Tổng quan luận án

Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) là vùng trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công nghệ, gắn liền với hệ thống các làng nghề thủ công mỹ nghệ (TCMN) có bề dày hàng trăm năm như gốm sứ (Hà Nội, Hải Dương), lụa tơ tằm, sơn mài, mây tre giang đan (Hà Nội), gỗ mỹ nghệ (Hà Nội, Bắc Ninh). Các làng nghề giữ vai trò thiết yếu trong việc giải quyết việc làm, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo phương châm "ly nông, bất ly hương", thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Tuy nhiên, sự phát triển của làng nghề trong khu vực đang bộc lộ nhiều hạn chế: phát triển tự phát, manh mún, công nghệ thô sơ, ô nhiễm môi trường báo động, mẫu mã chậm đổi mới, năng lực tự khai thác thị trường yếu và cơ cấu vốn chủ yếu dựa vào vốn tự có. Luận án xác định nguyên nhân sâu xa của tình trạng này bắt nguồn từ những bất cập trong cơ cấu nội tại và mô hình tổ chức làng nghề, đồng thời việc điều chỉnh cơ cấu trước đây chỉ mang tính thụ động, riêng lẻ, thiếu tính hệ thống. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện về tái cơ cấu làng nghề dưới giác độ trung mô gắn với các yêu cầu phát triển bền vững.

Luận án hướng đến giải quyết các câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Thực chất cơ cấu của làng nghề thủ công mỹ nghệ ở ĐBSH đang tồn tại những khó khăn, bất cập và hạn chế gì?
  2. Mô hình làng nghề nào là tối ưu và bảo đảm tính bền vững?
  3. Cần thực hiện các giải pháp và điều kiện gì để xác lập được mô hình làng nghề đó?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tái cơ cấu làng nghề theo hướng phát triển bền vững, phân tích thực trạng giai đoạn 2011-2016 và đề xuất các giải pháp tái cơ cấu phù hợp với bối cảnh phát triển mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số cụ thể gồm:

  1. Hệ thống lại cơ sở lý thuyết về tái cơ cấu và phát triển bền vững, hình thành lập luận về tái cơ cấu làng nghề theo hướng phát triển bền vững.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tái cơ cấu các làng nghề ở ĐBSH theo hướng phát triển bền vững giai đoạn 2011-2016; xác định những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
  3. Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm tái cơ cấu các làng nghề ở ĐBSH theo hướng phát triển bền vững đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề tái cơ cấu làng nghề ở ĐBSH theo hướng phát triển bền vững dưới giác độ trung mô (tập trung tái cơ cấu một làng nghề cụ thể với các yếu tố cấu thành bên trong và mối quan hệ giữa các yếu tố đó).
  • Phạm vi không gian: Các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng, trong đó địa bàn trọng tâm khảo sát và phân tích sâu là thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp và đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2016; xây dựng các định hướng, giải pháp ứng dụng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành bốn nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về tái cơ cấu:

  • Ngô Thị Việt Nga (2011), luận án tiến sĩ Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của tập đoàn Dệt may Việt Nam, Đại học Kinh tế quốc dân: Nghiên cứu quan điểm tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp trên cơ sở quy trình kinh doanh và đề xuất mô hình tổ chức mới.
  • Đoàn Hương Quỳnh (2010), luận án tiến sĩ Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, Học viện Tài chính: Làm rõ lý luận về cơ cấu nguồn vốn, sự ảnh hưởng của nguồn vốn đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu và giải pháp lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp nhà nước.
  • Bùi Quang Tuấn và Trần Thanh Phương (2014), đề tài cấp Bộ Tái cơ cấu kinh tế Tây nguyên theo hướng phát triển bền vững, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam: Xây dựng khung lý luận về cơ cấu và tái cơ cấu kinh tế vùng, đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn 2050.
  • Nguyễn Tiến Long (2016), đề tài cấp Bộ Tái cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Đông Bắc Việt Nam, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên: Xây dựng hàm hồi quy và các phương pháp dự báo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu.
  • Các bài viết phản ánh trên báo chí về tái cấu trúc làng nghề giải quyết ô nhiễm môi trường và phát triển sản phẩm của Sỹ Tuyên (2011), Văn Hảo (2011), Minh Phương (2011).

