BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN ------- TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Bình Thuận, tháng 7 năm 2020 2 MỤC LỤC Trang Lời nói đầu. 3 Bảng giải thích từ ngữ. 4 Chủ đề 1: Khái quát về vị trí địa lí, dân cư và quá trình thay đổi đơn vị hành chính trên vùng đất Bình Thuận. 6 Chủ đề 2: Vùng đất và con người Bình Thuận thời Cổ đại.
11 Chủ đề 3: Vùng đất và con người Bình Thuận thời Trung đại. 14 Chủ đề 4: Bình Thuận trong thời Cận đại đến năm 1930. 23 Chủ đề 5: Bình Thuận từ năm 1930 đến năm 1954. 29 Chủ đề 6: Bình Thuận từ năm 1954 đến năm 1975.
40 Chủ đề 7: Bình Thuận từ năm 1975 đến năm 1991. 50 Chủ đề 8: Bình Thuận từ ngày tái lập tỉnh tháng 4 năm 1992 cho đến nay. 54 Chủ đề 9: Một số nhân vật lịch sử tiêu biểu. 61 Chủ đề 10: Một số di tích sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh.
73 Tài liệu tham khảo. 93 3 LỜI NÓI ĐẦU Dạy và học lịch sử địa phương là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình giáo dục quốc gia hiện nay. Þ cấp trung học cơ sß đã có tài liệu dạy học lịch sử địa phương; song, ß cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh cho đến nay vẫn chưa có tài liệu dạy và học lịch sử địa phương chính thống. Được sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sß Giáo dục - Đào tạo phối hợp biên soạn: “Tài liệu dạy và học lịch sử địa phương trong trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.
Tài liệu này được biên soạn thành 10 chủ đề, gồm: Chủ đề 1: KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, DÂN CƯ VÀ QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRÊN VÙNG ĐẤT BÌNH THUẬN. Chủ đề 2: VÙNG ĐẤT VÀ CON NGƯỜI BÌNH THUẬN THỜI CỔ ĐẠI. Chủ đề 3: VÙNG ĐẤT VÀ CON NGƯỜI BÌNH THUẬN THỜI TRUNG ĐẠI. Chủ đề 4: BÌNH THUẬN TRONG THỜI CẬN ĐẠI ĐẾN NĂM 1930.
Chủ đề 5: BÌNH THUẬN TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1954. Chủ đề 6: BÌNH THUẬN TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975. Chủ đề 7: BÌNH THUẬN TỪ 1975 ĐẾN NĂM 1991. Chủ đề 8: BÌNH THUẬN TỪ NGÀY TÁI LẬP TỈNH NĂM 1992 ĐẾN NAY.
Chủ đề 9: MỘT SỐ NHÂN VẬT LỊCH SỬ TIÊU BIỂU. Chủ đề 10: MỘT SỐ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. Tài liệu được biên soạn theo hướng tiếp cận với Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 với mục đích cung cấp những nội dung cơ bản, trọng tâm về tư liệu lịch sử truyền thống của địa phương nhằm giúp các thầy, cô giáo chủ động trong việc lựa chọn nội dung giảng dạy lịch sử truyền thống địa phương cho phù hợp với đối tượng học sinh cấp trung học phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh. Mặc dù Ban chỉ đạo và Tổ biên soạn đã có nhiều cố gắng để nghiên cứu, cập nhật các tư liệu lịch sử, đảm bảo tính khoa học và phản ánh thực tiễn lịch sử truyền thống của địa phương; song không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Chúng tôi mong nhận được sự chia sẻ kinh nghiệm và đóng góp ý kiến của các nhà nghiên cứu, các thầy, cô giáo giảng dạy môn lịch sử và bạn đọc để tiếp thu, sửa đổi, bổ sung cho tài liệu này ngày càng đầy đủ và hoàn thiện hơn. BAN CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN 4 BẢNG GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Một số từ trong tài liệu Giải thích Hàm hộ Hộ gia đình sản xuất nước mắm. Diêm dân Người làm muối. Là cơ quan tư vấn cho Toàn quyền Đông Dương về tất cả các vấn đề thuộc lĩnh vực Hội đồng Kinh tế Tài chính Đông kinh tế tài chính, có quyền quyết nghị về Dương (1928 - 1954) những vấn đề thuế khóa sau khi được Toàn quyền Đông Dương chuẩn y.
