trong môi trường không có thuế sẽ không thực tế. document, khoa luan, tieu luan, 123doc, Tai lieu22 of 98. tai lieu, luan van, gian an, khoa luan hot,23 of 98.
12 Thứ nhất, định đề M&M I – Giá trị công ty: “Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không có vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế, nghĩa là: VL = VU + TCD”. Trong đó, VL là giá trị công ty có vay nợ, VU là giá trị công ty không có vay nợ, TC là thuế suất thuế thu nhập công ty, D là giá trị nợ. Thứ hai, định đề M&M II – Chi phí sử dụng vốn: “Trong trường hợp có thuế, lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ”. Về mặt toán học, mệnh đề M&M II được biểu diễn như sau: rE = rU + (rU – rD)(1-TC) (D/E) Trong đó: rE là lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần, rD là lãi suất vay hoặc chi phí sử dụng nợ, rU là chi phí vốn của doanh nghiệp không nợ vay, TC là thuế suất thuế thu nhập công ty, D là giá trị nợ hay trái phiếu của công ty phát hành, E là giá trị của vốn cổ phần của công ty.
Chi phí sử dụng vốn rE không có thuế rE có thuế rU rWACC rD D/E Hình 2.2 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên chi phí sử dụng vốn khi có thuế. document, khoa luan, tieu luan, 123doc, Tai lieu23 of 98. tai lieu, luan van, gian an, khoa luan hot,24 of 98. 13 Như vậy, trong cả hai trường hợp tồn tại thuế hay không có thuế thu nhập công ty thì lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần đều có mối tương quan dương với đòn bẩy tài chính.
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành để kiểm chứng mối tương quan giữa đòn bẩy tài chính và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu đã được thực hiện. Tuy nhiên, lý thuyết M&M chưa xem xét tác động của một số chi phí khác khiến cho lợi ích của lá chắn thuế bị giảm dần và đi đến triệt tiêu khi công ty gia tăng tỷ số nợ. Đó chính là tác động của chi phí kiệt quệ tài chính. Khi công ty gia tăng sử dụng nợ làm phát sinh loại chi phí, đó là chi phí kiệt quệ tài chính.
Sự gia tăng của giá trị nợ sử dụng khiến chi phí kiệt quệ tài chính tăng theo, làm giảm đi sự gia tăng giá trị của công ty có vay nợ. Đến một điểm nào đó của tỷ số nợ, chi phí kiệt quệ tài chính sẽ vượt qua lợi ích của lá chắn thuế, tại điểm này, gọi là điểm cơ cấu vốn tối ưu, giá trị công ty cực đại và chi phí sử dụng vốn trung bình đạt cực tiểu. Khi công ty tiếp tục gia tăng sử dụng nợ, công ty sẽ vượt qua điểm tối ưu, ở đó giá trị công ty bắt đầu giảm và chi phí sử dụng vốn trung bình của công ty bắt đầu tăng. Lợi ích của lá chắn thuế không đủ bù đắp cho chi phí kiệt quệ tài chính.