Nhóm nghiên cứu về phát triển làng nghề:

  • Trần Minh Yến (2003), luận án tiến sĩ Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Viện Kinh tế học: Nghiên cứu vai trò và động thái phát triển của làng nghề nông thôn dưới tác động của công nghiệp hóa từ thời kỳ Đổi mới đến 2010.
  • Vũ Ngọc Hoàng (2016), luận án tiến sĩ Làng nghề truyền thống tỉnh Nam Định trong quá trình Hội nhập kinh tế quốc tế: Xác lập tiêu chí đánh giá làng nghề và phân tích thực trạng phát triển giai đoạn 2010-2015.
  • Trịnh Kim Liên (2013), luận án tiến sĩ Phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội: Hoàn thiện lý luận và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm làng nghề Hà Nội đến năm 2020.
  • Nguyễn Trí Dĩnh (2005), đề tài cấp Bộ của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam: Khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế làng nghề tại một số tỉnh ĐBSH.

Nhóm nghiên cứu về thị trường và xuất khẩu sản phẩm làng nghề:

  • Trần Đoàn Kim (2007), luận án tiến sĩ Chiến lược marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ của các làng nghề Việt Nam đến năm 2010, Đại học Kinh tế quốc dân: Hoàn thiện lý luận marketing cho các doanh nghiệp làng nghề.
  • Nguyễn Hữu Thắng (2010), luận án tiến sĩ Phát triển làng nghề, doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ nghệ nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Đại học Ngoại thương.
  • Phạm Nguyên Minh (2012), luận án tiến sĩ Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam, Viện Nghiên cứu Thương mại: Đề xuất chính sách cấp Nhà nước và hiệp hội nhằm mở rộng kênh xuất khẩu.
  • Trần Công Sách (2003), đề tài cấp Bộ Tiếp tục đổi mới chính sách và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của làng nghề truyền thống ở Bắc Bộ đến năm 2010, Viện Nghiên cứu Thương mại.
  • Trần Văn Chử (2005), đề tài cấp Bộ Phát triển thị trường cho làng nghề tiểu thủ công nghiệp vùng ĐBSH trong giai đoạn hiện nay, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững:

  • Dương Thị Tình (2014), luận án tiến sĩ Phát triển bền vững thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Đại học Kinh tế quốc dân: Vận dụng khung lý thuyết phát triển thương mại bền vững cấp địa phương.
  • Bạch Thị Lan Anh (2010), luận án tiến sĩ Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ, Đại học Kinh tế quốc dân: Đề xuất 9 nhóm giải pháp phát triển bền vững làng nghề đến 2020.
  • Đinh Xuân Nghiêm (2010), đề tài cấp Bộ của Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương: Đánh giá thực trạng chính sách đối với làng nghề dưới góc độ phát triển bền vững.

Nhóm nghiên cứu quốc tế:

  • Morihiko Hiramatsu (2010), báo cáo về phong trào One Village One Product (OVOP) tại Nhật Bản: Khẳng định nguyên tắc sử dụng tài nguyên bản địa tạo giá trị gia tăng, xây dựng sản phẩm đặc thù gắn với văn hóa địa phương.
  • Yared Awgichew (2010, Ethiopia): Đề cập chính sách nâng cấp, hiện đại hóa hạ tầng làng nghề trong khuôn khổ hội thảo của Trung tâm NAM S&T.
  • Kaoru Natsuda, Kunio Igusa, Aree Wiboonpongse, Aree Cheamuangphan, Sombat Shingkharat, John Thoburn: Công trình nghiên cứu mô hình One Tambon One Product (OTOP) tại Thái Lan, phân tích cơ chế hỗ trợ tiếp thị, đóng gói bao bì và kênh phân phối ra quốc tế.
  • Rohit Kumar: Nghiên cứu tính bền vững bản địa của làng nghề thủ công Raghurajpur (Odisha, Ấn Độ), mô hình biến nhà ở thành bảo tàng sống kết hợp du lịch trình diễn nghề.
  • Oscar O. Ohaya, George Misigah, Caroline Kinyanjui (2015): Nghiên cứu mô hình OVOP tại Kenya dựa trên 3 trụ cột (tự tin và sáng tạo; suy nghĩ toàn cầu, hành động địa phương; nguồn nhân lực là trung tâm).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Các công trình kể trên tiếp cận độc lập từng khía cạnh như tái cơ cấu doanh nghiệp may, tái cơ cấu nguồn vốn DNNN, mở rộng thị trường, hoặc phát triển bền vững chung cho một tỉnh. Chưa có công trình nào giải quyết trực diện vấn đề tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ dưới giác độ trung mô (tổ chức, sắp xếp lại các yếu tố bên trong làng nghề gồm sản phẩm, thị trường, nhân lực, công nghệ, nguồn vốn) gắn đồng thời với 4 trụ cột phát triển bền vững: kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm làng nghề: Tiếp thu định nghĩa của GS. Trần Quốc Vượng (1996), Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội, tác giả định nghĩa: Làng nghề bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể (gọi chung là cơ sở sản xuất) chuyên sản xuất, kinh doanh một hoặc một số sản phẩm cùng ngành nghề TCMN trên địa bàn một thôn hoặc một xã.
  • Phân loại nghề TCMN: Kế thừa phân loại của Bùi Văn Vượng (34 nghề) và Vũ Quốc Tuấn (14 nhóm nghề), tác giả đề xuất phân loại thành 5 nhóm: (1) Nghề gốm sứ; (2) Nghề mây tre giang đan; (3) Nghề khảm trai, mộc dân dụng; (4) Nghề thêu ren; (5) Nhóm nghề khác.
  • Khái niệm tái cơ cấu làng nghề: Tiếp cận từ giác độ trung mô (theo cách tiếp cận của Đinh Lê Hải Hà, 2013), phân biệt với vĩ mô (toàn bộ ngành TCMN cả nước) và vi mô (nội bộ từng doanh nghiệp). Vận dụng các định hướng tái cơ cấu kinh tế tại Quyết định 399/2013/QĐ-TTg, Quyết định 899/2013/QĐ-TTg và quan điểm của Nguyễn Đình Cung, tác giả định nghĩa: Tái cơ cấu làng nghề là quá trình tổ chức, sắp xếp lại cơ cấu các yếu tố bên trong của làng nghề, lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh hợp lý theo nguyên tắc khai thác tối đa lợi thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có nhằm sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường, nâng cao thu nhập cho người lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
  • Phát triển bền vững làng nghề: Dựa trên báo cáo Brundtland (WCED, 1987), Hội nghị Rio de Janeiro (1992), Johannesburg (2002) và Công ước UNESCO (2003) về di sản văn hóa phi vật thể, phát triển bền vững làng nghề được xác định bởi 4 trụ cột gắn kết: Kinh tế - Xã hội - Môi trường - Văn hóa truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận triết học và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp luận: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa cơ cấu làng nghề với các ngành kinh tế khác và mối tương quan giữa các yếu tố nội tại bên trong làng nghề.
  2. Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp tài liệu thứ cấp: Xử lý số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2011-2016 từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Cục Công Thương địa phương, Hiệp hội Làng nghề Việt Nam; áp dụng phương pháp so sánh dọc (theo chuỗi năm) và so sánh chéo (giữa các nghề, các địa bàn).
  3. Phương pháp chuyên gia: Thực hiện các cuộc trao đổi chuyên sâu, phỏng vấn xin ý kiến chuyên gia từ Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Hội đồng Anh tại Việt Nam, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, Hiệp hội Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam (Vietcraft), Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp và các hiệp hội chuyên ngành tại Hà Nội.
  4. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thiết kế bảng hỏi và phát phiếu điều tra tới 200 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc các làng nghề ĐBSH; số phiếu thu về hợp lệ là 174 phiếu. Mẫu điều tra được chọn theo tiêu chí đại diện cho các cơ sở sản xuất có trình độ từ mức trung bình tiên tiến trở lên trong các làng nghề.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ theo hướng phát triển bền vững

