TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ GIẢNG DẠY: TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH THUẬN


Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Dạy và học lịch sử địa phương trong trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận" là công trình biên soạn chuyên khảo do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận thực hiện và ban hành vào tháng 7 năm 2020. Trong hệ thống giáo dục quốc gia, nội dung giáo dục lịch sử địa phương giữ vị trí bắt buộc, đóng vai trò cầu nối tích hợp giữa tiến trình lịch sử dân tộc với các đặc trưng chính trị, kinh tế, văn hóa và quân sự của từng vùng miền cụ thể. Trước thời điểm tài liệu này ra đời, hệ thống tài liệu địa phương mới chỉ được hoàn thiện ở cấp trung học cơ sở; tài liệu này được biên soạn nhằm chuẩn hóa và hoàn thiện khung chương trình chính thống cho cấp trung học phổ thông toàn tỉnh.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG NỘI DUNG 10 CHỦ ĐỀ - LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÌNH THUẬN                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Vị trí địa lí, dân cư & đơn vị hành chính                                     |
| [2] Vùng đất & con người thời Cổ đại (Văn hóa Sa Huỳnh, Panduranga)               |
| [3] Vùng đất & con người thời Trung đại (Thuận Thành trấn, Chăm - Kinh - Hoa)     |
| [4] Bình Thuận thời Cận đại đến năm 1930 (Cần vương, Duy Tân, Dục Thanh)          |
| [5] Bình Thuận từ năm 1930 đến năm 1954 (Chi bộ Tam Tân, Kháng chiến chống Pháp)  |
| [6] Bình Thuận từ năm 1954 đến năm 1975 (Chống Chiến tranh đặc biệt/cục bộ/VN hóa)|
| [7] Bình Thuận từ năm 1975 đến năm 1991                                           |
| [8] Bình Thuận từ ngày tái lập tỉnh (tháng 4/1992) đến nay                        |
| [9] Một số nhân vật lịch sử tiêu biểu                                             |
| [10] Một số di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu cốt lõi của tài liệu là trang bị cho người học hệ thống tri thức lịch sử toàn diện, có hệ thống và có căn cứ khoa học về vùng đất Bình Thuận từ thời tiền sơ sử đến giai đoạn đương đại. Về mặt tiếp cận, tài liệu được thiết kế bám sát định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, chú trọng phát triển năng lực tư duy lịch sử, năng lực sử dụng và phê phán sử liệu thông qua khảo sát thực tiễn địa phương. Cấu trúc tài liệu gồm 10 chủ đề chính, đi kèm bảng giải thích thuật ngữ chuyên ngành và danh mục tài liệu tham khảo khoa học, bảo đảm tính liên thông, khách quan và chuẩn xác về mặt sử liệu.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung tài liệu vận động theo trục thời gian tuyến tính kết hợp với cấu trúc chuyên đề chuyên sâu, phân định rõ ràng các giai đoạn phát triển lịch sử - xã hội của vùng đất Bình Thuận:

TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ BÌNH THUẬN THEO TÀI LIỆU
Cổ đại              Trung đại             Cận đại            Kháng chiến        Hiện đại
(Sa Huỳnh/Cổ sơ)    (Thuận Thành/Chúa Nguyễn) (1858 - 1930)   (1930 - 1975)     (1975 - nay)
  |--------------------|--------------------|-------------------|-------------------|
Di chỉ khảo cổ:     Thành lập Trấn        Phan Trung;         Chi bộ Tam Tân;    Tái lập tỉnh 1992;
Lầu Ông Hoàng,      Thuận Thành (1693);   Dục Thanh (1907);   Căn cứ Lê Hồng     10 huyện/thị/thành;
Đức Bình,           Văn hóa đa tộc người  Nguyễn Tất Thành    Phong; Hoài Đức -   124 xã/phường/TT
Phú Trường          (Chăm - Kinh - Hoa)   dạy học (1910)      Bắc Ruộng (1960)   (năm 2020)
  1. Chủ đề 1: Khái quát về vị trí địa lí, dân cư và quá trình thay đổi đơn vị hành chính trên vùng đất Bình Thuận