Hình thức tổ chức thấp nhất của những Hội ái hữu người có quan hệ nghề nghiệp để giúp đỡ và bênh vực quyền lợi cho nhau. Camp Trại, doanh trại. E’coles Superieure d’Education Physique de IndoChine (Trường Cao đẳng Thể dục E.C Thể thao Đông Dương), nay là khu vực thuộc phường Đức Long, Phan Thiết. Hình thức chiến thuật lợi dụng sơ hß của đối phương và các điều kiện có lợi khác, bất Tập kích ngờ tiến công tiêu diệt, sát thương đối phương.
Vùng lãnh thổ mà các bên tham chiến giành giật nhau quyền kiểm soát để tăng thêm lợi Vùng du kích - tranh chấp thế cho mình (Từ điển Bách khoa quân sự Việt Nam, bản điện tử). Nói lên sự gian khổ của đồng bào, chiến sĩ Muối trường kì, mì chiến lược khi chỉ có khoai mì, muối làm lương thực trong suốt thời gian dài. Viết tắt từ Front Unifié pour la Libération FULRO des Races Opprimées (tiếng Pháp), FLULRO - Mặt trận thống nhất đấu tranh 5 của các sắc tộc bị áp bức. Đây là tổ chức do một số người dân tộc thiểu số ß Tây Nguyên thành lập năm 1964 để chống lại chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
Sau tháng 4-1975, được các thế lực thù địch, phản động trong và ngoài nước kích động, FULRO đã có những hoạt động chống phá sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam. Tôm post (còn gọi là tôm ấu trùng, tôm Tôm post giống) là tên gọi dùng để chỉ những con tôm có kích cỡ nhỏ ß trong các trại giống. Đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc Đường tỉnh (ĐT) trung tâm hành chính của tỉnh lân cận. Đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Công trình kiến trúc được xây dựng để thờ cúng một vị thánh hoặc những nhân vật lịch sử được tôn sùng như thần thánh. Þ Việt Nam, phổ biến nhất là các đền thờ được xây Đền dựng để ghi nhớ công ơn của các anh hùng có công với đất nước hay công đức của một cá nhân với địa phương được dựng theo truyền thuyết dân gian. Tiền hiền: là những người có công tập hợp nhân dân lập làng, lập ấp; hậu hiền: là những người có công xây dựng các công trình có tính chất làm nền móng cho làng, Tiền hiền, hậu hiền ấp, xã như: đình, chùa, lăng, miếu; giúp nhân dân mß mang ruộng đất canh tác và lập làng mới trên cơ sß làng cũ khi làng cũ vì lý do nào đó bị li tán. Gian trước của các đình, vạn… là nơi dành Võ ca để làm lễ, hát tuồng nhân mỗi dịp lễ hội.
6 Chủ đề 1 KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, DÂN CƯ VÀ QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRÊN VÙNG ĐẤT BÌNH THUẬN 1. Vị trí địa lí Xét về khí hậu và văn hóa vùng miền, tỉnh Bình Thuận được xếp vào vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (hoặc Duyên hải Cực Nam Trung Bộ). Theo phân chia khu vực kinh tế, Bình Thuận thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ. Phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận; phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng; phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai; phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông.
