vn ISSN - 005-56 REVig, % `1 mm - %¥ z ° m = > =5 % “4, CHING Ky | - Thang 5/2016 (632) CGO QUAN THONG TIN CUA BO TAI CHINH KHAI THAC NGUON LUC TAI CHINH TU TAI SAN CONG PHUC VU PHAT TRIEN KINH TẾ - KA HOI xxx &@ 7 | x K\ ; _ DON VI HAI LAN ANH HUNG ak. hk ANH HÙNG LLIVT NHÂN DÂN - ANH HÙNGLAOĐỘNG S\Ã Ế Ngành nghề kinh doanh chính: - Sản xuat thuốc nỗ công nghiệp. - Sản xuất bao bì bằng 20, giay caston, itil " KỶ NIÊM - Sản xuất các sản phẩm bằng bê tông A on ly tam. - Rẻn, dập, ép và cán kim loại; luyện kim bội.
- Gia công cơ khí, sản xuất các loại mũi khoan địa chất, mũi khoan khai thác. - Sản xuất máy công cụ, máy tao hinh kim loại. - Sửa chữa máy móc, thiết bị. - Lắp đặt máy móc vả thiết bị công nghiệp.
- Lắp đặthệ thống điện. Lễ đón nhận danh hiệu Anh hùng Lao động Đại tá Nguyễn Thái Hồng Giám độc Công ty - Lap đặt hệ thong cap, thoát nước, lò sưới và điều hoà không khi. - Bán lẻ xăng, dầu. - Vận tải hàng hoá bằng đường bộ.
VN ~—i Những thành tích tiêu biếu của đơn vị: : Ves A epee F INẫm - Anh hùng LLVT nhân dân năm 1990, - Anh hùng Lao động năm 2008. - Giải thưởng Hỗ Chí Minh năm 2012. - Huân chương Quân công hạng Nhì năm 1984, hạng Ba năm 1997. - Huân chương Lao động hạng Ba năm 1991, hạng Nhì năm 2006, hạng Nhất nam 2011.
- Cờ Thị đua Chính phủ năm 1996, 2006. iz l - Bang khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2008, 2014, 2015. c —— — - Cờ Bộ Quốc phòng năm 1992, 1993, 1998, 2007, 2011, 2015. Lễ đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất - Nhiều sản phẩm kinh tế được tặng Giải thưởng Nhà nước, Giải thưởng VIFOTEX, WIPO; Sao Vàng Đất Việt.
Trụ sở chính: Văn phòng đại diện: Thị trần Tân Bình - Huyện Yên Sơn - Tỉnh Tuyên Quang Số 9 Hang Bun - Quan Ba Dinh - Thanh pho Hà Nội Điện thoai: 0273. 878102 Dién thoai/Fax: 043, 9273469 Tap chi Tai chinh - Ky 1, thang 5/2016 (632) FAP CHÍ TÀI CHÍNH - CƠ QUAN THÔNG TIN LÝ LUẬN VÀ NGHIỆP VỤ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH King Tài chính Điện tử: _ Gổ „tác Đị SOIT www.vn =~ ong tac Vang VIETNAM Tai chinh nht ) n n tr Xuất bản sách bién cong t ) ì các ấn phẩm phục vụ tì sâu 10 tai chit của Đảng bí cho hoạt động | 1 un Bo Tai 1 ùa Bộ Tải chỉnh | CN J ( | ` \ ON‘ 6 Khai thac ngudn luc tai chinh tis tai san cong dé phat trién kinh té - xa hoi TS. Tran Puc Thang, ThS. Nguyén Tan Thinh 10 Khơithông nguốn Íựctài chính từ tài nguyên thiên nhiên để phát triển đất nước ThŠ Pham Minh Hóa 13 Để khai thảchiậu quả nguồn lực từ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập Th§.