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết, định vị mô hình và hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá tái cơ cấu làng nghề:

  • Xác định nội dung 5 yếu tố cấu thành cần tái cơ cấu:
    1. Cơ cấu lại sản phẩm: Xác định theo quan hệ: Nhu cầu thị trường về sản phẩm = Dung lượng thị trường x Phần thị trường tương đối của làng nghề. Thực hiện thông qua 4 định hướng: loại bỏ sản phẩm lỗi thời/suy thoái; cải tiến hình thức, mẫu mã sản phẩm hiện có; bổ sung sản phẩm mới có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng; chuyển dịch tỷ trọng nội bộ các nhóm sản phẩm (đưa sản phẩm thứ yếu lên chủ lực hoặc ngược lại).
    2. Cơ cấu lại thị trường tiêu thụ: Phân đoạn theo tiêu thức địa lý (nội địa, xuất khẩu) và tiêu thức sản phẩm, khắc phục tình trạng lệ thuộc vào thị trường trung gian.
    3. Cơ cấu lại nguồn nhân lực: Sắp xếp lại lực lượng lao động theo trình độ đào tạo và vị trí việc làm. Luận án chỉ ra thực trạng độ tuổi bình quân của nghệ nhân tại Hà Nội đã lên tới 75,5 tuổi; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 70%, lao động có đào tạo dưới 30%. Mục tiêu tái cơ cấu là nâng dần tỷ lệ lao động qua đào tạo và hạ thấp tỷ lệ lao động chưa đào tạo.
    4. Cơ cấu lại công nghệ, thiết bị: Kết hợp giữa bảo tồn công đoạn thủ công bí truyền và cơ giới hóa các khâu nặng nhọc, chuẩn hóa theo Thông tư 04/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ (phân loại công nghệ theo 3 cấp độ: tiên tiến, trung bình, lạc hậu dựa trên 4 thành phần: máy móc thiết bị, nhân lực, thông tin dữ liệu, tổ chức quản lý).
    5. Cơ cấu lại nguồn vốn: Cân đối tỷ lệ vốn tự có và vốn vay tín dụng thương mại. Văn bản phản ánh vốn tự có chiếm trên 70%, vốn tín dụng đen chiếm gần 9%, trong khi khả năng tiếp cận vốn ngân hàng rất hạn chế và việc phát hành cổ phiếu không khả thi đối với cơ sở làng nghề.
  • Hệ thống nhân tố tác động:
    • Bên ngoài: Khung khổ luật pháp và chính sách Nhà nước (chính sách đất đai hình thành cụm công nghiệp làng nghề tập trung; chính sách hỗ trợ vốn, lãi suất; chính sách thuế; chính sách đầu tư hạ tầng nông thôn); trình độ phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật; xu thế toàn cầu hóa và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; điều kiện tự nhiên - xã hội và lịch sử phát triển làng nghề.
    • Bên trong: Chiến lược và quy hoạch phát triển của địa phương; năng lực nội tại của cơ sở (chất lượng lao động, năng lực quản trị của chủ cơ sở, quy mô nhà xưởng thiết bị, tính ổn định của nguồn nguyên liệu tự nhiên, quy mô vốn và truyền thống nghề nghiệp tích lũy).
  • Bộ tiêu chí đánh giá tái cơ cấu làng nghề theo hướng phát triển bền vững:
    • Tiêu chí kinh tế: Tổng giá trị sản xuất làng nghề ($GTSXLN = \sum Giá\ trị\ sản\ xuất\ các\ cơ\ sở$), số lượng và quy mô vốn của cơ sở sản xuất, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu và mức độ đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tỷ trọng giá trị sản xuất làng nghề trong tổng giá trị sản xuất của địa phương.
    • Tiêu chí xã hội - văn hóa: Giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập; bảo tồn di sản văn hóa vật thể (đình, đền, chùa, cảnh quan làng nghề) và văn hóa phi vật thể (bí quyết nghề, tập quán, hội làng).
    • Tiêu chí môi trường: Mức độ suy giảm ô nhiễm nước thải, khí thải, chất thải rắn và tỷ lệ sử dụng công nghệ xử lý môi trường tại các làng nghề.