Diện tích tự nhiên 7. Điều kiện tự nhiên An Nam Đại Quốc họa đồ 1838 (Khu vực tỉnh Bình Thuận xưa) Địa hình được chia thành 3 vùng: rừng núi (phía Tây), đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa (phía Đông). Thành phố Phan Thiết là trung tâm của tỉnh Bình Thuận, cách Thủ đô Hà Nội 1.532 km về phía Bắc và cách Thành phố Hồ Chí Minh 198 km về phía Nam. Chiều dài đường bờ biển 192 km từ mũi Đá Chẹt (xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong) đến bãi bồi Bình Châu (xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân).
Với diện tích vùng biển 52.000 km2, Bình Thuận là một trong ba ngư trường lớn của Việt Nam (sau Kiên Giang, Cà Mau). Có 4 vịnh là: Cà Ná - Vĩnh Hảo, La Gàn, Phan Thiết và La Gi; 5 mũi đá nhô ra biển: La Gàn, Duồng, Mũi Nhỏ, Mũi Né, Kê Gà; 4 hòn đảo nhỏ là Cù Lao Câu, Hòn Nghề, Hòn Lao, Hòn Bà và cách đất liền 57 hải lí có huyện đảo Phú Quý (Cù Lao Thu). 7 Bình Thuận có 3 cảng biển lớn: cảng Phan Thiết (tiếp nhận tàu có tải trọng 2.000 tấn), cảng Phú Quý (tiếp nhận tàu có tải trọng 1000 tấn) và Vĩnh Tân (tiếp nhận tàu có tải trọng 3.000 tấn trß lên). Trên địa bàn tỉnh có 7 con sông: Sông Lòng Sông dài 50 km bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh (tỉnh Lâm Đồng) chảy ra cửa biển Liên Hương (huyện Tuy Phong).
Sông Lũy dài 98 km bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh (tỉnh Lâm Đồng), chảy qua huyện Bắc Bình, ra cửa biển Phan Rí Cửa (huyện Tuy Phong). Sông Quao (sông Cái) dài 71 km, bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh (tỉnh Lâm Đồng), chảy qua huyện Hàm Thuận Bắc gọi là sông Cái, đoạn cuối khi đổ ra cửa biển Phú Hài (thành phố Phan Thiết) gọi là sông Phú Hài. Sông Mường Mán dài 56 km bắt nguồn từ núi Ông (Tây Bắc huyện Hàm Thuận Nam), chảy qua huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc gọi là sông Mường Mán, đoạn cuối khi đổ ra cửa biển Cồn Chà (chảy qua thành phố Phan Thiết) gọi là sông Cà Ty. Sông Phan dài 58 km bắt nguồn từ núi Ông (phía Nam huyện Tánh Linh) chảy qua Hàm Thuận Nam, Hàm Tân ra cửa biển Tân Hải (thị xã La Gi).
Sông Dinh dài 58 km chảy từ núi Ông (phía Nam huyện Tánh Linh) về Hàm Tân ra cửa biển La Gi. Sông La Ngà dài 272 km bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh (tỉnh Lâm Đồng) chảy qua 3 huyện Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh, Đức Linh rồi đổ ra sông Đồng Nai. Dân cư Tính đến ngày 31-12-2019, tỉnh Bình Thuận có 1.200 người; đứng thứ 4/9 tỉnh, thành khu vực Đông Nam Bộ (sau Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Lâm Đồng); đứng thứ 28/63 tỉnh, thành cả nước. Mật độ dân số 150 người/km2.
Tỉnh Bình Thuận có 34 dân tộc sinh sống, đông nhất là dân tộc Kinh, tiếp đến là các dân tộc Chăm, Raglai, Hoa, Cơ ho, Tày, Chơ ro, Nùng, Mường. Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ trên 7% dân số toàn tỉnh (hơn 86.000 người); trong đó, có 11 xã thuần đồng bào dân tộc ít người vùng cao; 4 xã thuần dân tộc Chăm; 2 xã thuần dân tộc Tày, Nùng, Hoa và 32 thôn xen ghép.