Nguyên Tân Thịnh Quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ: Kết quả và nhiệm vụ đật ra Phạm Thị Tuyết œ ¬ 19 _ Quản lý, sử dụng và kinh đoanh tài sản kết câu hạ tầng đường sắt: Thực trạng và giải pháp ThЧ. Nguyễn Thị Thoa | 22 _ Kinh nghiêm quốctế về quản lý, kinh doanh tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt. Trản Thị Hồng Nga =U KINH TẾ - TÀI CHÍNH 2 'HÂN TÍCH, BÌNH LUẬN CHÍNH SÁCH 31 31 hội nhập - ThŠ: Sửa đối các quy đỉnh pháp luật về thuế đáp ứng yêu cầu cải cách, Nguyên Vân Phụng 35 Quy dinh ma vé quan lý lợi nhuận từ vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp TS. Bean Huong Quynh 22 NGI NCUU Vi 38 Một năm triển khai Nghị định 16/2015/NĐ-CP: Những van de đặt ra và giải pháp khắc phục TS.
Nguyễn Trường Giang 41 _ iược chính sách tiền tệ ở Việt Nam: Mot vai danh Thực thi chiến gia, để xuất TS. Mai Thu Hiền 46 Bàn về các căn cứ giám sát tài chính đổi với doanh nghiệp nhà nước TS. Nguyén Thi Ha 49 Một số vấn để cần trao đổi về lãi suất ngản hàng TS. Pham Thai Ha 51 Hoàn thiện hành lang pháp lý về thuế đối với hộ kinh doanh ở Việt Nam ThS.
Ngd Thị Thu Hà, ThŠ Định Văn Linh Phát triển thị irường chứng khoán phái sinh: Kinh nghiêm từ các nước châu Á — ThŠ Võ Thị Phương 54 57 _ Bài học từ bảo hộ nông nghiệp ở Nhật Bản trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Nguyễn Thị Khánh Hồng, Hoàng Anh 60 Quỹ Đầu tư phát triển địa phương của Colombia và đề xuất cho Việt Nam ThŠ, Nguyên Thị Hàng Nga 63 lại chính sách tiến tê giai đoan 2001 - 2015 và mot so kiến nghị Nhìn TS. Phan Thi Linh 66 Nghiên cứu các yếu tổ tác đông đến khả năng khủng hoảng tiền tệ tại Viet Nam Th§, Nguyễn Thị Mỹ Phượng 69 Phương pháp thiết khẩu dòng cổ tức trong xác định vôn chủ sở hứu tại doanh nghiệp cũ phần ThS. Nguyễn Thu Phương, TS. Nguyễn Phi Sơn 72 Hoàn thiện cỡ sở pháp Ïý về tổ chức và hoạt đông của công ty tài đính 75 Nguyên Thị Hương Lan 75.
Bàn về phát uy hiệu quả tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn TS. Nghiêm Văn Bảy 77 Nâng cao hiệu quả vốn vay cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ThS. Nguyễn Thị Cúc 80 Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý kinh tế ví mô: Một số yêu cầu đặt ra ThS, Trần Thanh Cương 82 Tác động củaTPP tới laa động ngành dét may Việt Nam Lê Thị Thu Hương 84 Một số giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị theo hướng bền vững ThS. Hoàng Thị Ngọc Anh 86 — Giải quyết những tốn tại và hạn chế trong xây dựng nông thôn mới ThS.
Ngô Thị Phương Liên 88 Mô hình thương mại hóa sáng chế và những chỉ dẫn cho doanh nghiệp Việt Nam TS Lê Thị Thú Flâ 91 Chuyén dich ce zấu lao đông khu vực nông thôi vùng Đồng bằng sông Hồng: Một số vẫn de đặt ra Tưởng Mạnh Dùng 93 Thách thứctrong phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam trong bồi cảnh đẩy mạni: hội nhập quốc tế ThS, Phạm Đức Duy 95 Vài đánh giá về phát triển nguồn nhân lực của một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam Nguyễn Thị Lê Trâm GIÁ 18.000 đồng MEIKO VIET NAM MOT TRONG NHUNG TAP DOAN ` ĐỨNG ĐẦU THẾ GIỚI-sc co vé san xudt bdn mach in điện tử 2 va lap rdp linh kiện điện tu _ ray. «6 xây dựng nhà máy, tuyển dụng kỹ sư và cử đi đào tào tại các nhà máy của tập đoàn tại Quảng Châu và Vũ Hán, Trung Quốc, các nhà máy tại Nhật Bản. Thành công vượt qua khủng hoảng kinh tế toàn cầu, Meiko đã hoàn thành và đưa vào hoạt động nhà máy lắp ráp linh kiện điện tử (EMS) thứ nhất vào cuối năm 2008. Tiếp theo đó, nhà máy sản xuất bản mạch PCB, với chiều dài 200m, chiều rộng 100m, 3 tầng bê tông kiên cố cũng đã dược hoàn thành và đưa vào sử dụng.
