Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn Tin học cho học sinh THCS

Tài liệu nghiên cứu Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn tin học thcs, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Cao đẳng Sư phạm

Chuyên ngành

Tin học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu bồi dưỡng

2020

83
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG

PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG

CHUẨN BỊ CỦA HỌC VIÊN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH THEO CTGDPT 2018

1.1. Phẩm chất và năng lực

1.2. Khái niệm phẩm chất

1.3. Khái niệm năng lực

1.4. Năng lực chung và năng lực đặc thù

1.5. Dạy học định hướng nội dung và dạy học phát triển năng lực

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC MÔN TIN HỌC Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CT GDPT 2018

2.1. Định hướng phương pháp dạy học môn Tin trong CT GDPT 2018

2.1.1. Định hướng chung

2.1.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

2.1.3. Định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đặc thù trong giáo dục tin học

2.2. Để dạy học một cách hiệu quả, phát triển năng lực cho học sinh giáo viên cần phải

2.3. Cách thiết kế và tổ chức hoạt động của một bài học theo lối phát triển năng lực học sinh

2.3.1. Hoạt động khởi động

2.3.2. Hoạt động hình thành kiến thức

2.3.3. Hoạt động luyện tập

2.3.4. Hoạt động vận dụng

2.3.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng

2.4. Một số phương pháp dạy học phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Tin học theo CTGDPT 2018

2.4.1. Các phương pháp dạy học khi nghiên cứu bài mới

2.4.2. Phương pháp dạy học các bài luyện tập, thực hành, ôn tập

2.5. Kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực

2.5.1. Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá năng lực

2.5.2. Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hoá học theo định hướng phát triển năng lực

3. CHƯƠNG 3: GIÁO ÁN MINH HỌA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC MÔN TIN HỌC Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CT GDPT 2018

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tài liệu bồi dưỡng môn Tin học THCS 2020

Tài liệu bồi dưỡng môn Tin học THCS 2020 được thiết kế nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn hướng đến việc phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh. Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, việc bồi dưỡng giáo viên là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.1. Mục tiêu của tài liệu bồi dưỡng môn Tin học

Mục tiêu chính của tài liệu là giúp giáo viên nắm vững các phương pháp dạy học hiện đại, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tin học. Tài liệu cũng hướng dẫn giáo viên cách thiết kế bài giảng phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018.

1.2. Đối tượng sử dụng tài liệu bồi dưỡng

Tài liệu này chủ yếu dành cho giáo viên dạy môn Tin học ở cấp Trung học cơ sở. Ngoài ra, nó cũng có thể hữu ích cho các cán bộ quản lý giáo dục và những người quan tâm đến việc cải tiến phương pháp giảng dạy.

II. Những thách thức trong việc bồi dưỡng môn Tin học THCS

Việc bồi dưỡng giáo viên môn Tin học gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy. Nhiều giáo viên vẫn còn thiếu kinh nghiệm trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Hơn nữa, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng tạo ra áp lực lớn cho giáo viên trong việc tự học và phát triển bản thân.

2.1. Thiếu hụt về kiến thức công nghệ

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về công nghệ thông tin, dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng các công cụ công nghệ vào giảng dạy. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng bài giảng và sự tiếp thu của học sinh.

2.2. Khó khăn trong việc thiết kế bài giảng

Việc thiết kế bài giảng theo hướng phát triển năng lực cho học sinh là một thách thức lớn. Giáo viên cần phải nắm vững các phương pháp dạy học tích cực để tạo ra môi trường học tập hiệu quả.

III. Phương pháp bồi dưỡng hiệu quả cho môn Tin học THCS

Để nâng cao chất lượng bồi dưỡng, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp giáo viên nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành cho học sinh. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy giúp giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức và tạo hứng thú cho học sinh. Các công cụ như phần mềm mô phỏng, video hướng dẫn có thể được sử dụng để minh họa cho các khái niệm phức tạp.