    • Nội dung trọng tâm: Xác lập vị trí địa kinh tế - địa quân sự thuộc vùng Duyên hải Cực Nam Trung Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Cung cấp số liệu tự nhiên gồm bờ biển dài 192 km (từ mũi Đá Chẹt đến bãi bồi Bình Châu), ngư trường biển $52.000\text{ km}^2$, 3 cảng biển lớn (Phan Thiết, Phú Quý, Vĩnh Tân) cùng hệ thống 7 lưu vực sông chính (Lòng Sông, Sông Lũy, Sông Quao, Sông Mường Mán, Sông Phan, Sông Dinh, Sông La Ngà). Dân số thống kê tính đến 31/12/2019 đạt khoảng 1,2 triệu người với 34 dân tộc sinh sống.
    • Tiến trình hành chính: Phân tích biên niên thay đổi địa giới từ năm 1693 (Trấn Thuận Thành), qua các mốc 1832 (thành lập tỉnh Bình Thuận thời Minh Mạng), 1898 (dời tỉnh lỵ về Phan Thiết theo Đạo dụ vua Thành Thái), giai đoạn kháng chiến 1945–1975, thời kỳ sáp nhập tỉnh Thuận Hải (1976–1991), và quyết định tái lập tỉnh Bình Thuận tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa VIII (tháng 12/1991).
  2. Chủ đề 2: Vùng đất và con người Bình Thuận thời Cổ đại

    • Khảo cổ học tiền sử: Khảo cứu các hiện vật đồ đá mới tại di chỉ Lầu Ông Hoàng (Phan Thiết), Đức Bình (Tánh Linh); hệ thống mộ vò, mộ chum và bộ đàn đá 8 thanh tại Hàm Mỹ (Hàm Thuận Nam).
    • Văn hóa Sa Huỳnh: Phân tích kết quả khai quật di chỉ Phú Trường (Hàm Thuận Bắc, phát hiện từ năm 2010, niên đại thế kỷ IV–I TCN) với dấu tích khu cư trú, mộ táng, công cụ sản xuất, vũ khí kim loại và đồ gốm. Nguồn gốc dân cư bản địa thuộc ngữ hệ Mã Lai - Đa Đảo (Malayo-Polynesian) kết hợp ngữ hệ Môn - Khmer, tạo dựng tiền đề hình thành tiểu quốc Panduranga.
  3. Chủ đề 3: Vùng đất và con người Bình Thuận thời Trung đại

    • Chính trị - xã hội: Tiến trình sáp nhập và quản lý hành chính của Đại Việt từ sau năm 1470 đến sắc phong Thuận Thành vương thời các chúa Nguyễn (từ năm 1693); quá trình định cư của người Thổ Kinh Cựu và cộng đồng người Hoa tị nạn chính trị thế kỷ XVII; xung đột quân sự Tây Sơn - Nguyễn Ánh giai đoạn 1778–1798.
    • Đời sống vật chất & Tinh thần: Công cụ canh tác truyền thống (chà gạc, đập nước Đồng Mới); kỹ thuật dệt vải, làm gốm, làm muối, làm nước mắm; kiến trúc đền tháp Chăm (tháp Po Sah Inư); tín ngưỡng nông nghiệp phồn thực (Linga - Yoni), tục thờ Pô Inư Nagar, Hồi giáo Bàni, lễ hội Katê; hệ thống đình, chùa, vạn thờ thần Nam Hải và nghi thức chèo Bả Trạo của người Kinh.
  4. Chủ đề 4: Bình Thuận trong thời Cận đại đến năm 1930

