Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 62.06), chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, có tiêu đề "Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông, nhân tố tác động và một số gợi ý về chính sách", do nghiên cứu sinh Lê Quang Thắng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Đức Định tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), việc phát triển và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu hàng hóa là mục tiêu chiến lược trong đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xuất khẩu đóng vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong gần 30 năm đổi mới. Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (tháng 7 năm 1991), chủ trương nhất quán được xác định là: vừa củng cố, nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường truyền thống, vừa tích cực thâm nhập các thị trường mới và thị trường tiềm năng nhằm giảm sự tập trung quá mức vào các khu vực đã bão hòa.
Thực tiễn kinh tế thế giới giai đoạn 2008–2012 cho thấy các cú sốc kinh tế lớn từ các thị trường truyền thống (như khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 tại Mỹ và khủng hoảng nợ công châu Âu năm 2012) đã khiến nhu cầu tiêu dùng giảm sút, gia tăng thất nghiệp và làm thị trường xuất khẩu tại Mỹ, EU, Nhật Bản bị thu hẹp. Đồng thời, hàng hóa Việt Nam tại các thị trường này phải đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật khắt khe, quy định an toàn thực phẩm, kiện chống bán phá giá và sự cạnh tranh gay gắt.
Trước tình hình đó, khu vực Trung Đông được Chính phủ Việt Nam đánh giá là thị trường mới có nhiều tiềm năng bổ sung về cơ cấu kinh tế. Tầm quan trọng này được cụ thể hóa trong "Chương trình hành động thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Đông giai đoạn 2008 – 2015" theo Quyết định số 8563/QĐ-BCT ngày 15/12/2008 của Bộ Công Thương. Khu vực Trung Đông sở hữu nguồn tài chính dồi dào từ xuất khẩu dầu mỏ, thu nhập bình quân đầu người cao, nhưng khí hậu khô cằn, nguồn nước khan hiếm, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 0,05% cơ cấu kinh tế và công nghiệp phi dầu mỏ kém phát triển. Ngược lại, Việt Nam có lợi thế về nông nghiệp, nguồn nhân lực dồi dào và thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử, điện thoại. Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào thị trường truyền thống hoặc chỉ mô tả bức tranh kinh tế - chính trị chung của Trung Đông, chưa xây dựng cơ sở khoa học hệ thống để phân tích các nhân tố tác động thúc đẩy và cản trở luồng hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông, từ đó đề xuất một số gợi ý chính sách đối với Nhà nước và giải pháp cho doanh nghiệp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang khu vực này.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Tại sao Việt Nam cần đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Trung Đông?
- Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông trong thời gian qua như thế nào?
- Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Trung Đông chịu tác động bởi những nhân tố nào?
- Nhà nước và doanh nghiệp Việt Nam cần có những giải pháp gì để phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế sự tác động của các nhân tố cản trở để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Trung Đông trong thời gian tới?
Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Luận giải sự cần thiết của việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Đông.
- Làm rõ các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này.
- Luận giải những tác động và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đối với hoạt động xuất khẩu.
- Đưa ra một số gợi ý chính sách đảm bảo tính khả thi và phù hợp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Đông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang một số quốc gia có quan hệ thương mại chủ yếu tại khu vực Trung Đông.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng hóa hữu hình, không nghiên cứu xuất khẩu dịch vụ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu 16 quốc gia thuộc khu vực Trung Đông được nêu trong đề án của Chính phủ theo Quyết định số 8563/QĐ-BCT, bao gồm: Arab Saudi, Baranh, Quata (Qatar), UAE, Kuwait, Gioocđani (Jordan), Iran, Iraq, Israel, Libăng (Lebanon), Oman, Palextin (Palestine), Sip (Cyprus), Thổ Nhĩ Kỳ, Xiri (Syria) và Yêmen (Yemen), trong đó đi sâu vào các đối tác thương mại chủ yếu.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2008 đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2015), gắn liền với thời gian triển khai "Chương trình hành động thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Đông giai đoạn 2008 – 2015".
