Tái Cơ Cấu Doanh Nghiệp Nhà Nước Tỉnh Hà Tĩnh: Giải Pháp và Định Hướng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tỉnh hà tĩnh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh Tại Sao Cần Thiết

Quá trình tái cơ cấu DNNN Hà Tĩnh là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng. Từ năm 1998, Hà Tĩnh đã thực hiện sắp xếp, đổi mới cơ cấu 118 DNNN, bao gồm cổ phần hóa, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao, giao khoán và chuyển đổi thành công ty TNHH MTV. Hiện nay, còn lại 15 DNNN 100% vốn nhà nước và 1 DNNN có cổ phần nhà nước chi phối trên 50%. Quá trình tái cơ cấu này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giải phóng nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc đổi mới mô hình hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh và quản trị doanh nghiệp là những mục tiêu quan trọng đặt ra trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt trong bối cảnh Khu kinh tế Vũng Áng đang phát triển mạnh mẽ.

1.1. Vai Trò của Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh Với Phát Triển

Việc tái cơ cấu DNNN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực của tỉnh. Tái cơ cấu giúp DNNN Hà Tĩnh nâng cao năng lực cạnh tranh, thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi và đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, tái cơ cấu cũng tạo điều kiện cho việc thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chú trọng phát triển DNNN Hà Tĩnh sau tái cơ cấu là yếu tố then chốt để đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội của tỉnh.

1.2. Thực Trạng Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh Số Lượng Mô Hình

Hiện nay, Hà Tĩnh có 15 Doanh nghiệp nhà nước Hà Tĩnh 100% vốn nhà nước, bao gồm các công ty thủy nông, môi trường đô thị, lâm nghiệp và dịch vụ, cấp nước, xổ số kiến thiết và đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải. Ngoài ra, còn có 1 DNNN thuộc mô hình cổ phần nhà nước chi phối trên 50%. Việc rà soát, phân loại và xác định các DNNN cần tái cơ cấu là một nhiệm vụ quan trọng. Cần xác định rõ những DNNN nào cần giữ lại 100% vốn nhà nước, những DNNN nào cần cổ phần hóa hoặc thoái vốn nhà nước, và những DNNN nào cần giải thể hoặc sáp nhập. Danh sách DNNN Hà Tĩnh cần tái cơ cấu cần được công khai minh bạch.

II. Vấn Đề Thách Thức Tái Cơ Cấu DNNN Tại Hà Tĩnh

Quá trình tái cơ cấu DNNN Hà Tĩnh đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức. Các biện pháp cơ cấu còn mang tính hành chính, ít tính thị trường. Tốc độ cổ phần hóa chậm và lượng vốn do Nhà nước nắm giữ còn khá cao. Việc xác định giá trị doanh nghiệp, đặc biệt là giá trị đất đai, giá trị lợi thế địa lý và giá trị thương hiệu, còn phức tạp và khó thực hiện. Ngoài ra, phương pháp quản lý, lề lối làm việc vẫn còn mang tư tưởng bao cấp, thụ động. Công tác bàn giao tài chính của doanh nghiệp qua các thời kỳ không cụ thể, chưa dứt điểm. Một số doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, thậm chí số lỗ cao hơn vốn chủ sở hữu.

2.1. Hạn Chế Trong Cổ Phần Hóa DNNN Hà Tĩnh Tốc Độ Vốn

Một trong những hạn chế lớn nhất trong quá trình tái cơ cấu DNNN Hà Tĩnh là tốc độ cổ phần hóa còn chậm. Lượng vốn nhà nước nắm giữ sau cổ phần hóa vẫn còn cao, gây khó khăn cho việc đổi mới quản trị doanh nghiệp và thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác. Việc thực hiện cổ phần hóa DNNN Hà Tĩnh diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực nhưng chậm so với kế hoạch đề ra. Cơ chế, chính sách trước, trong và sau cổ phần hóa còn nhiều bất cập. Do đó, cần có các giải pháp đột phá để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa và giảm tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ sau cổ phần hóa.

