Tổng quan về giáo trình

Tài liệu dạy học môn Giáo dục thể chất trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được ban hành kèm theo Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong cấu trúc chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, Giáo dục thể chất là môn học điều kiện, bắt buộc thuộc khối các môn học chung, được tổ chức giảng dạy và đánh giá theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018.

Mục tiêu học tập của tài liệu được xác định theo ba chuẩn đầu ra chính:

  • Về kiến thức: Người học trình bày được tác dụng sinh học, kỹ thuật vận động cơ bản và các điều luật thi đấu chính thức của các môn thể dục, thể thao trong chương trình đào tạo.
  • Về kỹ năng: Người học thực hiện chính xác các yêu cầu kỹ thuật, có khả năng tự tổ chức tập luyện và ứng dụng các bài tập để phát triển thể lực cá nhân.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành nền nếp rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, có ý thức bảo đảm an toàn và nâng cao thể lực phục vụ quá trình học tập, lao động nghề nghiệp.

Cấu trúc giáo trình gồm 130 trang, chia thành Bài mở đầu, Chương I (Giáo dục thể chất chung) và Chương II (Chuyên đề thể dục thể thao tự chọn). Giáo trình tiếp cận nội dung theo nguyên tắc chuẩn hóa sư phạm: xây dựng nền tảng vận động chung thông qua các bài tập thể dục định hình và môn điền kinh cơ bản, sau đó mở rộng sang các môn thể thao tự chọn có tính ứng dụng cao. Tài liệu trích dẫn trực tiếp các quy chuẩn kỹ thuật và điều luật thi đấu ban hành bởi cơ quan quản lý thể thao chuyên ngành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung văn bản được phân bổ thành các khối kiến thức cụ thể:

  • Bài mở đầu: Trình bày vị trí môn học điều kiện bắt buộc trong chương trình cao đẳng nghề; quy định chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ; hướng dẫn phương pháp tổ chức giảng dạy (tập luyện đồng loạt, lần lượt, theo nhóm, cá nhân) và phương pháp đánh giá kết quả theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH.
  • Chương I: Giáo dục thể chất chung:
    • Bài 1 - Thể dục cơ bản: Bao gồm lý thuyết về phát triển kỹ năng vận động nền tảng; bài thể dục tay không liên hoàn gồm 32 động tác tập trung vào phát triển cơ bắp thân trên (vai, ngực, chi trên); bài tập liên hoàn 40 động tác với gậy thể dục nhằm phát triển khả năng phối hợp vận động và tạo dáng cơ thể cân đối (trích nguồn từ Giáo trình Thể dục cơ bản, NXB Thể dục thể thao, 2005).
    • Bài 2 - Điền kinh: Phân tích chi tiết 4 nội dung vận động:
      • Chạy cự ly ngắn (100m): Chia làm 4 giai đoạn gồm xuất phát thấp (3 kỹ thuật đóng bàn đạp: phổ thông, xa/kéo dài, gần/dồn gần; góc bàn đạp trước 45°–50°, bàn đạp sau 60°–80°), chạy lao sau xuất phát (10–15m), chạy giữa quãng, và về đích (đánh đích bằng ngực hoặc bằng vai).
      • Chạy cự ly trung bình (800m nữ, 1500m nam): Kỹ thuật xuất phát cao, duy trì độ ngả thân người 4°–5°, góc đạp sau 50°–55°, tần số bước 70–72 bước/phút, độ dài bước 160–215 cm.
      • Nhảy cao: Phân tích 4 giai đoạn gồm chạy lấy đà, giậm nhảy (duỗi khớp hông, gối, cổ chân tạo lực nâng), bay trên không và rơi xuống đất.
      • Nhảy xa kiểu "ngồi": Phân tích 4 giai đoạn gồm chạy đà (nam 18–24 bước tức 38–48m, nữ 16–24 bước tức 32–42m; tốc độ đà 9–11 m/s), giậm nhảy (lực nằm ngang chiếm 87%, lực thẳng đứng chiếm 13%), bay trên không bước bộ và rơi xuống cát.
      • Luật Điền kinh: Trích xuất các điều khoản quy định về xuất phát, vạch chạy, phạm quy và đo thành tích từ Quyết định số 224/QĐ-UBTDTT ngày 01/03/2000.
  • Chương II: Chuyên đề thể dục thể thao tự chọn (Người học chọn 1 trong 6 chuyên đề):
    • Chuyên đề 1 - Môn Bơi lội: Kỹ thuật làm quen nước, thở nước, thả nổi quả trứng; phân tích kỹ thuật bơi trườn sấp (chu kỳ chân vút roi biên độ 30–40cm, chu kỳ tay gồm vào nước, tỳ nước góc 40°, quạt nước góc 150°–200°, rút tay) và bơi ếch (co chân, xoay bàn chân, đạp chân khép nước, lướt nước; chu kỳ tay tỳ nước đa hướng hình lập phương, quạt tay góc 120°, thu tay, duỗi tay); kỹ thuật xuất phát bục, quay vòng 180° và Luật Bơi theo Quyết định số 1706/QĐ-UBTDTT ngày 03/10/2006.
    • Chuyên đề 2 - Môn Cầu lông: Kỹ thuật cầm vợt, di chuyển bước đơn/kép/đệm, đánh cầu cao tay, thấp tay, bỏ nhỏ, phát cầu và đập cầu.
    • Chuyên đề 3 - Môn Bóng chuyền: Tư thế cơ bản, chuyền bóng thấp tay (bước 1), chuyền bóng cao tay (bước 2), phát bóng, chắn bóng và đập bóng lấy đà.
    • Chuyên đề 4 - Môn Bóng rổ: Dẫn bóng, chuyền/bắt bóng ngực, ném rổ một tay trên vai, hai tay trước ngực và kỹ thuật hai bước ném rổ.
    • Chuyên đề 5 - Môn Bóng đá: Dẫn bóng, khống chế bóng, đá bóng bằng lòng bàn chân, mu trong, mu giữa bàn chân và ném/đá biên.
    • Chuyên đề 6 - Môn Bóng bàn: Kỹ thuật cầm vợt, giao bóng, đỡ giao bóng, líp bóng, bạt bóng, gò bóng và chiến thuật tấn công/phòng thủ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống kiến thức dựa trên các nguyên lý sinh cơ học và luật thể thao:

  1. Nguyên lý động lực học trong vận động: Phân tích góc độ chuyển động khớp, lực đạp sau, phương chuyển động trọng tâm cơ thể và lực cản môi trường (không khí, nước).
  2. Cơ chế thích nghi sinh lý: Tác dụng của từng dạng bài tập đối với hệ cơ - xương - khớp, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và khả năng phối hợp thần kinh - cơ bắp.
  3. Khung pháp lý và điều luật: Trích dẫn trực tiếp từ các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 224/QĐ-UBTDTT (Luật Điền kinh), Quyết định số 1706/QĐ-UBTDTT (Luật Bơi lội) và các quy chuẩn quốc tế (FINA, IAAF).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Thực hiện chuẩn xác các động tác định hình trong thể dục liên hoàn, kỹ thuật xuất phát và duy trì tốc độ trong điền kinh, kỹ thuật đẩy nước trong bơi lội hoặc xử lý bóng/cầu trong các môn thể thao đối kháng.
  • Kỹ năng tự điều chỉnh và kiểm soát lượng vận động: Biết cách phân phối sức lực theo cự ly thi đấu, kiểm soát nhịp thở và tần số bước chạy.
  • Kỹ năng thi đấu và tự rèn luyện: Nắm vững luật thi đấu để tham gia hoạt động thể thao đúng luật, phòng ngừa chấn thương và duy trì rèn luyện ngoài giờ học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu quy định cụ thể định hướng sư phạm và phương pháp tổ chức giảng dạy nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

  • Phương pháp sư phạm tích cực: Giảng viên đóng vai trò hướng dẫn, thị phạm động tác mẫu, phân tích các góc độ sinh cơ học (góc giậm nhảy, góc quạt tay, vị trí tiếp xúc bàn chân) và phân tích các sai hỏng kỹ thuật thường gặp. Chuyển trọng tâm từ truyền thụ một chiều sang hướng dẫn người học tự tập luyện.
  • Các hình thức tổ chức tập luyện:
    • Tập luyện đồng loạt: Áp dụng trong các nội dung thể dục tay không 32 động tác, bài tập gậy 40 động tác, các bài tập khởi động và làm quen với nước.
    • Tập luyện lần lượt: Áp dụng trong chạy cự ly 100m, xuất phát thấp có bàn đạp, chạy cự ly trung bình, nhảy xa, nhảy cao, xuất phát bơi trên bục.
    • Tập luyện theo nhóm: Áp dụng cho các nội dung đối kháng và phối hợp chiến thuật trong cầu lông, bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá, bóng bàn.
    • Tập luyện cá nhân: Áp dụng để người học tự rèn luyện khắc phục khuyết điểm kỹ thuật, tăng cường độ dẻo và sức bền.
  • Quy trình đánh giá kết quả:
    • Tuân thủ quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH.
    • Đánh giá kết hợp giữa kiểm tra nhận thức lý thuyết (tác dụng bài tập, quy định điều luật) và kiểm tra thực hành kỹ năng (độ chuẩn xác của kỹ thuật và thành tích định lượng về thời gian hoặc cự ly).