Từ một công ty chuyên sản xuất bản mạch ¡n điện tử (Printed Circuit Board -PCB) được thành lập năm 1975 tại tỉnh Kanagawa, Nhật Bản, sau hơn 30 năm phát triển, Tập đoàn Điện tử Meiko đã trở thành một trong những tập đoàn đứng dầu thế giới về sản xuất bản mạch in điện tử và lắp ráp linh kiện điện tử. Hiện nay tập đoàn có 4 nhà máy tại Nhật Bản, 2 nhà máy tại Trung Quốc, 1 nhà máy tại Việt Nam (Hà Nội) và nhiều trung tâm nghiên cứu, văn phòng đại diện trên toàn cầu. Ngày 20 tháng 10 năm 2006, tại thủ đô Tokyo, trước sự chứng kiến của thủ a tướng , Nguyễn Tấn Dũng TU DU hồ và CÀ các quan hchức cao cấpoe của chính phủ,is tập Lễ ký thỏa thuận đầu tu tai Tokyo, doàn Meiko đã ký kết thỏa thuận đầu tư xây dựng nhà máy điện tử tại tỉnh dưới sự chứng kiến của Hà Tây (cũ) với tổng số vốn đầu tư 300 triệu USD. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng Ngày 14 tháng 12 năm 2006, Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam Với tổng diện tích 170,000m2 chính thức dược trao giấy chứng nhận đầu tư vào Khu Công nghiệp Thạch (17 hec-ta), "gồm các nhà máy Thất - Quốc Oai, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
Lĩnh vực hoạt động chính sản xuất bản mạch in điên tử gồm: Thiết kế, sản xuất và chế tạo các loại bang mach in điện tử (PCB); (PCB), nhà máy lắp ráp linh kiện đắp rap các linh kiện lên PCB, lắp ráp các sản phẩm điện tửhoàn chỉnh (EMS), khu kí túc xá cho ___ (EMS). ea 4, on CBCNV, khi hoàn thành va di Dy anụ dau tu Fa] ctia ie Meiko. 1a` mot^ trong 10 dy anZ đầuÀ tư trực tiếp ng nước4 ngoàise vao` hoat dong A én A dinh, | Meiko 5 Ỷ '{FDI) lớn nhất năm 2006 và là dự án sản xuất điện tử lớn nhất từ trước đến Việt Nam sẽ thu hút khoảng | fay cua các nhà đầu tư nước ngoài dầu tư vào Việt Nam và cũng là dự án __ 7,000 lao động và doanh thu ước đầu tư nước ngoài lớn nhất mà Hà Tâ Ác sũ) tiếp nhận. CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ MEIKO VIỆT NAM Pia chi: L6 (D4, khu.C FRESE Thạch Thất - Quốc Oai, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội, Việt Nam.
tấp tí li định hag -Mal ? info@meiko-elec.vn | Tel: (+84)3368-9888 À > Z2 é / Đ @ KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TU TAI SAN CONG PHUC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Tài sản công là nguồn lực nội sinh của đất nước, là nguồn lực tài Những bước tiến về chính sách nêu trên đã đem lại những kết quả chính tiềm năng cho đầu tư phát triển, phục vụ công nghiệp hoá, quan trọng. Trong giai đoạn từ 2011 - 2015, thu từ đất đai bình quân hiện đại hoá đất nước. Trong những năm qua, quản lý, khai thác và đạt khoảng 60.000 tỷ đồng/năm, chiếm khoảng 10% thu NSNN, thu sử dụng nguồn lực tài chính từ tài sản công phục vụ cho phát triển từ sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước khoảng 6.000 tỷ kinh tế- xã hội luôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính. lập sở hữu nhà nước bình quân 1.000 tỷ/năm; thu từ tiền cấp quyền Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử khai thác khoáng sản (chưa bao gồm cấp quyên thông qua hình thức dụng tài sản công (tiêu biểu có Luật Quản lý, sử đụng tài sản đấu giá) khoảng 4.500 ty déng/nam.