2.2. Khó Khăn Trong Định Giá Tài Sản DNNN Hà Tĩnh Đất Đai Thương Hiệu

Việc định giá tài sản DNNN Hà Tĩnh là một thách thức lớn trong quá trình tái cơ cấu. Đặc biệt, việc xác định giá trị đất đai, giá trị lợi thế địa lý và giá trị thương hiệu còn phức tạp và khó thực hiện. Điều này dẫn đến tình trạng định giá tài sản không chính xác, gây thất thoát vốn nhà nước và làm giảm tính hấp dẫn của các doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư. Cần có các quy định rõ ràng và minh bạch về định giá tài sản DNNN, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo quá trình định giá được thực hiện một cách khách quan và công bằng.

2.3. Vấn Đề Quản Lý Tư Tưởng Bao Cấp Trong DNNN Hà Tĩnh

Tại một số Doanh nghiệp nhà nước Hà Tĩnh, phương pháp quản lý, lề lối làm việc vẫn còn mang tư tưởng bao cấp, thụ động. Nhân sự thay đổi nhiều lần nên điều hành sản xuất không liên tục, không nhất quán. Công tác bàn giao tài chính của doanh nghiệp qua các thời kỳ không cụ thể, chưa dứt điểm. Một số doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, thậm chí số lỗ cao hơn vốn chủ sở hữu. Cần có các giải pháp đồng bộ để đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và xóa bỏ tư tưởng bao cấp trong DNNN.

III. Giải Pháp Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh Đẩy Mạnh Cổ Phần Hóa

Một trong những giải pháp quan trọng để tái cơ cấu DNNN Hà Tĩnh là đẩy mạnh cổ phần hóa. Việc cổ phần hóa giúp các doanh nghiệp huy động vốn từ các thành phần kinh tế khác, đổi mới quản trị doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần tiếp tục rà soát, bổ sung những doanh nghiệp Nhà nước không cần nắm giữ vào diện thực hiện tái cơ cấu để tăng thêm số doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, giảm số doanh nghiệp nhà nước giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần chi phối. Đồng thời, cần thực hiện sắp xếp tái cấu trúc lại các Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp và Dịch vụ theo tinh thần đổi mới một cách mạnh mẽ, cơ bản và bền vững.

3.1. Cổ Phần Hóa DNNN Hà Tĩnh Lộ Trình Phương Thức

Cần xây dựng lộ trình cổ phần hóa DNNN Hà Tĩnh một cách cụ thể và khả thi, phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp. Áp dụng các phương thức cổ phần hóa đa dạng, như bán đấu giá cổ phần, bán cổ phần cho người lao động, bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược. Ưu tiên bán cổ phần cho các nhà đầu tư có năng lực tài chính và kinh nghiệm quản lý tốt, có khả năng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Cần công khai minh bạch thông tin về quá trình cổ phần hóa để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.

3.2. Xử Lý Lao Động Dôi Dư Trong Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh

Trong quá trình tái cơ cấu DNNN, việc xử lý lao động dôi dư là một vấn đề quan trọng. Cần có chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho người lao động bị mất việc làm, như đào tạo nghề, tư vấn việc làm và hỗ trợ tài chính. Tạo điều kiện cho người lao động chuyển đổi sang các ngành nghề khác hoặc thành lập doanh nghiệp riêng. Tránh tình trạng người lao động bị thiệt thòi trong quá trình tái cơ cấu. Cần giải quyết triệt để những tồn đọng về chế độ chính sách cho người lao động trong quá trình tái cơ cấu trước đây.

IV. Giải Pháp Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh Thoái Vốn Ngoài Ngành

Một giải pháp quan trọng khác để tái cơ cấu DNNN Hà Tĩnh là tập trung thoái vốn nhà nước đầu tư ngoài ngành SXKD chính, vốn nhà nước tại các DN không cần chi phối hoặc không cần nắm giữ. Việc thoái vốn giúp các doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro. Cần thực hiện thoái vốn một cách minh bạch và hiệu quả, đảm bảo lợi ích cao nhất cho Nhà nước. Củng cố hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến thoái vốn.