    • Kháng Pháp nửa cuối thế kỷ XIX: Khởi nghĩa của Phan Trung (căn cứ Giao Loan), phong trào "tị địa" của các sĩ phu Nam Kỳ (tiêu biểu là Nguyễn Thông), phong trào Cần vương (1885–1886) do Phùng Hàn, Ung Chiếm, Cao Hành lãnh đạo.
    • Tác động khai thác thuộc địa: Quy hoạch đô thị thị xã Phan Thiết (1898), xây dựng ga xe lửa (1903), khai thác nước khoáng Vĩnh Hảo (1915).
    • Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX: Cuộc vận động Duy Tân với sự xuất hiện của Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Trần Quý Cáp; sự ra đời của tổ chức kinh tế Liên Thành thương quán (1906), cơ quan truyền bá Liên Thành thư xã và trường học canh tân Dục Thanh học hiệu (1907); sự kiện người thanh niên Nguyễn Tất Thành dạy học tại Trường Dục Thanh (tháng 9/1910 - tháng 2/1911); các hoạt động chính trị đòi ân xá Phan Bội Châu (1925), truy điệu Phan Châu Trinh (1926) và hoạt động của Tân Việt Cách mạng Đảng qua cơ quan liên tỉnh Ngũ Trang (1928).
  5. Chủ đề 5: Bình Thuận từ năm 1930 đến năm 1954

    • Thành lập tổ chức Đảng: Sự kiện thành lập Chi bộ Tam Tân (cuối năm 1930 tại dốc Ông Bằng do Ngô Đức Tốn làm Bí thư); phong trào đấu tranh dân sinh, dân chủ 1936–1939 (đấu tranh bãi thị chợ Phan Thiết, phá đập Đồng Đế, bãi công ga Lòng Sông, nghị viên Huỳnh Văn Dậu trúng cử Viện Dân biểu Trung Kỳ).
    • Cách mạng Tháng Tám 1945: Hoạt động của Ban vận động Việt Minh lâm thời (Nguyễn Sắc Kim, Nguyễn Nhơn, Nguyễn Tương); quá trình giành chính quyền không bạo lực tại Phan Thiết vào ngày 24–25/8/1945 và tại các phủ, huyện, đảo Phú Quý.
    • Kháng chiến chống Pháp: Phong trào Bình dân học vụ, Tuần lễ vàng; các trận đánh lịch sử (chặn địch tại cầu Phú Long tháng 1/1946, tập kích đồn Lầu Ông Hoàng ngày 14/6/1947 của Trung đoàn 82, chiến dịch Đồng - Xuân 1950–1951, chiến thắng Ngã Hai bằng lối đánh đặc công ngày 18/9/1952, trận công đồn Sông Dinh ngày 31/7/1954).
  6. Chủ đề 6: Bình Thuận từ năm 1954 đến năm 1975

    • Giai đoạn 1954–1965: Đấu tranh thi hành Hiệp định Giơnevơ; thành lập trung đội vũ trang 2/9 (tháng 9/1959); chiến thắng Hoài Đức - Bắc Ruộng (31/7/1960) vận dụng Nghị quyết 15 Trung ương; phong trào phá "ấp chiến lược", biểu tình Phật giáo nhân sự kiện Đại đức Thích Nguyên Hương tự thiêu (tháng 8/1963).
    • Giai đoạn 1965–1975: Đánh bại chiến thuật "Trực thăng vận" và "Chiến tranh cục bộ" (trận Đức Chính tháng 11/1965); cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 tại thị xã Phan Thiết; đối phó chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"; chiến dịch mùa khô 1974–1975 giải phóng Tánh Linh (10/12/1974) và Hoài Đức (23/3/1975), tạo đà giải phóng hoàn toàn tỉnh nhà vào tháng 4/1975.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG KIẾN THỨC NỀN TẢNG ĐƯỢC XÂY DỰNG TRONG TÀI LIỆU                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sử liệu học & Khảo cổ học: Phương pháp giám định di chỉ (Sa Huỳnh, mộ chum,    |
|    đàn đá, công cụ đồ đá/sắt).                                                    |
| 2. Địa - Chính trị & Lịch sử hành chính: Cơ chế phân định địa giới qua các thể chế|
|    (phủ, trấn, dinh, quận, tỉnh) từ phong kiến đến hiện đại.                      |
| 3. Xã hội học & Nhân học văn hóa: Cơ cấu đa tộc người, chế độ mẫu quyền/phụ quyền,|
|    tín ngưỡng bản địa và sự dung hợp tôn giáo ngoại sinh.                         |
| 4. Khoa học quân sự & Lịch sử cách mạng: Sự vận dụng đường lối chiến tranh nhân   |
|    dân, nghệ thuật tác chiến đặc công, chiến thuật phá ấp và căn cứ địa.         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Tài liệu thiết lập hệ thống tri thức cơ sở thông qua:

  • Khung lý thuyết khảo cổ học và nguồn gốc tộc người: Cung cấp dẫn chứng vật chất về sự tồn tại liên tục của con người thời tiền sử trên vùng đất Cực Nam Trung Bộ, xác định vị trí của văn hóa Sa Huỳnh và mối liên hệ giữa các cộng đồng ngữ hệ Mã Lai - Đa Đảo với ngữ hệ Môn - Khmer.
  • Quy luật biến đổi địa giới hành chính: Làm rõ quá trình mở cõi, thiết lập bộ máy cai trị dưới các thời kỳ lịch sử, phản ánh tính chuyển tiếp giữa vùng đệm Trung Bộ và Nam Bộ.
  • Hình thái kinh tế - xã hội đặc thù: Khái niệm hóa các ngành nghề truyền thống gắn với địa hình khô hạn và duyên hải như nghề muối (diêm dân), nghề sản xuất nước mắm (hàm hộ), đắp đập thủy lợi và kinh tế đồn điền.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và thẩm định tư liệu: Phân loại và đối chiếu giữa các nguồn sử liệu thành văn (châu bản, địa chí, báo chí tiến bộ), tư liệu khảo cổ học (hiện vật mộ vò, rìu đá, đàn đá) và lời chứng lịch sử.
  • Kỹ năng đọc bản đồ và sơ đồ tác chiến: Khai thác các lược đồ lịch sử quân sự như Bản đồ hình thái mạng lưới hành chính kháng chiến (1945–1954, 1954–1975), Sơ đồ trận đánh Hoài Đức - Bắc Ruộng (1960), Sơ đồ tiến công Tết Mậu Thân (1968).
  • Kỹ năng liên hệ lịch sử địa phương với lịch sử dân tộc: Xác định vị trí của phong trào cách mạng địa phương trong mối tương quan với các sự kiện toàn quốc (Phong trào Duy Tân, Xô viết Nghệ - Tĩnh 1930–1931, Mặt trận Dân chủ 1936–1939, Cách mạng Tháng Tám 1945, Hiệp định Paris 1973).

Phương pháp giảng dạy và học tập

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP SƯ PHẠM VÀ HỌC TẬP                                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               [NGUYÊN TẮC: TIẾP CẬN NĂNG LỰC - GDPT 2018]                         |
|                                     |                                             |
|        +----------------------------+----------------------------+                |
|        |                                                         |                |
| [PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC]                                    [HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH]    |
| - Dạy học tích hợp liên môn                              - Khảo sát thực địa di tích|
| - Dạy học dựa trên tư liệu hiện vật                     - Giải mã thuật ngữ lịch sử|
| - Khai thác bản đồ và ảnh tư liệu                       - Phân tích tình huống sự kiện|
|                                     |                                             |
|        +----------------------------+----------------------------+                |
|        |                                                         |                |
| [HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ]                            [HƯỚNG DẪN TỰ HỌC]        |
| - Đánh giá năng lực sử dụng tư liệu                      - Đối chiếu địa danh lịch sử|
| - Báo cáo thu hoạch thực địa                             - Xây dựng niên biểu chuyên đề|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Tài liệu được thiết kế nhằm phục vụ phương pháp dạy học nêu vấn đề và tiếp cận năng lực. Giáo viên không truyền thụ kiến thức theo hướng một chiều mà sử dụng các đoạn trích sử liệu, số liệu thống kê dân cư, hiện vật khảo cổ và ảnh chụp di tích để hướng dẫn học sinh tự rút ra nhận xét khoa học.

