Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Võ Thị Tâm, được thực hiện tại Trường Đại học Lạc Hồng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ Tấn Phong và TS. Mai Thị Ánh Tuyết, bảo vệ năm 2021, mang tiêu đề: "Tác động của tính bền vững doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tại Việt Nam".

Thông tin tổng quát Chi tiết
Học vị / Đề tài Luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh
Tác giả Võ Thị Tâm
Người hướng dẫn khoa học 1. TS. Võ Tấn Phong
2. TS. Mai Thị Ánh Tuyết
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Lạc Hồng
Năm hoàn thành 2021
Đối tượng nghiên cứu Tác động của tính bền vững doanh nghiệp (CS) đến hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của doanh nghiệp và vai trò trung gian của sự gắn bó của nhân viên (SGBNV), sự cam kết của nhà đầu tư (SCKNĐT), sự tham gia của cộng đồng địa phương (STGCĐĐP)
Đối tượng khảo sát Nhà quản trị từ cấp trưởng, phó phòng, giám đốc kinh doanh trở lên tại các doanh nghiệp du lịch (DNDL)
Phạm vi không gian 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB): Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
Phạm vi thời gian Tháng 6/2018 đến tháng 11/2020

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế đang đặt ra nhiều thách thức về biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên và xung đột xã hội. Tại Việt Nam, ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhưng thực trạng khai thác du lịch tại vùng DHNTB bộc lộ nhiều bất cập: khai thác vì mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn, thiếu chia sẻ lợi ích với cộng đồng, lãng phí năng lượng, nước và gây tổn hại đến hệ sinh thái tự nhiên. Mặc dù tính bền vững doanh nghiệp (Corporate Sustainability – CS) đã được nghiên cứu rộng rãi tại các quốc gia phát triển, phần lớn các công trình tập trung vào khối ngành sản xuất công nghiệp và các tập đoàn lớn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Các công bố khoa học về CS tại Việt Nam còn rất hạn chế, đa số công trình trước đây chỉ tập trung vào trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trong các ngành may mặc hoặc công nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm kiểm định tác động của CS đến HQHĐ trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi như Việt Nam, đặc biệt là trong khối ngành dịch vụ du lịch.
  3. Tác động của CS đến thái độ, hành vi của các bên liên quan nội bộ và bên ngoài (nhân viên, nhà đầu tư, cộng đồng địa phương) cùng vai trò trung gian của SGBNV, SCKNĐT, STGCĐĐP trong mối quan hệ giữa CS và HQHĐ chưa được kiểm chứng đồng thời trong một mô hình cấu trúc.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định, đo lường mức độ tác động của CS đến HQHĐ của các doanh nghiệp và đưa ra các hàm ý quản trị về tác động của CS đến HQHĐ của các DNDL vùng DHNTB tại Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định và đo lường mức độ tác động của CS đến HQHĐ của các DNDL vùng DHNTB tại Việt Nam.
    2. Khám phá vai trò trung gian của SGBNV, SCKNĐT và STGCĐĐP trong tác động của CS đến HQHĐ của các DNDL.
    3. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm (loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, quy mô, khu vực địa bàn) về sự tác động của CS đến HQHĐ của các DNDL vùng DHNTB tại Việt Nam.
    4. Đưa ra các hàm ý quản trị giúp các DNDL vùng DHNTB tại Việt Nam tăng cường HQHĐ.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. CS ảnh hưởng như thế nào và mức độ tác động của CS đến HQHĐ của các DNDL vùng DHNTB tại Việt Nam?
  2. Có hay không vai trò trung gian của SGBNV, SCKNĐT, STGCĐĐP đối với tác động của CS đến HQHĐ của các DNDL vùng DHNTB tại Việt Nam?
  3. Có hay không sự khác biệt giữa các nhóm về sự tác động của CS đến HQHĐ của các DNDL vùng DHNTB tại Việt Nam?
  4. Những hàm ý quản trị nào cần đưa ra để giúp các DNDL vùng DHNTB tại Việt Nam tăng cường HQHĐ?