4.1. Nguyên Tắc Thoái Vốn Nhà Nước Hiệu Quả Tại Hà Tĩnh

Nguyên tắc thoái vốn nhà nước hiệu quả bao gồm: Xác định rõ danh mục thoái vốn, đánh giá đúng giá trị doanh nghiệp, lựa chọn phương thức thoái vốn phù hợp (đấu giá, chào bán cạnh tranh,...), công khai minh bạch thông tin và kiểm soát chặt chẽ quá trình thoái vốn. Ưu tiên thoái vốn tại các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, hoặc các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần. Đảm bảo nguồn thu từ thoái vốn được sử dụng hiệu quả cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4.2. Quản Lý Vốn Sau Thoái Vốn Tại DNNN Hà Tĩnh

Sau khi thoái vốn, cần có cơ chế quản lý vốn hiệu quả để đảm bảo nguồn vốn thu được được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao nhất. Thành lập quỹ đầu tư hoặc giao cho các tổ chức tài chính chuyên nghiệp quản lý. Đầu tư vốn vào các dự án trọng điểm của tỉnh, hoặc sử dụng để trả nợ công, cải thiện cơ sở hạ tầng. Cần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn sau thoái vốn để tránh tình trạng thất thoát, lãng phí.

V. Định Hướng Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh Nâng Cao Năng Lực

Định hướng tái cơ cấu DNNN Hà Tĩnh trong thời gian tới là nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả hoạt động và khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi. Phân tách rõ nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ công ích, nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước trực thuộc để làm rõ hiệu quả hoạt động và tăng tính minh bạch của doanh nghiệp. Trên cơ sở Đề án tái cơ cấu DNNN đến năm 2015, giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương, DNNN thực hiện. Đồng thời làm căn cứ cho các cơ quan chức năng giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo kết quả định kỳ, kiến nghị xử lý những vướng mắc phát sinh.

5.1. Đổi Mới DNNN Hà Tĩnh Công Nghệ Quản Trị

Để đổi mới DNNN Hà Tĩnh, cần tập trung vào việc nâng cao trình độ công nghệ và đổi mới phương thức quản trị. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, kinh nghiệm và tầm nhìn chiến lược. Áp dụng các chuẩn mực quản trị quốc tế, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong doanh nghiệp.

5.2. Phát Triển Bền Vững DNNN Hà Tĩnh Môi Trường Xã Hội

Phát triển bền vững DNNN Hà Tĩnh cần gắn liền với bảo vệ môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội. Áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn, thân thiện với môi trường. Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, đóng góp vào các hoạt động cộng đồng. Tạo việc làm ổn định, nâng cao đời sống của người lao động. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng địa phương.

VI. Hiệu Quả Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh Đánh Giá Bài Học

Đánh giá hiệu quả tái cơ cấu DNNN Hà Tĩnh là cần thiết để rút ra bài học kinh nghiệm và tiếp tục hoàn thiện quá trình này. Cần đánh giá một cách khách quan và toàn diện các khía cạnh của tái cơ cấu, như hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. So sánh kết quả trước và sau khi tái cơ cấu để thấy rõ những thay đổi và cải thiện. Rút ra những bài học kinh nghiệm thành công và thất bại để áp dụng cho các giai đoạn tái cơ cấu tiếp theo.

6.1. Đánh Giá Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh Tiêu Chí Phương Pháp

Các tiêu chí đánh giá tái cơ cấu DNNN Hà Tĩnh bao gồm: tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, tạo việc làm, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao đời sống người lao động. Sử dụng các phương pháp đánh giá định lượng và định tính để có được kết quả chính xác và toàn diện. Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, như báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, khảo sát người lao động và phỏng vấn các chuyên gia.