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Tính pháp lý và đồng bộ chương trình đào tạo: Tài liệu được ban hành chính thức theo Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ nhằm cụ thể hóa chương trình khung môn Giáo dục thể chất cho hệ cao đẳng theo Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH, tạo cơ sở thống nhất giảng dạy trên toàn bộ hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
  2. Cấu trúc phân lớp kiến thức rõ ràng: Chương trình kết hợp giữa phần bắt buộc chung (Chương I: Thể dục cơ bản, Điền kinh) nhằm bảo đảm thể lực cốt lõi và phần tự chọn linh hoạt (Chương II: 6 môn thể thao) cho phép cơ sở đào tạo căn cứ vào sân bãi, thiết bị thực tế để tổ chức môn học phù hợp.
  3. Tính chính xác về thông số kỹ thuật: Mọi hướng dẫn vận động đều đi kèm các chỉ số định lượng cụ thể:
    • Chạy ngắn: Góc bàn đạp trước 45°–50°, bàn đạp sau 60°–80°, khoảng cách hai bàn đạp 10–15cm.
    • Chạy trung bình: Góc đạp sau 50°–55°, tần số bước 70–72 bước/phút, bước chạy 160–215cm.
    • Nhảy xa: Lực đẩy ngang 87%, lực nâng 13%, tốc độ chạy đà 9–11 m/s, cự ly đà 32–48m.
    • Bơi lội: Biên độ chân trườn sấp 30–40cm, góc quạt tay bơi ếch 120°, góc tỳ nước 40°.
  4. Hệ thống tư liệu tham khảo chuẩn mực: Tài liệu tích hợp các nguồn tư liệu học thuật từ Nhà xuất bản Giáo dục (1997), Nhà xuất bản Thể dục thể thao (2005, 2006) và Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP.HCM (2016).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Đối tượng Mục đích sử dụng Yêu cầu tiên quyết
Sinh viên trình độ cao đẳng Tài liệu học tập, thực hành và tự rèn luyện môn học bắt buộc thuộc khối môn học chung. Đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định y tế học đường; không yêu cầu trình độ thể thao trước đó.
Giảng viên Giáo dục thể chất Căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, kế hoạch giảng dạy, biên soạn bài giảng thực hành và barem chấm thi. Nắm vững phương pháp sư phạm thể dục thể thao và các điều luật thi đấu chuyên ngành.
Cán bộ quản lý đào tạo Căn cứ thẩm định chương trình, chuẩn bị cơ sở vật chất (sân bãi, thiết bị, hồ bơi, bàn đạp) và kiểm tra chất lượng. Hiểu rõ quy định đào tạo môn học chung theo Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên theo học chương trình đào tạo trình độ cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Người học có bắt buộc phải học toàn bộ 6 chuyên đề thể thao ở Chương II không?

Không. Theo cấu trúc chương trình, người học bắt buộc hoàn thành Chương I (Thể dục cơ bản và Điền kinh), sau đó lựa chọn 01 trong 06 chuyên đề tự chọn ở Chương II (Bơi lội, Cầu lông, Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng đá hoặc Bóng bàn) tùy theo điều kiện tổ chức của nhà trường.

3. Tài liệu sử dụng các quy chuẩn luật thi đấu nào?

Giáo trình dẫn chiếu trực tiếp các văn bản luật chính thức do Ủy ban Thể dục thể thao (nay thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ban hành, tiêu biểu như Quyết định số 224/QĐ-UBTDTT (Luật Điền kinh) và Quyết định số 1706/QĐ-UBTDTT (Luật Bơi lội), kết hợp quy chuẩn quốc tế của FINA và IAAF.

4. Làm sao để tự học và rèn luyện hiệu quả theo tài liệu này?

Người học cần đối chiếu các giai đoạn kỹ thuật trong tài liệu (từ tư thế chuẩn bị, xuất phát, thực hiện kỹ thuật chính đến kết thúc) với các bài tập phân tích cụ thể, tuân thủ trình tự tập luyện từ bài tập không dụng cụ đến bài tập có dụng cụ và kiểm soát lượng vận động phù hợp.

5. Những nguồn tài liệu tham khảo chính được trích dẫn trong văn bản là gì?

Tài liệu trích dẫn các giáo trình chuyên ngành gồm: Tài liệu giảng dạy Thể dục thể thao (Bộ GD&ĐT, NXB Giáo dục, 1997), Giáo trình Thể dục cơ bản (Phan Thế Nguyên, Lê Thị Thanh Thủy, Trần Thị Thu, NXB TDTT, 2005), Giáo trình Điền kinh (Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, 2016) và Giáo trình Bơi lội (Nguyễn Văn Trạch, NXB TDTT, 2006).


Kết luận

Tài liệu dạy học môn Giáo dục thể chất ban hành theo Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ là văn bản học thuật chuẩn hóa chương trình giáo dục thể chất trình độ cao đẳng. Nội dung tài liệu cung cấp lộ trình đào tạo khoa học từ thể dục cơ bản, điền kinh tổng quát đến các môn thể thao tự chọn chuyên biệt. Văn bản tích hợp hệ thống số liệu sinh cơ học chính xác, phương pháp tổ chức giảng dạy đa dạng và căn cứ luật thi đấu hiện hành, phục vụ trực tiếp công tác đào tạo và tự rèn luyện thể chất trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.