ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐÔNG SÀI GÒN ----- ----- : TÀI LIỆU GIẢNG DẠY TIỆN CƠ BẢN NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-ĐSG ngày tháng năm 2023 của HIệu trưởng trường trung cấp Đông Sài Gòn) NĂM 2023 Mục Lục Mục Lục. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN TAM GIÁC. Các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét và hệ Inch. Các thông số cơ bản.
Các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét. Ren tam giác hệ anh:. Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác. Phương pháp lấy chiều sâu cắt bằng du xích bàn trượt ngang.
Phương pháp lấy chiều sâu cắt bằng bàn trượt dọc phụ. Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt. Phương pháp tiện ren chẵn:. Phương pháp tiện ren lẻ:.
Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy. DAO TIỆN REN TAM GIÁC – MÀI DAO TIỆN REN. Cấu tạo của dao tiện ren tam giác ngoài và trong. Cấu tạo của dao tiện ren tam giác ngoài.
Cấu tạo của dao tiện ren tam giác trong. Các thông số hình học của dao ở trạng thái tĩnh. Dao tiện ren thô. Dao tiện ren tinh.
Sự thay đổi thông số hình học khi gá dao. Gá mũi dao không ngang tâm chi tiết. Gá hướng dao không đảm bảo vị trí tương quan với chi tiết. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao đến quá trình cắt.
Mài dao tiện. Mài dao tiện ren thô. Mài dao tiện ren tinh. Vệ sinh công nghiệp.
TIỆN REN TAM GIÁC NGOÀI. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác ngoài. Phương pháp gia công. Gá lắp điều chỉnh phôi.
Gá lắp điều chỉnh dao. Cắt thử và đo. Tiến hành gia công. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.
Kiểm tra sản phẩm. Vệ sinh công nghiệp. TIỆN REN TAM GIÁC TRONG. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren tam giác trong.
Phương pháp gia công. Gá lắp điều chỉnh phôi. Gá lắp điều chỉnh dao. Cắt thử và đo.
Tiến hành gia công. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng. Kiểm tra sản phẩm. Vệ sinh công nghiệp.
Các thông số cơ bản của ren vuông. Kích thước ren vuông ngoài. Kích thước ren vuông trong. Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren vuông.
Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy. DAO TIỆN REN VUÔNG – MÀI DAO TIỆN REN VUÔNG - 27 - 6. Cấu tạo của dao tiện ren vuông ngoài và trong. Cấu tạo của dao tiện ren vuông ngoài.
Cấu tạo của dao tiện ren vuông trong. Các thông số hình học của dao ở trạng thái tĩnh. Dao tiện ren thô. Dao tiện ren tinh.
Sự thay đổi thông số hình học khi gá dao. Gá mũi dao không ngang tâm chi tiết. Gá hướng dao không đảm bảo vị trí tương quan với chi tiết. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao đến quá trình cắt.
Mài dao tiện. Mài dao tiện ren thô. Mài dao tiện ren tinh. Vệ sinh công nghiệp.
TIỆN REN VUÔNG NGOÀI. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông ngoài. Phương pháp gia công. Gá lắp điều chỉnh phôi.
Gá lắp điều chỉnh dao. Cắt thử và đo. Tiến hành gia công. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.
Kiểm tra sản phẩm. Vệ sinh công nghiệp. TIỆN REN VUÔNG TRONG. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren vuông trong.
Phương pháp gia công. Gá lắp điều chỉnh phôi. Gá lắp điều chỉnh dao. Cắt thử và đo.
Tiến hành gia công. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng. Kiểm tra sản phẩm. Vệ sinh công nghiệp.
- 40 - BÀI 9: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN THANG. MỤC TIÊU CỦA BÀI:. Các thông số cơ bản của ren thang. Các phương pháp lấn dao khi cắt ren: ( Hình 2).
Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy:. - 43 - Câu1: Trình bày các thông số cơ bản của ren thang. Vẽ hình minh họa. - 43 - Câu 2: Trình bày các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren thang.
- 43 - Câu 3: Trình bày cách tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy khi tiện ren thang. - 43 - BÀI 10: DAO TIỆN REN THANG – MÀI DAO TIỆN REN. MỤC TIÊU CỦA BÀI:. Cấu tạo của dao tiện ren thang ngoài và trong:.
Cấu tạo của dao tiện ren thang ngoài và trong. Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh:. Các thông số hình học của dao tiện ở trạng thái tĩnh. Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao.
Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt- 48 - Trong quá trình gia công thực tế, do việc gá đặt dao không chính xác, do ảnh hưởng của các chuyển động cắt, do dao bị mài mòn. dẫn đến sự thay đổi hệ toạ độ xác định (theo định nghĩa), do đó gây nên sự thay đổi các thông số hình học dao so với khi thiết kế. Mài dao tiện. Trình bày cấu tạo của dao tiện ren thang ngoài và trong.
Trình bày các thông số hình học của dao tiện ren thang ở trạng thái tĩnh. - 49 - BÀI 11: TIỆN REN THANG NGOÀI. MỤC TIÊU CỦA BÀI:. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren thang ngoài:.