6.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Tái Cơ Cấu DNNN Hà Tĩnh

Bài học kinh nghiệm từ tái cơ cấu DNNN cho thấy sự cần thiết phải có quyết tâm chính trị cao, sự chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo, sự tham gia tích cực của các sở, ngành, địa phương và sự đồng thuận của người lao động. Cần có chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho người lao động bị ảnh hưởng bởi quá trình tái cơ cấu. Cần đảm bảo tính công khai, minh bạch và khách quan trong quá trình tái cơ cấu. Cần rút ra những bài học kinh nghiệm thành công và thất bại để áp dụng cho các giai đoạn tái cơ cấu tiếp theo.

04/06/2025
Luận văn thạc sĩ tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tỉnh hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và Kết luận, Luận văn có 3 chƣơng chính : Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về Tái cơ cấu DNNN ; Chƣơng 2 : Thực trạng Tái cơ cấu DNNN tỉnh Hà Tĩnh ; Chƣơng 3 : Giải pháp Tái cơ cấu DNNN tỉnh Hà Tĩnh ; 8 (LUAN.Tinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC VÀ TÁI CƠ CẤU DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC 1. Doanh nghiệp nhà nƣớc và tái cơ cấu DNNN 1. Các khái niệm cơ bản : 1. Khái niệm chung về doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp nhà nƣớc là cơ sở kinh tế do Nhà nƣớc sở hữu hoàn toàn hay một phần quyền sở hữu thuộc về Nhà nƣớc, là đặc điểm để phân biệt DNNN với doanh nghiệp khác; còn hoạt động kinh doanh là đặc điểm để phân biệt DNNN với các tổ chức, cơ quan khác của Chính phủ;Tuy nhiên, sự xác định giới hạn của DNNN ở mỗi nƣớc trên thế giới khác nhau.

Riêng ở Việt Nam nói về DNNN có thể khái quát ra những đặc trƣng cơ bản sau đây: Nhà nƣớc có một tỷ lệ vốn nhất định trong doanh nghiệp nhờ đó có thể gây ảnh hƣởng có tính chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp, các doanh nghiệp đều tổ chức theo chế độ công ty là một pháp nhân, nguồn thu chủ yếu từ hoạt động kinh doanh và phải thực hiện song song các mục tiêu sinh lời lẫn mục tiêu xã hội. Ở Việt Nam, DNNN đã có một quá trình hình thành và phát triển trên 50 năm và trải qua nhiều thời kỳ đổi mới, ở mỗi thời kỳ nhận thức về DNNN cũng rất khác nhau; Điều này đƣợc thể hiện rõ qua hai thời kỳ: thời kỳ trƣớc đổi mới (trƣớc Đại hội lần thứ VI) và sau đổi mới từ năm 1986 cho đến nay. Trƣớc thời kỳ đổi mới, doanh nghiệp đƣợc nhìn nhận nhƣ cơ quan thực hiện mệnh lệnh hành chinh hơn là tổ chức kinh doanh. Mục tiêu của DNNN là thực hiện những chỉ tiêu hiện vật chứ không vì mục tiêu lợi nhuận.

Từ những năm đổi mới (từ Đại hội Đảng lần thứ VI, năm 1986 đến nay) nền kinh tế nƣớc ta đang chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, 9 (LUAN.Tinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo định hƣớng XHCN thì quan niệm DNNN cũng có sự thay đổi. Trƣớc hết thể hiện qua định nghĩa DNNN trong điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh, ban hành kèm theo Nghị định 50/ HĐBT ngày 23/8/1998 qui định: “Xí nghiệp công nghiệp quốc doanh là một đơn vị sản xuất hàng hoá có kế hoạch đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cho xã hội, có tƣ cách pháp nhân và hạch toán kinh tế độc lập”. Trong quy chế thành lập - giải thể DNNN ban hành kèm theo Nghị định 388/HĐBT, ngày 20/11/1991 của Chủ tịch hội đồng Bộ trƣởng quy định “DNNN là một tổ chức kinh doanh do nhà nƣớc thành lập, đầu tƣ vốn và quản lý với tƣ cách chủ sở hữu, DNNN là một pháp nhân kinh tế, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trƣớc pháp luật “. Điều 1 Luật doanh nghiệp Nhà nƣớc sửa đổi năm 2003 quy định: “DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nƣớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần ,vốn góp chi phối (trên 50% cổ phần ), đƣợc tổ chức dƣới hình thức công ty nhà nƣớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

Hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hịên các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nƣớc giao. DNNN có tƣ cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn nhà nƣớc quản lý. DNNN có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam”. Đến năm 2005 Luật doanh nghiệp Nhà nƣớc sửa đổi năm 2003 không còn hiệu lực, theo đó Doanh nghiệp nhà nước đƣợc quy định tại Luật doanh nghiệp 2005: là doanh nghiệp trong đó Nhà nƣớc sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.Tinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi. - Vai trò của DNNN trong nền kinh tế quốc dân: Trong cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, chúng ta thấy vai trò của DNNN đƣợc nhấn mạnh ở khía cạnh kinh tế chính trị, vì mục tiêu xây dựng quan hệ sở hữu toàn dân trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân hơn là khía cạnh kinh tế vì mục tiêu tăng trƣởng. Hiện nay trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng định hƣóng XHCN. Hệ thống kinh tế nhà nƣớc bao gồm đất đai và tài nguyên, hệ thống kết cấu hạ tầng, ngân sách nhà nƣớc, ngân hàng nhà nƣớc, hệ thống dự trữ quốc gia, các DNNN và một phần vốn của DNNN góp vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.

Nhƣ vậy DNNN là một bộ phận của kinh tế nhà nƣớc, hệ thống kinh tế nhà nƣớc có nghĩa rộng nhƣ trên mới có vai trò chủ đạo, chi phối và định hƣớng của nền kinh tế. Hệ thống này đƣợc lãnh đạo trực tiếp bởi đại diện sở hữu và phát huy sức mạnh đựơc nhân lên bởi quyền lực chính trị của nhà nƣớc do pháp luật quy định hoàn toàn có khả năng và cần thiết thực hiện vai trò chủ đạo định hƣớng nói trên. Trong hệ thống kinh tế nhà nƣớc, các DNNN là một bộ phận hợp thành hết sức quan trọng, vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần. DNNN góp phần thực hiện vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nƣớc trên các mặt sau: Một là: DNNN đóng vai trò là một công cụ kinh tế, một lực lƣợng vật chất trong tay nhà nƣớc để nhà nƣớc định hƣớng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo các chƣơng trình, kế hoạch, chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội.

Nhìn lại chặn đƣờng hình thành và phát triển DNNN của các nền kinh tế trên thế giới cho thấy: sự tồn tại của DNNN tùy thuộc vào sự quy định của 11 (LUAN.Tinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh chiến lƣợc và chính sách phát triển, cách thức lựa chọn giải pháp, công cụ mỗi nƣớc .Nhƣ vậy, vai trò DNNN tăng hay giảm tùy thuộc vào chính sách,chiến lƣợc phát triển kinh tế trong những giai đoạn nhất định và còn tùy thuộc vào sự lựa chọn phƣơng thức trực tiếp hay gián tiếp để điều tiết thúc đẩy nền kinh tế. Với nền kinh tế chậm phát triển cũng có ý nghĩa mức độ, tập trung sản xuất rất thấp, hệ thống kinh doanh nhỏ, phân tán, ít vốn, kỹ thuật công nghệ lạc hậu .Muốn bƣớc khỏi trình trạng trên và hội nhập sâu vào trào lƣu phát triển hiện đại cần phải lựa chọn chiến lƣợc và những giải pháp cho sự tăng trƣởng mang tính chất tăng tốc và lâu bền. Để thực hiện chiến lƣợc trên nhà nƣớc tất yếu phải lựa chọn giải pháp để phát triển DNNN. Ở đây việc lựa chọn này không phải mang tính chủ quan, mà có sự quy định của bản thân nền kinh tế và bản thân của chế độ chính trị, vì DNNN có những ƣu thế tuyệt đối ở thời kỳ quá độ của sự phát triển, các ƣu thế của DNNN thể hiện ở chỗ có khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới tiên tiến, và có cơ hội hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, những ƣu thế này khiến cho DNNN trở thành một yếu tố quyết định cho chiến lƣợc phát triển rút ngắn, tăng tốc.