Khai thác bảng giải thích từ ngữ và tình huống nghiên cứu

Một công cụ sư phạm quan trọng trong tài liệu là Bảng giải thích từ ngữ (trang 4–5). Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh phân tích các khái niệm đặc thù gắn liền với bối cảnh lịch sử Bình Thuận:

  • Kinh tế - Đời sống: Phân biệt tầng lớp "Hàm hộ", "Diêm dân", công cụ "Chà gạc", "Bôn".
  • Tổ chức bộ máy & Quân sự: Khái niệm "Hội đồng Kinh tế Tài chính Đông Dương", "Camp", "Tập kích", "Vùng du kích - tranh chấp", chính sách dồn dân "Ấp chiến lược", phong trào "Muối trường kì, mì chiến lược", lực lượng "FULRO", "Lính khố xanh".
  • Văn hóa - Tín ngưỡng: Ý nghĩa các thiết chế "Tiền hiền, hậu hiền", "Đàn Tiên Nông", "Đàn Xã Tắc", không gian "Võ ca", tín ngưỡng thờ thần Nam Hải và hát Bả Trạo.

Đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Hình thức đánh giá: Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan về mốc thời gian, địa danh hành chính với các câu hỏi tự luận mở yêu cầu phân tích vai trò của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX hoặc ý nghĩa của các chiến thắng quân sự bước ngoặt (Ngã Hai 1952, Hoài Đức - Bắc Ruộng 1960).
  • Hoạt động thực địa: Tự học qua việc tham quan và hoàn thành phiếu thu hoạch tại các di tích được đề cập trực tiếp trong giáo trình: Trường Dục Thanh, tháp Po Sah Inư, căn cứ Lầu Ông Hoàng, khu di tích Lò Bún (đường Nguyễn Văn Cừ, Phan Thiết), khu căn cứ kháng chiến Lê Hồng Phong.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Chuẩn hóa khung chương trình giáo dục phổ thông: Tài liệu đáp ứng yêu cầu cụ thể hóa Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giải quyết tình trạng thiếu hụt tài liệu giảng dạy lịch sử địa phương chính thống ở cấp THPT tại tỉnh Bình Thuận trong nhiều năm.

  2. Cập nhật dữ liệu khảo cổ học hiện đại: Tài liệu tích hợp kết quả khai quật di chỉ khảo cổ Phú Trường (thị trấn Phú Long, huyện Hàm Thuận Bắc) được tiến hành từ năm 2010. Việc đưa các dữ liệu về văn hóa Sa Huỳnh thế kỷ IV–I TCN tại Phú Trường cùng phát hiện 8 thanh đàn đá Hàm Mỹ giúp hoàn thiện bức tranh thời tiền - sơ sử của địa phương.

  3. Tính chính xác về tư liệu lưu trữ hành chính và quân sự:

    • Cung cấp bảng thống kê chi tiết các lần chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính từ năm 1693 đến năm 2020 (với 10 đơn vị cấp huyện và 124 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn).
    • Trích lục chính xác các tư liệu từ Đại Nam Nhất thống chí của Quốc sử quán triều Nguyễn để minh chứng cho các công trình thủy lợi (Đập Đồng Mới) và sự hình thành các đô thị thương cảng cổ (Phan Rí, Phan Thiết).
    • Ghi nhận đầy đủ hệ thống tổ chức cách mạng cơ sở: địa điểm họp bí mật thành lập Ban vận động Việt Minh tỉnh tháng 8/1945 tại cơ sở Lò Bún (hẻm 37, đường Nguyễn Văn Cừ, Phan Thiết), trận đánh đặc công đầu tiên tại Ngã Hai (1952).