Chương 2: Thực trạng tái cơ cấu và phát triển bền vững các làng nghề thủ công mỹ nghệ ở ĐBSH giai đoạn 2011-2016

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng hoạt động làng nghề ĐBSH thông qua số liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2016 kết hợp số liệu khảo sát 174 cơ sở sản xuất:

  • Đóng góp kinh tế - xã hội của làng nghề:
    • Theo Hiệp hội Làng nghề Việt Nam (2016), vùng ĐBSH thu hút trên 1 triệu lao động thường xuyên và hàng triệu lao động thời vụ.
    • Thu nhập bình quân của lao động làng nghề năm 2016 đạt 46,9 triệu đồng/người/năm, cao gấp 1,5 - 2 lần so với thu nhập của lao động thuần nông.
    • Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn: Lao động trong khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tại các địa bàn có làng nghề chiếm 75 - 85%, trong khi lao động thuần nông giảm còn 15 - 25% (theo báo cáo Cục Công Thương địa phương năm 2016).
    • Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN cả nước năm 2016 đạt trên 2 tỷ USD với thị trường xuất khẩu vươn tới hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ.
    • Năm 2014, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP toàn vùng ĐBSH đạt trên 89%, khu vực nông lâm thủy sản chỉ chiếm 11% (theo Quy hoạch thương mại vùng ĐBSH của Bộ Công Thương).
  • Những bất cập và hạn chế phát hiện qua điều tra khảo sát:
    • Mẫu mã sản phẩm: Tỷ lệ sản phẩm duy trì mẫu mã cũ chiếm tới 79,17%; các mẫu mới sáng tạo ít, chu kỳ sống của sản phẩm ngắn (1-2 năm) dẫn đến nguy cơ suy thoái nhanh khi thị hiếu tiêu dùng thay đổi.
    • Cơ cấu lao động: Lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 70%, lao động có bằng cấp, chứng chỉ nghề hoặc qua đào tạo chính quy dưới 30%. Đội ngũ nghệ nhân có tuổi đời cao (Hà Nội đạt mức trung bình 75,5 tuổi), thiếu hụt thế hệ kế cận do lao động trẻ chuyển dịch sang các khu công nghiệp, khu chế xuất.
    • Cơ cấu nguồn vốn: Cơ sở sản xuất dựa chủ yếu vào vốn tự có (trên 70% tổng vốn). Nguồn vốn vay thương mại khó tiếp cận do thiếu tài sản thế chấp; nguồn vốn vay từ tín dụng phi chính thức (tín dụng đen) chiếm tỷ trọng khoảng 9%, tiềm ẩn rủi ro tài chính cao.
    • Công nghệ và môi trường: Thiết bị sản xuất chủ yếu ở trình độ thủ công hoặc bán cơ giới lạc hậu; mức độ phát tán ô nhiễm chất thải chưa qua xử lý ra khu dân cư ở mức báo động.

Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu thực trạng làng nghề thủ công mỹ nghệ vùng ĐBSH:

Nhóm tiêu chí Chỉ tiêu cụ thể phản ánh trong văn bản Giá trị / Tỷ lệ ghi nhận
Quy mô và đóng góp kinh tế Giá trị xuất khẩu TCMN cả nước (năm 2016) Trên 2 tỷ USD
Thu nhập bình quân lao động làng nghề (2016) 46,9 triệu đồng/người/năm
Tỷ lệ so sánh thu nhập với lao động thuần nông Gấp 1,5 - 2 lần
Tỷ trọng CN-dịch vụ trong GDP vùng ĐBSH (2014) Trên 89%
Lao động và xã hội Lao động thường xuyên tại các LN vùng ĐBSH (2016) Trên 1 triệu lao động
Lao động thời vụ tại các LN vùng ĐBSH (2016) Hàng triệu lao động
Tỷ lệ lao động CN-TTCN & dịch vụ tại nông thôn LN 75% - 85%
Tỷ lệ lao động thuần nông tại nông thôn có LN 15% - 25%
Tuổi trung bình của đội ngũ nghệ nhân tại Hà Nội 75,5 tuổi
Thực trạng khảo sát (174 cơ sở) Tỷ lệ sản phẩm mang mẫu mã cũ 79,17%
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo Trên 70%
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo Dưới 30%
Tỷ trọng vốn tự có trong cơ cấu vốn Trên 70%
Tỷ trọng vốn từ tín dụng đen trong dân Gần 9%

Chương 3: Phương hướng, giải pháp tái cơ cấu các làng nghề thủ công mỹ nghệ ở ĐBSH theo hướng phát triển bền vững

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và nhận diện các nguyên nhân gây mất cân đối cơ cấu, Chương 3 định hình phương hướng và các hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2025, tầm nhìn 2030:

  • Phương hướng tái cơ cấu: Chuyển dịch từ sản xuất dàn trải, tự phát sang mô hình sản xuất có tổ chức, dựa trên lợi thế so sánh từng địa phương; chuyển từ sản xuất hàng hóa giá trị gia tăng thấp sang các mặt hàng có hàm lượng văn hóa, kỹ thuật và thiết kế cao; tái cơ cấu gắn liền với bảo vệ môi trường và bảo tồn giá trị văn hóa làng nghề.
  • Giải pháp cơ cấu lại sản phẩm và thị trường:
    • Định kỳ đánh giá vòng đời sản phẩm để loại bỏ các mặt hàng suy thoái, không sinh lời; đẩy mạnh thiết kế mẫu mã mới thích ứng với thị hiếu xuất khẩu.
    • Kết hợp chặt chẽ việc nghiên cứu thị trường, chuyển đổi từ phương thức bán hàng có sẵn sang sản xuất đáp ứng đơn đặt hàng cụ thể; tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế, giảm bớt các khâu trung gian thương mại.
  • Giải pháp cơ cấu lại nguồn nhân lực và công nghệ:
    • Quy hoạch đào tạo nâng cao tay nghề người lao động, chuyển dịch tỷ lệ lao động chưa đào tạo (>70%) giảm dần; thực hiện chính sách tôn vinh, truyền nghề nhằm kế thừa tri thức từ đội ngũ nghệ nhân cao tuổi (trung bình 75,5 tuổi).
    • Đổi mới công nghệ theo hướng có chọn lọc: hiện đại hóa các công đoạn chuẩn bị nguyên liệu, sơ chế, nung sấy, cắt gọt cơ học để tăng năng suất và giảm tiêu hao năng lượng, đồng thời duy trì tuyệt đối tính thủ công tinh xảo ở các công đoạn tạo tác mỹ thuật mang tính bí truyền.
  • Giải pháp cơ cấu lại nguồn vốn và hoàn thiện cơ chế, chính sách:
    • Mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại cho các cơ sở sản xuất làng nghề; từng bước xóa bỏ sự phụ thuộc vào nguồn tín dụng đen (hiện chiếm xấp xỉ 9%).
    • Hoàn thiện chính sách quy hoạch đất đai: di dời các công đoạn phát sinh ô nhiễm nặng ra cụm công nghiệp làng nghề tập trung có hệ thống xử lý nước thải, khí thải đồng bộ; xây dựng hạ tầng kỹ thuật kết hợp bãi đỗ xe, điểm tiếp đón phục vụ phát triển du lịch làng nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm tái cơ cấu làng nghề dưới giác độ trung mô (tiếp cận từng làng nghề cụ thể với các yếu tố nội hàm bên trong), phân biệt rõ với giác độ vĩ mô của nền kinh tế và vi mô của từng doanh nghiệp.
  • Xây dựng mô hình lý thuyết tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ gắn kết đồng thời 4 trụ cột phát triển bền vững: Bền vững kinh tế, Bền vững xã hội, Bền vững môi trường và Bền vững văn hóa truyền thống (trong đó văn hóa được định vị là yếu tố trụ cột, cốt lõi của nghề thủ công mỹ nghệ).
  • Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá tái cơ cấu làng nghề bao gồm: nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (GTSX, kim ngạch xuất khẩu, quy mô cơ sở), nhóm chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu nội tại (sản phẩm, nhân lực, công nghệ, nguồn vốn) và nhóm chỉ tiêu bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực bức tranh cơ cấu làng nghề tại vùng ĐBSH giai đoạn 2011-2016 thông qua việc kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế tại 174 cơ sở sản xuất tiêu biểu.
  • Cung cấp luận cứ thực chứng chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng cản trở sự phát triển của làng nghề: tỷ lệ mẫu cũ chiếm 79,17%, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vượt 70%, sự già hóa của nghệ nhân (tuổi trung bình 75,5), vốn tự có chiếm trên 70% và sự tồn tại của tín dụng đen (gần 9%).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ cấu lại sản phẩm, thị trường, nhân lực, công nghệ, nguồn vốn và hoàn thiện chính sách đất đai, môi trường cho các làng nghề vùng ĐBSH đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án tiếp cận nghiên cứu vấn đề tái cơ cấu làng nghề chủ yếu dưới giác độ trung mô, do đó chưa đi sâu phân tích toàn diện các quy trình quản trị tác nghiệp vi mô bên trong từng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cá thể.
    • Về không gian, nghiên cứu bao quát các tỉnh, thành phố vùng ĐBSH nhưng dung lượng khảo sát và phân tích thực tiễn tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Về thời gian, các tài liệu và số liệu thực trạng được giới hạn phản ánh trong giai đoạn 2011-2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm chi tiết sang các tỉnh tập trung nhiều làng nghề khác trong vùng như Bắc Ninh, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình.
    • Đi sâu nghiên cứu mô hình quản trị chuỗi cung ứng và logistics vi mô cho từng dòng sản phẩm TCMN cụ thể sau khi đã tiến hành tái cơ cấu.
    • Cập nhật và đánh giá tác động của các chính sách mới ban hành (như việc triển khai Nghị định 52/2018/NĐ-CP) đối với tiến trình tái cấu trúc làng nghề trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Các Bộ, ngành (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), UBND các tỉnh, thành phố và Sở Công Thương vùng ĐBSH trong việc rà soát quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề, ban hành chính sách hỗ trợ vốn vay, xúc tiến thương mại và xây dựng chương trình bảo tồn làng nghề truyền thống.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Sử dụng làm khung tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông thôn; đặc biệt là phương pháp tiếp cận kinh tế học trung mô và bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững 4 trụ cột.
  • Hiệp hội ngành nghề và chủ cơ sở sản xuất: Cung cấp nhận thức khoa học về việc định hình lại cơ cấu sản phẩm, chuyển đổi mẫu mã theo nhu cầu thị trường, cách thức phân bổ lại nguồn vốn và giải pháp đào tạo nhân lực kế cận.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận vấn đề tái cơ cấu làng nghề dưới giác độ nào và cơ sở lý luận của giác độ đó ra sao?
Luận án tiếp cận tái cơ cấu làng nghề dưới giác độ trung mô, phân biệt rõ với giác độ vĩ mô (toàn bộ ngành nghề TCMN trên phạm vi nền kinh tế) và giác độ vi mô (nội bộ bên trong từng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất). Giác độ trung mô tập trung nghiên cứu việc tái cơ cấu một làng nghề cụ thể với các yếu tố bên trong cấu thành làng nghề (sản phẩm, thị trường, nhân lực, thiết bị công nghệ, nguồn vốn) và các mối quan hệ tương tác giữa chúng. Cách tiếp cận này dựa trên khung nghiên cứu từng được vận dụng trong luận án kinh tế của Đinh Lê Hải Hà (2013).