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 hướng chính:
1. Các nghiên cứu về tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông
- Đỗ Đức Định và Nguyễn Thanh Hiền (2009) trong cuốn sách “Châu Phi và Trung Đông năm 2008: Những vấn đề và sự kiện nổi bật” (NXB Khoa học Xã hội) đã phân tích hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông năm 2008, chỉ ra rằng dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu cuối năm 2008, xuất khẩu sang khu vực này vẫn duy trì đà tăng trưởng so với năm 2007.
- Lê Quang Thắng và Kiều Thanh Nga (2011, 2012) trong sách “Một số sự kiện kinh tế - chính trị nổi bật của Châu Phi và Trung Đông năm 2011, 2012” (NXB Khoa học Xã hội) cung cấp thông tin về sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông, đồng thời ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu khi nhóm hàng điện thoại di động, thiết bị điện tử, máy vi tính đạt tỷ trọng cao nhất trong các mặt hàng chủ lực.
- Bùi Nhật Quang (2011) trong công trình “Một số vấn đề kinh tế, chính trị nổi bật của Trung Đông và xu hướng đến năm 2020” (NXB Khoa học Xã hội) phân tích thương mại Việt Nam – Trung Đông giai đoạn 2001–2008 với tốc độ tăng trưởng có năm đạt 30–40%/năm, tập trung vào các đối tác lớn như Arab Saudi, UAE, Israel, Qatar, Iran với các mặt hàng nông sản, dệt may, da giày, thủy sản.
- Bùi Nhật Quang (2013) trong cuốn sách “Thổ Nhĩ Kỳ và khả năng hợp tác của Việt Nam đến năm 2020” (NXB Khoa học Xã hội) xác định Thổ Nhĩ Kỳ là thị trường lớn, phân tích cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch từ năm 2008 sang nhóm hàng điện tử, điện thoại, cao su thiên nhiên, đồ gỗ, giày dép.
- Đỗ Đức Định (2013) trong công trình “Trung Đông và khả năng mở rộng quan hệ hợp tác với Việt Nam” (NXB Khoa học Xã hội) phân tích số liệu xuất khẩu năm 2010 tăng 44,7% so với năm 2009, minh chứng tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã thúc đẩy việc chuyển hướng dòng hàng sang các thị trường thay thế như Trung Đông.
- Lê Minh Phương (2014) trên Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông (số 1/2014) tổng kết sự thay đổi cơ cấu xuất khẩu giai đoạn 2008–2012 từ hàng nông sản sang nhóm điện thoại di động, linh kiện và máy vi tính.
- Lê Quang Thắng (2007, 2008, 2014) qua các bài báo khoa học và Đề tài cấp Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông (2014) phân tích thực trạng quan hệ thương mại với Arab Saudi, khối GCC và toàn khu vực.
2. Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến xuất khẩu sang Trung Đông
- Về nhân tố kinh tế, thị trường và tài nguyên: Báo cáo của World Bank (2003, 2007) về thương mại, đầu tư tại khu vực MENA; công trình của Hassan Hakimian và Jeffrey B. Nugent (2009) về chính sách thương mại và hội nhập kinh tế khu vực MENA; sách của Fox, Nada Mourtada-Sabbah và Mohammed al-Mutawa (2010) về toàn cầu hóa tại Vùng Vịnh; bài viết của Trần Phan Hiếu (2014) về xuất khẩu cà phê sang Trung Đông – Bắc Phi.
- Về nhân tố chính trị, an ninh và tôn giáo - văn hóa: Nguyễn Thị Thu Hằng (2013) trong sách “Một số vấn đề cơ bản về Hồi giáo ở Trung Đông: Văn hóa, xã hội và chính trị Hồi giáo” phân tích văn hóa Hồi giáo, Luật Sharia và tiêu chuẩn Halal; Hoàng Giang (2009) phân tích giáo lý và ảnh hưởng của Đạo Hồi; Trần Thị Lan Hương (2012) phân tích sự khác biệt lối sống giữa Hồi giáo và phương Tây; Đỗ Đức Hiệp (2012) trong “Cẩm nang về Trung Đông”; Nguyễn Hồng Quân (2012), Phạm Thanh Hà và Trần Thị Thanh Tâm (2013), Nguyễn Thanh Hiền (2013) phân tích tác động của phong trào "Mùa xuân Arab" và bất ổn chính trị đối với giao thương.