3.2. Tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề

Các buổi tập huấn chuyên đề về phương pháp dạy học và công nghệ thông tin sẽ giúp giáo viên cập nhật kiến thức mới và chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy. Đây là cơ hội để giáo viên học hỏi lẫn nhau và phát triển chuyên môn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tài liệu bồi dưỡng môn Tin học

Tài liệu bồi dưỡng môn Tin học không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy. Việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật đã học vào thực tế sẽ giúp giáo viên nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển năng lực cho học sinh.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng tài liệu

Nhiều giáo viên đã áp dụng thành công các phương pháp dạy học mới vào lớp học, từ đó nâng cao sự hứng thú và khả năng tiếp thu của học sinh. Kết quả học tập của học sinh cũng được cải thiện rõ rệt.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Phản hồi từ giáo viên cho thấy họ cảm thấy tự tin hơn trong việc giảng dạy môn Tin học. Học sinh cũng bày tỏ sự thích thú với các bài học được thiết kế sinh động và hấp dẫn hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho môn Tin học THCS

Tài liệu bồi dưỡng môn Tin học THCS 2020 là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Để tiếp tục phát triển, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý giáo dục và sự tham gia tích cực của giáo viên. Hướng tới tương lai, việc cập nhật và cải tiến tài liệu bồi dưỡng là rất cần thiết.

5.1. Đề xuất cải tiến tài liệu bồi dưỡng

Cần thường xuyên cập nhật tài liệu bồi dưỡng để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tiễn. Việc này sẽ giúp giáo viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các trường

Tăng cường hợp tác giữa các trường học trong việc chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu giảng dạy sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục môn Tin học. Các hội thảo, diễn đàn cũng nên được tổ chức thường xuyên.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH THEO CTGDPT 2018 1. Phẩm chất và năng lực 1. Phẩm chất Các văn kiện của Đảng và Nhà nước về đổi mới CT, SGK GDPT như Nghị quyết 29, Nghị quyết 88 và Quyết định 404 đều xác định mục tiêu đổi mới CT GDPT là góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn điện phẩm chất và năng lực của người học. Nói một cách vắn tắt, nếu như một CT đặt mục tiêu truyền thụ kiến thức đơn thuần trả lời cho câu hỏi: “Học xong CT, HS biết được những gì?” thì một CT đặt mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của người học sẽ phải trả lời được cho câu hỏi: “Học xong CT, HS làm được những gì?”.

Phầm chất năng lực và các môn học, hoạt động GD trong CT GDPT mới 1. Khái niệm phẩm chất Nghị quyết 88 yêu cầu: “Đổi mới CT, SGK GDPT nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” 3 Trong tiếng Việt, phẩm chất được hiểu là “cái làm nên giá trị của người hay vật”. Tâm lí học phân biệt phẩm chất tâm lí – “những đặc điểm thuộc tính tâm lí, nói lên mặt đức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách” với phẩm chất trí tuệ – “những đặc điểm bảo đảm cho hoạt động nhận thức của một người đạt kết quả tốt, bao gồm những phẩm chất của tri giác (óc quan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác,…), của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ và chú ý. Trí thông minh là hiệu quả tổng hợp của phẩm chất trí tuệ”.

Như vậy, đặt trong sự đối sánh với năng lực, khái niệm phẩm chất nêu trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước về đổi mới CT, SGK GDPT có nghĩa là đạo đức. Yêu cầu “phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực” là sự tiếp nối truyền thống xây dựng con người toàn diện có đức có tài, vừa hồng vừa chuyên của dân tộc. Trong giáo dục cũng như trong đời sống, phẩm chất (đức) được đánh giá bằng hành vi, còn năng lực (tài) được đánh giá bằng hiệu quả của hành động. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và căn cứ xác định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất của người học trong CT GDPT 2018 CT GDPT các nước phương Tây thường không quy định chuẩn về phẩm chất của học sinh, mặc dù rất đề cao và chú trọng giáo dục các giá trị tinh thần.