Phương pháp gia công:. Gá, lắp điều chỉnh phôi. Các bước gia công. - 56 - Bước 4: Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp.
Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng:. Kiểm tra sản phẩm. Vệ sinh công nghiệp. - 57 - - Vệ sinh máy móc thiết bị.
- 57 - - Vệ sinh phòng học. - 57 - - Vệ sinh xưởng thực tập. Trình bày cấu tạo của dao tiện ren thang ngoài và trong. Trình bày phương pháp gia công ren thang ngoài.
Trình bày các thông số hình học của dao tiện ren thang ngoài ở trạng thái tĩnh. - 57 - BÀI 12: TIỆN REN THANG TRONG. MỤC TIÊU CỦA BÀI:. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện ren thang trong:.
Phương pháp gia công:. Gá, lắp điều chỉnh phôi. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng. Kiểm tra sản phẩm.
- 61 - - Tương tự ta có thể dùng dưỡng kiểm tra ren thang trong. - 61 - - Dùng buloong để kiểm tra ren thang trong. Vệ sinh công nghiệp. - 61 - - Vệ sinh máy móc thiết bị.
- 61 - - Vệ sinh phòng học. - 61 - - Vệ sinh xưởng thực tập. - 61 - Câu hỏi ôn tập. Trình bày cấu tạo của dao tiện ren thang ngoài và trong.
Trình bày phương pháp gia công ren thang ngoài. Trình bày các thông số hình học của dao tiện ren thang ngoài ở trạng thái tĩnh. - 61 - TÀI LIỆU THAM KHẢO. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN TAM GIÁC Mục tiêu: - Xác định được các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét và hệ inch.
- Trình bày được các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác - Phân tích được các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt - Tính toán được bộ bánh răng thay thế. - Lắp được bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh được máy khi tiện ren tam giác. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét và hệ Inch 1.
Các thông số cơ bản - Prôfin ren: Là hình dạng miếng phẳng trong sự tạo thành mặt ren Hình 1.1: Hình dạng ren - Đường kính trục ren: + Đường kính ngoài (d): Là đường kính mặt trụ đi qua đỉnh ren ngoài hay đáy ren trong. Nó là đường kính danh nghĩa, đường kính lớn nhất của ren Hình 1.2: Đường kính ren + Đường kính trong (d1): Là đường kính mặt trụ đi qua đáy ren ngoài hay đỉnh ren trong. Nó là đường kính nhỏ nhất của ren - Đường kính trung bình (d2): Trị số d2 = (d1 + d2)/2 được dùng trong tính toán - Số đầu mối (n): Là số đầu mối của đường xoắn ốc trong sự tạo thành ren, ren hai đầu mối, ren ba đầu mối, ren tám đầu mối.3: Ren nhiều đầu mối 6 - Bước ren (P): Là khoẳng cách theo chiều trục giữa hai vòng ren kề nhau + Ren một đầu mối bước ren P = bước xoắn Pn Hình 1.4: Bước xoắn và bước ren + Ren nhiều đầu mối bước ren P = bước xoắn Pn/n (trong đó n là số mối ren) - Hướng xoắn: Hướng xoắn của ren là hướng xoắn của đường xoắn ốc tạo thành ren Hình 1. Các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét - Ren tam giác hệ mét: Dùng trong mối ghép thông thường, biên dạng ren là một hình tam giác đều, góc ở đỉnh 600, đỉnh ren được vát mọt phần, chân ren vê tròn, ký hiệu ren hệ mét là M, kích thước dùng đơn vị mm làm đơn vị đo.
- Kích thước cơ bản: + Chiều cao thực hành: + h = 0,61343.P + Khoảng cách giữa các đầu ren trục và lỗ: H1 = 0,54125.P + Chiều cao lý thuyết: H = 0,86603.P + Đường kính đỉnh ren lỗ: D1 = D – 1,0825.6: Hình dáng và kích thước của ren tam giác hệ mét + Đường kính trung bình: d2 = D2 = D – 0,6495.P + Đường kính chân ren trục: d3 = d – 1,2268.P 7 + Đỉnh ren bằng đầu, đáy ren có thể bằng hoặc vê tròn với R = 0,144.P + Vát đầu ren trục P/8; vát đầu ren lỗ P/4 1. Ren tam giác hệ anh: - Ren tam giác hệ anh có trắc diện hình tam giác cân, đỉnh và đáy ren đầu bằng, kích thước ren đo bằng inches, 1inches = 25,4 mm, giữa đỉnh và đáy ren có khe hở. - Kích thước cơ bản: + Góc ở đỉnh 550 + Bước ren được tính bằng số vòng ren nằm trong 1 inches, P = 25,4 mm/Số đầu mối ren + Chiều cao lý thuyết: H = 0,9605.P + Chiều cao lý thuyết: H = 0,9605.P + Chiều cao thực hành: h = 0,64.P + Đường kính trung bình: d2 = d – 0,32P + Đường kính đỉnh ren lỗ: d1 = d – 1,0825.7: Hình dáng và kích thước của ren tam giác hệ Anh + Đường kính chân ren lỗ: d3 = d + 0,144.P + Đường kính chân ren vít: d4 = d – 1,28.