- Về nhân tố quốc tế và sự cạnh tranh của các nước lớn: Gerd Nonneman (2005) nghiên cứu chính sách đối ngoại của Trung Đông với châu Âu; Hannah Carter và Anoushiravan Ehteshami (2004) nghiên cứu quan hệ giữa Trung Đông với châu Á và Nga; Nguyễn Duy Lợi (2005) và Lê Quang Thắng (2008, 2009, 2012) phân tích sự cạnh tranh ảnh hưởng và thị trường của các cường quốc (Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản) tại khu vực.
3. Các nghiên cứu về chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam
Các công trình ghi nhận hệ thống văn bản và thỏa thuận thương mại song phương:
- Hiệp định thương mại giữa Việt Nam với Kuwait (1995), Thổ Nhĩ Kỳ (1997), UAE (1999), Israel (2004), Oman (2004), Arab Saudi (2006).
- Quyết định số 8563/QĐ-BCT ngày 15/12/2008 của Bộ Công Thương ban hành Chương trình hành động giai đoạn 2008–2015.
- Quyết định số 53-QĐ/TTg ngày 04/05/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường Thương vụ Việt Nam tại khu vực Trung Đông (thành lập Thương vụ tại Tel Aviv - Israel và Riyadh - Arab Saudi trong năm 2010).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng hợp tài liệu cho thấy còn tồn tại các khoảng trống khoa học:
- Chưa xây dựng được cơ sở khoa học hoàn chỉnh về hệ thống các nhân tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Trung Đông.
- Chưa chỉ rõ và phân loại rành mạch các nhân tố cụ thể (thúc đẩy và cản trở) từ phía Việt Nam, phía Trung Đông và từ bối cảnh quốc tế.
- Chưa đi sâu phân tích đặc thù nội tại của thị trường Trung Đông (tôn giáo Halal, luật Sharia, địa hình sa mạc) ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu mặt hàng Việt Nam.
- Phần lớn nghiên cứu kinh tế đối ngoại trước đây tập trung vào thị trường truyền thống (Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN), thiếu công trình nghiên cứu hệ thống về thị trường Trung Đông.
- Chưa lý giải đầy đủ tính tất yếu kinh tế của việc mở rộng thị trường sang khu vực này trên nền tảng các lý thuyết thương mại quốc tế.
- Chưa so sánh tương quan giữa xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông với bức tranh xuất khẩu toàn cầu của Việt Nam và nhu cầu nhập khẩu của Trung Đông từ thế giới.
- Chưa đánh giá chi tiết thành tựu và hạn chế theo từng nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực giai đoạn sau năm 2008.
- Chưa đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa chính sách vĩ mô của Nhà nước và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp nhằm vượt qua các rào cản đặc thù.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết thương mại quốc tế từ cổ điển đến hiện đại để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết Trọng thương (Mercantilism - thế kỷ XVI–XVIII): Coi trọng tích lũy của cải dưới hình thái tiền tệ thông qua thặng dư ngoại thương; đề cao vai trò quản lý, can thiệp và bảo hộ của Nhà nước trong việc thúc đẩy xuất khẩu và kiểm soát nhập khẩu.
- Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1723–1790): Khẳng định lợi ích thương mại bắt nguồn từ phân công lao động quốc tế; quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tuyệt đối về chi phí sản xuất dựa trên nguồn lực lao động, vốn, tài nguyên và điều kiện tự nhiên.
- Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo: Dựa trên học thuyết giá trị lao động; chứng minh quốc gia vẫn thu được lợi ích khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế so sánh (chi phí cơ hội tương đối thấp hơn) và nhập khẩu các mặt hàng kém lợi thế, ngay cả khi không có lợi thế tuyệt đối.
- Lý thuyết Heckscher – Ohlin (H-O): Phân tích sự sẵn có của các yếu tố sản xuất (tỷ lệ Vốn/Lao động). Các quốc gia Trung Đông dư thừa vốn nhưng khan hiếm lao động và đất nông nghiệp nên chuyên môn hóa xuất khẩu dầu mỏ, sản phẩm hóa dầu và nhập khẩu nông sản; Việt Nam dư thừa lao động, thuận lợi về nông nghiệp nên tập trung xuất khẩu nông sản, may mặc, da giày và các sản phẩm lắp ráp thâm dụng lao động.
- Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter (Mô hình Kim cương): Phân tích 4 nhóm yếu tố cốt lõi (Điều kiện các yếu tố sản xuất; Điều kiện về cầu; Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan; Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của công ty) cùng 2 biến số tác động là Chính phủ và Cơ hội kinh doanh.
- Lý thuyết Lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế: Giải thích quy mô luồng thương mại dựa trên quy mô GDP và khoảng cách địa lý giữa các quốc gia.
Khung phân tích các nhóm nhân tố tác động:
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính là chủ yếu, do phần lớn các nhân tố chi phối như tôn giáo, chính trị, văn hóa, chính sách và địa lý rất khó định lượng hóa chính xác:
- Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống: Đặt hoạt động xuất khẩu sang Trung Đông trong tổng thể chiến lược kinh tế đối ngoại, quá trình hội nhập quốc tế và mối liên hệ liên ngành của kinh tế Việt Nam.
- Tiếp cận lịch sử: Phân tích dữ liệu theo chuỗi thời gian từ năm 2008 đến 2015, đánh giá sự thay đổi trước và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 cũng như qua các kỳ Đại hội Đảng.
- Kỹ thuật định tính cụ thể:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập, chọn lọc và kế thừa số liệu, kết luận từ các công trình nghiên cứu đã công bố.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Luận giải các luận điểm lý thuyết và xâu chuỗi các chuỗi số liệu thực tế về kim ngạch, cơ cấu mặt hàng qua các năm.
- Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh đối chiếu cơ cấu thị trường, cơ cấu mặt hàng, chính sách qua các thời kỳ và đối chiếu ý kiến của các chuyên gia.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án là số liệu thứ cấp được tổng hợp từ:
- Văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nước Việt Nam;
- Báo cáo thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam;
- Dữ liệu từ Bộ Công Thương (Vụ Thị trường châu Phi – Tây Á – Nam Á, Cục Xúc tiến Thương mại);
- Dữ liệu từ Bộ Ngoại giao (Vụ Tây Á – Phi);
- Báo cáo và cơ sở dữ liệu của các tổ chức quốc tế: Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Liên Hợp Quốc (UN);
- Kết quả nghiên cứu từ đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu các khâu đột phá chiến lược để mở rộng quan hệ hợp tác của Việt Nam với khu vực Trung Đông đến năm 2020” (thực hiện giai đoạn 2010–2013) do Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông chủ trì.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung lớn:
- Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Đông;
- Các nhân tố tác động đến quan hệ thương mại và xuất khẩu sang Trung Đông;
- Chính sách thương mại của Việt Nam đối với thị trường này.