Lí do là CT chỉ quy định những chuẩn có thể đo lường được. Trong khi đó, hầu hết CT GDPT các nước châu Á đều quy định những phẩm chất mà học sinh cần đạt. CT GDPT của Singapore tập trung vào 6 giá trị: tôn trọng, trách nhiệm, chính trực, chu đáo, kiên cường, hoà đồng. CT của Thái Lan hướng đến 7 giá trị truyền thống và 7 giá trị hiện đại: – Các giá trị truyền thống gồm: (i) Thân ái, chăm sóc, chia sẻ; (ii) Bình tâm; (iii) Nhã nhặn, lịch sự; (iv) Giản dị; (v) Yêu hoà bình và hài hoà; (vi) Yêu gia đình; (vii) Yêu nước.

– Các giá trị hiện đại gồm: (i) Tự trọng, tự tin; (ii) Tôn trọng nhân phẩm, nhân quyền; (iii) Khoan dung; (iv) Công lí và công bằng; (v) Trách nhiệm; (vi) Hài hoà giữa tinh thần dân tộc và quốc tế; (vii) Yêu và bảo vệ thiên nhiên CT của Hàn Quốc tập trung vào 4 giá trị: trung thực, quan tâm, chính nghĩa, trách nhiệm. CT của Nhật Bản xác định nhiệm vụ giáo dục đạo đức nhằm 6 mục tiêu và 3 trọng điểm: – Sáu mục tiêu là: (i) Tôn trọng nhân phẩm, lòng yêu quý cuộc sống; (ii) Kế thừa, phát triển văn hoá truyền thống và sáng tạo văn hoá giàu tính cá nhân; (iii) Nỗ lực hình thành, phát triển một xã hội và đất nước dân chủ; (iv) Có đóng góp cho sự phát triển một thế giới hoà bình; (v) Có thể tự quyết định 4 một cách độc lập; (vi) Có ý thức đạo đức: kỉ luật, tự kiềm chế, tinh thần tập thể. – Ba trọng điểm là:(i) Sự tôn trọng cuộc sống; (ii) Quan hệ cá nhân và cộng đồng; (iii) Ý thức về trật tự dọc. Các phẩm chất đạo đức trong CT GDPT Nhật Bản gồm 4 nhóm: – Liên quan đến bản thân: đúng mực, chuyên cần, dũng cảm, chân thành, coi trọng tự do và hành động có kỉ luật, tự hoàn thiện, yêu chuộng sự thật.

– Liên quan đến người khác: lịch sự, quan tâm, hiểu biết và tin tưởng, giúp đỡ, biết ơn và kính trọng, khiêm tốn. – Liên quan đến nhóm và xã hội: nghĩa vụ cộng đồng, công bằng, trách nhiệm, siêng năng, kính trọng, đóng góp, tôn trọng các thành viên, truyền thống, các nền văn hoá khác và yêu nước; – Liên quan với tự nhiên và siêu nhiên: tôn trọng tự nhiên, tôn trọng cuộc sống, nhạy cảm, thẩm mĩ, cao thượng. CT GDPT 2018 của nước ta đã tham khảo những kinh nghiệm nói trên, xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Căn cứ để xác định các phẩm chất chủ yếu nói trên là những phẩm chất của con người Việt Nam được nêu trong các văn kiện của Đảng về xây dựng văn hoá, con người Việt Nam (cụ thể là Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 16/7/1998 về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 về xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước).