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ MỤC TIÊU KHAI THÁC                                  |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng           | Mục tiêu khai thác chính                               |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| Giáo viên THPT           | Giáo án chuẩn, tư liệu giảng dạy lịch sử địa phương.   |
| Học sinh THPT            | Học tập, tra cứu thuật ngữ, thực hiện dự án lịch sử.   |
| Sinh viên Sư phạm/Lịch sử| Khảo sát nguồn sử liệu Cực Nam Trung Bộ, phương pháp dạy|
| Cán bộ Tuyên giáo/Văn hóa| Tài liệu tra cứu địa chí, di tích, lịch sử Đảng bộ.   |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
  • Học sinh cấp Trung học phổ thông: Sử dụng trong các tiết học Lịch sử địa phương theo phân phối chương trình, làm tài liệu ôn tập và thực hiện các chủ đề nghiên cứu trải nghiệm di sản.
  • Giáo viên Lịch sử các trường THPT: Sử dụng làm tài liệu pháp lý và học thuật chuẩn để xây dựng kế hoạch bài dạy, tích hợp tư liệu vào các bài học lịch sử Việt Nam liên quan.
  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Lịch sử, Lịch sử học, Văn hóa học: Tài liệu tham khảo về phương pháp biên soạn lịch sử địa phương và nguồn sử liệu thực tế về vùng duyên hải Cực Nam Trung Bộ.
  • Cán bộ nghiên cứu, quản lý văn hóa và bạn đọc phổ thông: Tra cứu quá trình biến đổi địa danh hành chính, hệ thống di tích văn hóa - lịch sử và danh nhân tỉnh Bình Thuận.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này được biên soạn cho cấp học nào và do cơ quan nào ban hành?

Tài liệu được biên soạn chính thống dành riêng cho học sinh và giáo viên cấp Trung học phổ thông (lớp 10, 11, 12) trên toàn địa bàn tỉnh Bình Thuận. Cơ quan chỉ đạo và phối hợp biên soạn là Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bình Thuận và Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận, ban hành tháng 7 năm 2020.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người học cần nắm vững tiến trình cơ bản của Lịch sử Việt Nam (từ thời nguyên thủy, các triều đại phong kiến độc lập, thời kỳ Pháp thuộc, phong trào giải phóng dân tộc đến giai đoạn đổi mới) và kiến thức Địa lí tự nhiên - xã hội Việt Nam để có thể đối chiếu, so sánh với các sự kiện diễn ra trên địa bàn Bình Thuận.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa tài liệu này với các sách lịch sử tổng quát là gì?

Tài liệu đi sâu vào các dữ liệu địa phương hóa mang tính độc bản: địa giới Trấn Thuận Thành, di chỉ văn hóa Sa Huỳnh tại địa phương (Phú Trường, Đức Bình), hoạt động của Công ty Liên Thành và Trường Dục Thanh, các trận đánh quân sự đặc thù (chiến thắng Ngã Hai 1952, trận Hoài Đức - Bắc Ruộng 1960), cùng bảng chú giải từ ngữ mang đậm sắc thái địa phương (hàm hộ, diêm dân, chà gạc, bôn).

4. Làm thế nào để khai thác tài liệu tự học đạt hiệu quả cao nhất?

Người học nên kết hợp học nội dung văn bản với việc tra cứu bảng giải thích từ ngữ ở phần đầu sách, quan sát các sơ đồ diễn biến trận đánh và trực tiếp đối chiếu với các di tích lịch sử - văn hóa hiện hữu tại địa phương (như Bảo tàng Hồ Chí Minh - Chi nhánh Bình Thuận, Trường Dục Thanh, tháp Po Sah Inư).

5. Tài liệu có cung cấp danh mục tra cứu bổ trợ không?

Có. Tài liệu tích hợp Bảng giải thích từ ngữ chuyên ngành gồm 15 thuật ngữ lịch sử - quân sự - văn hóa phức tạp và dành riêng mục Tài liệu tham khảo (trang 93) nhằm định hướng cho giáo viên, học sinh mở rộng nghiên cứu từ các nguồn sử liệu chính văn và các công trình nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương.


Kết luận

Tài liệu "Dạy và học lịch sử địa phương trong trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận" là công trình biên soạn mang tính khoa học, chuẩn mực và phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ giáo dục phổ thông. Thông qua 10 chủ đề xuyên suốt từ thời Cổ đại đến nay, tài liệu đã cung cấp hệ thống tri thức lịch sử địa phương toàn diện, phản ánh chân thực các giá trị văn hóa đa tộc người và truyền thống đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân Bình Thuận. Việc khai thác đúng định hướng tài liệu sẽ hỗ trợ hiệu quả cho công tác giảng dạy của giáo viên và nâng cao năng lực nhận thức lịch sử của học sinh.