Tác giả đánh giá những thành tựu của các học giả đi trước trong việc phác thảo bức tranh tổng thể về kinh tế, chính trị khu vực Trung Đông, đồng thời phân tích chi tiết 8 khoảng trống khoa học mà các nghiên cứu trước chưa giải quyết. Từ đó, chương khẳng định tính cấp thiết và định vị đóng góp riêng của luận án trong việc xây dựng khung khổ đánh giá hệ thống các nhân tố tác động đến xuất khẩu hàng hóa.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT QUỐC GIA
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về xuất khẩu và nhân tố tác động đến xuất khẩu. Tác giả tổng quan và đánh giá khả năng vận dụng của 6 lý thuyết thương mại quốc tế:
- Thuyết Trọng thương nhấn mạnh vai trò điều tiết của Nhà nước;
- Thuyết Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith) và Lợi thế so sánh (David Ricardo) giải thích sự phân công lao động dựa trên hiệu quả sản xuất và chi phí cơ hội;
- Thuyết H-O giải thích sự trao đổi giữa quốc gia thâm dụng vốn (Trung Đông) và quốc gia thâm dụng lao động (Việt Nam);
- Mô hình Kim cương của Michael Porter chỉ ra các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh quốc gia;
- Mô hình Lực hấp dẫn giải thích tác động của quy mô kinh tế và khoảng cách địa lý.
Từ cơ sở lý thuyết, chương xây dựng khung phân tích gồm 3 nhóm nhân tố: nhân tố từ phía nước xuất khẩu, nhân tố từ phía nước nhập khẩu và nhân tố quốc tế, tạo tiền đề lý luận cho việc phân tích thực trạng ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG 3: XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG CHỦ YẾU
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu và luận giải tác động của các nhóm nhân tố:
- Thực trạng quy mô và tốc độ: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông duy trì tốc độ tăng trưởng cao (nhiều năm đạt từ 30% đến 40%/năm; năm 2010 tăng trưởng 44,7% so với năm 2009). Khủng hoảng tài chính năm 2008 không làm sụt giảm mà trái lại đã thúc đẩy dòng hàng Việt Nam tìm đến thị trường Trung Đông nhằm bù đắp cho sự sụt giảm tại thị trường Mỹ và EU.
- Thực trạng cơ cấu mặt hàng: Giai đoạn 2008–2010, cơ cấu xuất khẩu chủ yếu là hàng nông sản (gạo, tiêu, cà phê, chè), thủy sản, dệt may và giày dép. Giai đoạn 2010–2012 ghi nhận sự thay đổi bước ngoặt khi nhóm hàng điện thoại di động và linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử vươn lên chiếm tỷ trọng kim ngạch cao nhất.
- Thực trạng thị trường đối tác: Các thị trường tiếp nhận hàng hóa lớn nhất của Việt Nam tại khu vực gồm UAE, Arab Saudi, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel, Qatar, Kuwait và Iran.
| Nhóm nhân tố |
Tác động thúc đẩy (Tích cực) |
Tác động cản trở (Tiêu cực / Rào cản) |
| Nhân tố từ phía Việt Nam |
- Nguồn lao động dồi dào, chi phí thấp. - Năng lực sản xuất nông sản nhiệt đới lớn. - Thu hút mạnh dòng vốn FDI công nghệ cao (Samsung, LG...). - Chủ trương đa dạng hóa thị trường của Đảng và Nhà nước. |
- Công nghệ chế biến nông sản sâu còn hạn chế. - Doanh nghiệp thiếu thông tin thị trường và kinh nghiệm giao thương với văn hóa Arab. - Quy mô vốn của các doanh nghiệp trong nước còn nhỏ. |
| Nhân tố từ phía Trung Đông |
- Thu nhập bình quân đầu người cao, sức mua lớn. - Nông nghiệp chỉ chiếm 0,05% cơ cấu kinh tế do sa mạc hóa, phụ thuộc nhập khẩu lương thực. - Công nghiệp phi dầu mỏ kém phát triển. - Môi trường chính trị - ngoại giao với Việt Nam tốt đẹp. |
- Yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn Hồi giáo Halal và Luật Sharia. - Bất ổn an ninh chính trị, xung đột sắc tộc, phong trào "Mùa xuân Arab". - Thể chế quản lý và rào cản thủ tục tại một số nước phức tạp. |
| Nhân tố quốc tế |
- Xu thế tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế toàn cầu. - Các hiệp định thương mại song phương tạo khung pháp lý thuận lợi. |
- Khoảng cách địa lý xa xôi: vận chuyển đường biển mất khoảng 40 ngày, thiếu đường bay thẳng. - Chi phí logistics cao, ảnh hưởng chất lượng hàng tươi sống. - Cạnh tranh gay gắt từ các nền kinh tế lớn (Trung Quốc, EU, Mỹ, Nhật Bản). |