Nghị quyết số 03 (thường gọi là Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII) xác định 5 nhóm phẩm chất của con người Việt Nam như sau: a) Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và CNXH, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội; b) Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung; c) Có lối sống lành mạnh, nếp sống vǎn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỉ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái; d) Lao động chǎm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kĩ thuật, sáng tạo, nǎng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội; e) Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mĩ và thể lực. Từ 5 nhóm nói trên, sau khi gộp một số đặc tính trùng nhau hoặc gần nhau (cần kiệm, chăm chỉ và thường xuyên học tập, rèn luyện; đoàn kết và nhân nghĩa) vào một từ khoá và chuyển sáng tạo sang phạm trù năng lực, có 5 thể rút ra 5 phẩm chất như sau: yêu nước, nhân nghĩa, cần kiệm, trung thực, kỉ cương. Nghị quyết số 33 khoá XI nêu ra 7 đặc tính của con người Việt Nam: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo. Sau khi gộp một số đặc tính trùng nhau hoặc gần nhau (nhân ái, nghĩa tình, đoàn kết) vào một từ khoá và chuyển sáng tạo sang phạm trù năng lực, có thể rút ra 4 phẩm chất như sau: yêu nước, nhân ái, trung thực, cần cù.

Có thể thấy những phẩm chất chủ yếu cần hình thành, phát triển cho học sinh nêu trong dự thảo CT GDPT mới (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) phù hợp với yêu cầu xây dựng con người Việt Nam trong hai nghị quyết của BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Năm phẩm chất nói trên cũng là kết quả thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng đã được quán triệt trong giáo dục nước ta từ hơn 50 năm nay. CT giáo dục phát triển phẩm chất của người học Trong giáo dục, phẩm chất của người học được hình thành và phát triển bằng hai con đường: – Thông qua nội dung kiến thức của một số môn học. Ví dụ, tinh thần yêu nước có thể được hun đúc thông qua nội dung của các môn Lịch sử, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng và an ninh, Hoạt động trải nghiệm và một số nội dung của các môn Ngữ văn, Địa lí, Sinh học,… Phần lớn các môn học này cũng bồi dưỡng cho học sinh lòng nhân ái, khoan dung, ý thức tôn trọng các nền văn hoá khác nhau, tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.

– Thông qua phương pháp giáo dục. Ví dụ, tính chăm chỉ, thái độ trung thực và tinh thần trách nhiệm từng bước được hình thành và phát triển thông qua lao động học tập hằng ngày dưới sự hướng dẫn, rèn luyện của thầy cô. Tinh thần yêu nước và lòng nhân ái cũng chỉ có thể hình thành và phát triển bền vững thông qua các hoạt động thực tế. Khái niệm năng lực Các nhà giáo dục học nêu ra nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực (competency).

- Năng lực là “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể. Định nghĩa này nêu được đặc trưng quan trọng nhất để nhận diện năng lực là “hiệu quả”, nhưng chưa làm rõ được cấu trúc và “địa chỉ” tồn tại của năng lực. 1 Theo Tổ chức OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Thế giới). 6 - Năng lực là “tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp.”2 Định nghĩa này cũng nói tới sự đóng góp của những yếu tố “sẵn có” ở mỗi cá nhân vào việc phát triển năng lực của bản thân.

- Năng lực là “khả năng hành động, thành công và tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống. Cụ thể hoá thêm một bước, CT Giáo dục Trung học bang Québec, Canada năm 2004 nói rõ là trong các nguồn lực được huy động có cả nguồn lực của cá nhân HS lẫn sự trợ giúp từ những nguồn khác: “Năng lực có thể định nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu bồi dưỡng môn Tin học THCS 2020 cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho giáo viên và học sinh trong việc giảng dạy và học tập môn Tin học ở cấp trung học cơ sở. Tài liệu này không chỉ giúp nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên mà còn hỗ trợ học sinh phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề thông qua các hoạt động thực hành và bài tập cụ thể.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong giảng dạy. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ quản lý dạy học môn ngữ văn cũng mang đến những phương pháp quản lý lớp học hiệu quả, có thể áp dụng cho môn Tin học. Cuối cùng, Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập sáng tạo sẽ giúp bạn khám phá thêm về cách khuyến khích tư duy sáng tạo trong học sinh, một yếu tố quan trọng trong việc học Tin học.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các khía cạnh khác nhau của giáo dục và phát triển kỹ năng cho học sinh.