Vì vậy DNNN giữ vai trò then chốt là „‟chủ đạo‟‟ của nền kinh tế. DNNN là cầu nối, hỗ trợ, dẫn dắt, định hƣớng công nghệ và xu hƣớng phát triển cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Trong giai đoạn hiện nay vị trí, vai trò chủ đạo của DNNN chỉ là tƣơng đối với vị trí và vai trò của các thành phần kinh tế mà thôi, không có sự tồn tại và phát triển các thành phần kinh tế khác thì chẳng có vai trò chủ đạo của DNNN phải thể hiện qua sự phân công và phối hợp một cách hợp lý giữa chức năng của khu vực DNNN với chức năng doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.Tinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Tinh Có thể nói rằng DNNN trong việc đầu tƣ vào những ngành quyết định cho sự phát triển dài hạn và hiệu quả sử dụng của nền kinh tế làm cho nó có vai trò. Đặc biệt là vai trò bà đỡ của nền kinh tế.

Đây là vai trò lâu bền của khu vực DNNN ngay cả khi doanh nghiệp tƣ nhân đã trƣởng thành. Khi DNNN thu hẹp lại thì vai trò trong việc cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng, khắc phục khuyết tật thị trƣờng và vai trò bà đỡ cho nền kinh tế vẫn đƣợc duy trì. Hai là: Vai trò chủ đạo của DNNN phải đƣợc thể hiện không ngừng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng điều tiết trong nền kinh tế thị trƣờng. Lợi nhuận là mục tiêu cơ bản, thậm chí là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp tƣ nhân, do đó không có lợi nhuận thì đối với họ kinh doanh là mục tiêu vô nghĩa và đƣợng nhiên họ không đầu tƣ.

Còn DNNN lại khác, lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất và thậm chí cũng không phải là mục tiêu chủ yếu. Tuy nhiên nó đóng vai trò động lực để xem xét đến lợi ích chính trị, xã hội, kinh tế của đất nƣớc. Vì thế, hiệu quả của DNNN có thể là hiệu quả tổng hợp kinh tế, chính trị và hiệu quả xã hội. Do đó, trong nhiều trƣờng hợp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích phải đặt mục đích lợi nhuận xuống hàng thứ yếu, còn chủ yếu vẫn là hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ đƣợc nhà nƣớc giao.

Tuy nhiên, nếu xét trên tổng thể toàn bộ khu vực DNNN đều không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận thấp thì tất yếu phải dựa vào sự hỗ trợ của Nhà nƣớc để tồn tại. Điều này sẽ làm cho DNNN mất sức cạnh tranh thiếu sức sống, trở thành gánh nặng cho cả Nhà nƣớc và xã hội, vì thế vai trò chủ đạo của nó khó có thể thực hiện đƣợc một cách có hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tái Cơ Cấu Doanh Nghiệp Nhà Nước Tỉnh Hà Tĩnh: Giải Pháp và Định Hướng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước tại tỉnh Hà Tĩnh, nhấn mạnh những giải pháp và định hướng cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động. Tài liệu không chỉ phân tích thực trạng mà còn đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa nguồn lực. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tái cấu trúc doanh nghiệp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý và phát triển doanh nghiệp của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến năng lực cạnh tranh và chiến lược phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam ctcp viwaseen, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực đầu tư nước và môi trường. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh mtv khai thác công trình thủy lợi tỉnh hải dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược trong lĩnh vực xây dựng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thành lập chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100 vốn điều lệ và thực tiễn thực hiện tại việt nam sẽ cung cấp thông tin về quy trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.