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý VỀ CHÍNH SÁCH NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG TRUNG ĐÔNG
Chương 4 trình bày quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về phát triển thị trường xuất khẩu mới, đánh giá triển vọng gia tăng kim ngạch xuất khẩu sang Trung Đông đến năm 2020. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Gợi ý chính sách đối với Nhà nước:
- Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý thông qua việc đàm phán và ký kết thêm các Hiệp định thương mại, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với các nước Trung Đông;
- Mở rộng mạng lưới cơ quan Thương vụ Việt Nam tại các địa bàn trọng điểm (tiếp nối Quyết định số 53-QĐ/TTg);
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại quốc gia, tổ chức thường niên các diễn đàn doanh nghiệp, hội thảo chuyên đề về Trung Đông;
- Hỗ trợ xây dựng hệ thống kiểm định, cấp chứng nhận tiêu chuẩn Hồi giáo Halal tại Việt Nam;
- Thiết lập cơ chế cung cấp thông tin thị trường, cảnh báo rủi ro thanh toán và rủi ro chính trị.
- Đề xuất giải pháp đối với doanh nghiệp Việt Nam:
- Chủ động nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng, phong tục tập quán và văn hóa kinh doanh Hồi giáo;
- Đầu tư công nghệ chế biến và đóng gói đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng và chứng chỉ Halal;
- Đa dạng hóa phương thức thanh toán quốc tế an toàn (sử dụng tín dụng thư L/C không hủy ngang từ các ngân hàng uy tín);
- Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp xuất khẩu để giảm chi phí logistics và nâng cao năng lực đàm phán cước vận tải đường biển.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 4 đóng góp mới chủ yếu:
- Về lý luận: Luận án đã xây dựng khung khổ phân tích khoa học, chỉ ra và hệ thống hóa các nhóm nhân tố (từ nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và quốc tế) tác động đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia sang thị trường đặc thù.
- Về phân tích thực trạng: Luận giải nguyên nhân dẫn đến quy mô và tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Đông còn khiêm tốn so với tiềm năng và nhu cầu nhập khẩu của khu vực.
- Về nhận diện nhân tố: Xác định rõ ràng các nhân tố thúc đẩy tích cực (tính bổ trợ cơ cấu kinh tế, lợi thế lao động, FDI công nghệ) cũng như các nhân tố cản trở tiêu cực (khoảng cách vận tải 40 ngày, rào cản chứng nhận Halal, bất ổn chính trị, cạnh tranh từ Trung Quốc).
- Về giải pháp: Đề xuất hệ thống gợi ý chính sách có cơ sở khoa học đối với Nhà nước và các giải pháp thực tế cho cộng đồng doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa bền vững sang thị trường Trung Đông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở nhóm hàng hóa hữu hình, chưa bao quát mảng xuất khẩu dịch vụ và hợp tác lao động quốc tế;
- Do tính chất phức tạp và khó lượng hóa của các biến số chính trị, tôn giáo, văn hóa và hạn chế về chuỗi dữ liệu đồng bộ của một số nước Trung Đông, luận án sử dụng chủ yếu phương pháp định tính mà chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động cụ thể của từng biến số;
- Phạm vi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2008–2014/2015 theo tiến trình thực hiện Đề án của Chính phủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi sang lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ, hợp tác đầu tư và tài chính dầu khí song phương;
- Ứng dụng các mô hình định lượng (như mô hình lực hấp dẫn mở rộng với dữ liệu bảng) để lượng hóa tác động của thuế quan, chi phí logistics và chứng chỉ Halal khi có đầy đủ dữ liệu thống kê.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao, Cục Xúc tiến Thương mại): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách thị trường ngoài nước, đàm phán hiệp định thương mại song phương và mở rộng mạng lưới Thương vụ (tham khảo nội dung Chương 4).
- Doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam: Cung cấp thông tin thực tiễn về cơ cấu mặt hàng, đặc thù văn hóa Hồi giáo, yêu cầu tiêu chuẩn Halal, rủi ro an ninh chính trị và kinh nghiệm thanh toán quốc tế khi tiếp cận thị trường 16 nước Trung Đông (tham khảo nội dung Chương 3 và Chương 4).
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại: Là tài liệu tham khảo về việc vận dụng kết hợp các lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển và hiện đại vào phân tích thị trường khu vực mới nổi (tham khảo nội dung Chương 1 và Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Khu vực Trung Đông trong phạm vi nghiên cứu của luận án gồm những quốc gia nào?
Khu vực Trung Đông trong luận án gồm 16 quốc gia được xác định theo Quyết định số 8563/QĐ-BCT ngày 15/12/2008 của Bộ Công Thương: Arab Saudi, Baranh, Quata (Qatar), UAE, Kuwait, Gioocđani (Jordan), Iran, Iraq, Israel, Libăng (Lebanon), Oman, Palextin (Palestine), Sip (Cyprus), Thổ Nhĩ Kỳ, Xiri (Syria) và Yêmen (Yemen).
2. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2008–2012?
Trong giai đoạn 2008–2010, hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là nhóm nông sản truyền thống (gạo, tiêu, cà phê, chè), thủy sản, dệt may và giày dép. Từ năm 2010 đến 2012, cơ cấu có sự dịch chuyển mạnh khi nhóm hàng điện thoại di động và linh kiện, máy tính và thiết bị điện tử vươn lên đạt tỷ trọng kim ngạch cao nhất.
3. Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 tác động như thế nào đến xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông?
Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 làm thu hẹp thị trường truyền thống (Mỹ, EU), nhưng không làm suy giảm xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Đông. Trái lại, kim ngạch xuất khẩu sang khu vực này vẫn duy trì tăng trưởng, riêng năm 2010 tăng 44,7% so với năm 2009 do các doanh nghiệp đẩy mạnh khai thác thị trường mới có sức mua lớn.
4. Những rào cản và nhân tố tiêu cực chính đối với hàng hóa Việt Nam tại thị trường Trung Đông là gì?
Các rào cản chính gồm: khoảng cách địa lý xa xôi khiến vận tải đường biển mất khoảng 40 ngày và thiếu đường bay thẳng; yêu cầu kiểm định nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn Hồi giáo Halal và luật Sharia; nguy cơ bất ổn an ninh chính trị (như phong trào Mùa xuân Arab); và sự cạnh tranh thị phần gay gắt từ các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, EU, Mỹ.
5. Nhà nước Việt Nam đã ban hành những chính sách cụ thể nào để thúc đẩy hợp tác thương mại với Trung Đông trong giai đoạn 2008–2015?
Chính phủ và các Bộ ngành đã ban hành "Chương trình hành động thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Đông giai đoạn 2008 – 2015" theo Quyết định số 8563/QĐ-BCT (ngày 15/12/2008); Quyết định số 53-QĐ/TTg (ngày 04/05/2009) thành lập Thương vụ Việt Nam tại Israel (Tel Aviv) và Arab Saudi (Riyadh) năm 2010; đồng thời tổ chức các Diễn đàn hợp tác kinh tế Việt Nam – Trung Đông - Bắc Phi vào năm 2014.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Quang Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận thương mại quốc tế và làm rõ tính tất yếu của việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Trung Đông trong bối cảnh tái cơ cấu thị trường xuất khẩu. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và tiếp cận hệ thống, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng luồng hàng giai đoạn 2008–2015 và chỉ rõ tác động hai chiều của các nhóm nhân tố nội tại cũng như quốc tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện chính sách thương mại và hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa sang khu vực Trung Đông.