2. Bốn trụ cột phát triển bền vững làng nghề được luận án xác định gồm những gì?
Khác với mô hình phát triển bền vững thông thường (gồm 3 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường), luận án khẳng định làng nghề là thực thể mang giá trị văn hóa truyền thống tích lũy qua hàng trăm năm lịch sử (theo tinh thần Công ước UNESCO 2003). Do đó, phát triển bền vững làng nghề phải đạt được đồng thời 4 mục tiêu: Bền vững về kinh tế, Bền vững về xã hội, Bền vững về môi trường và Bền vững về văn hóa (trong đó yếu tố văn hóa truyền thống đóng vai trò cốt lõi, trụ cột).

3. Khảo sát thực tế của luận án được tiến hành với quy mô mẫu bao nhiêu và phản ánh những số liệu thực trạng tiêu biểu nào?
Khảo sát được thực hiện qua việc phát phiếu điều tra tới 200 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiêu biểu (từ mức trung bình tiên tiến trở lên) tại các làng nghề ĐBSH, thu về 174 phiếu hợp lệ. Kết quả phản ánh: 79,17% sản phẩm duy trì mẫu mã cũ; trên 70% lao động chưa qua đào tạo trong khi lao động qua đào tạo dưới 30%; độ tuổi trung bình của nghệ nhân tại Hà Nội là 75,5 tuổi; cơ cấu vốn có trên 70% là vốn tự có và nguồn tín dụng đen chiếm tỷ lệ gần 9%.

4. Luận án đề xuất cơ cấu lại thiết bị, công nghệ của làng nghề theo tiêu chuẩn và nguyên tắc nào?
Việc phân loại trình độ công nghệ được dựa theo Thông tư 04/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ (chia làm 3 mức: tiên tiến, trung bình, lạc hậu dựa trên thiết bị, nhân lực, thông tin dữ liệu và quản lý). Nguyên tắc cơ cấu lại là đổi mới chọn lọc, có trọng tâm: chỉ đưa máy móc, thiết bị tự động hoặc bán tự động vào thay thế các công đoạn nặng nhọc hoặc sơ chế không ảnh hưởng đến mỹ thuật, đồng thời phải duy trì tuyệt đối các công đoạn sản xuất thủ công mang tính bí truyền làm nên bản sắc và thương hiệu của làng nghề.

5. Về mặt phân loại ngành nghề, tác giả chia các nghề thủ công mỹ nghệ thành những nhóm cụ thể nào?
Trên cơ sở tổng hợp phân loại của Bùi Văn Vượng (34 nghề) và Vũ Quốc Tuấn (14 nhóm nghề), tác giả đã thu gọn và phân chia nghề TCMN thành 5 nhóm chính để phục vụ phân tích: (1) Nghề gốm sứ; (2) Nghề mây tre giang đan; (3) Nghề khảm trai, mộc dân dụng; (4) Nghề thêu ren; (5) Nhóm nghề khác.

Kết luận

Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ dưới giác độ trung mô gắn kết với bốn trụ cột phát triển bền vững gồm kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa truyền thống. Thông qua chuỗi tài liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2016 và khảo sát thực tế tại 174 cơ sở sản xuất, công trình đã định lượng cụ thể các điểm nghẽn về mẫu mã, nhân lực già hóa, công nghệ lạc hậu và cơ cấu vốn thiên lệch tại các làng nghề vùng Đồng bằng Sông Hồng. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ và có cơ sở khoa học nhằm chuyển đổi mô hình sản xuất kinh doanh của làng nghề theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.