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng hợp các nhánh nghiên cứu tiền nhiệm liên quan trực tiếp đến các cấu phần trong mô hình:

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm tiền nhiệm

  • Nghiên cứu về đo lường HQHĐ: Tiếp cận ban đầu dựa trên mục tiêu hợp lý và chỉ tiêu tài chính định hướng đầu ra (Glunk & Wilderom, 1996; Strasser & cộng sự, 1981; Bernard, 1938). Sau đó mở rộng sang các tiếp cận giá trị cạnh tranh và các chỉ tiêu phi tài chính (Kaplan & Norton, 2005; Hernaus & cộng sự, 2012; Rodrigues & Franco, 2019). Trong ngành du lịch - khách sạn, Sainaghi & cộng sự (2017) đã phân tích tổng hợp các nghiên cứu và khẳng định tính đa chiều của cấu trúc hiệu quả hoạt động, khuyến nghị kết hợp chỉ số tài chính và phi tài chính qua Thẻ điểm cân bằng (BSC).
  • Nghiên cứu về CS và mối liên hệ với HQHĐ: Dyllick & Hockerts (2002), Bansal (2005), Sharma (2002), Steurer & cộng sự (2005), Baumgartner & Ebner (2010), Kocmanová & Dočekalová (2011), Hahn & cộng sự (2015, 2017), Ashrafi & cộng sự (2018, 2019) xác lập nền tảng CS là việc tích hợp ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường (Triple Bottom Line - TBL) ở cấp độ vi mô doanh nghiệp. Các nghiên cứu thực nghiệm của Eccles & cộng sự (2014), Tomšič & cộng sự (2015), Sy (2016), El-Khalil & El-Kassar (2018), Shamil & cộng sự (2012), Font & cộng sự (2016) chỉ ra tác động thuận chiều của CS đến HQHĐ nhưng chủ yếu thực hiện ở các nước phát triển.
  • Nghiên cứu về phân biệt CSR và CS: Bansal & Song (2017), Montiel (2008), Van Marrewijk (2003), Schwartz & Carroll (2008), Sarkar & Searcy (2016) làm rõ: CSR thiên về các nghĩa vụ đạo đức, chuẩn mực và ứng phó trong ngắn hạn; CS mang tầm nhìn hệ thống dài hạn, tái cấu trúc vận hành nhằm tạo lập giá trị đa chiều. Các nghiên cứu CSR tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa (Hoàng Thị Thanh Hương, 2015; Trần Thị Hoàng Yến, 2016; Hồ Thị Vân Anh, 2018; Bùi Thị Thu Hương, 2018; Lê Thành Tiệp, 2018; Phan Thị Thu Hiền, 2019).
  • Nghiên cứu về trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp: Wilson (2003) đưa ra mô hình 4 trụ cột của CS gồm PTBV, CSR, lý thuyết các bên liên quan và trách nhiệm giải trình. Meyer & Kirby (2010), Porter & Kramer (2011), Gray & cộng sự (1996), Mohammed (2013) bổ sung khung trách nhiệm giải trình mở rộng hướng tới xã hội và các bên liên quan.
  • Nghiên cứu về sự gắn bó của nhân viên (SGBNV): Kế thừa mô hình 3 thành phần của Meyer & Allen (1991, 1997) gồm gắn bó tình cảm (AC), gắn bó duy trì (CC) và gắn bó đạo đức (NC); cùng các phát hiện về mối quan hệ giữa nhận thức phát triển bền vững với SGBNV và HQHĐ (Porter & cộng sự, 1974; Becker, 1960; Mowday & cộng sự, 1982; Quick & Nelson, 2008; Tuna & cộng sự, 2016; Choi & Yu, 2014; Jung & Yoon, 2012, 2015; Ghazzawi, 2008; Messner, 2013).
  • Nghiên cứu về sự cam kết của nhà đầu tư (SCKNĐT): Hartzell & Starks (2003), Dong & Ozkan (2008), Mizuno (2014), Lo & Sheu (2007), Wagemans & cộng sự (2013), Dong & cộng sự (2011), Schaltegger & Figge (2000), Pasewark & Riley (2010), Silver & cộng sự (2010), Elliott & cộng sự (2014), Marzouk (2017) chứng minh nhà đầu tư ngày càng tích hợp các tiêu chí môi trường và xã hội vào định giá và quản trị doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng địa phương (STGCĐĐP): Murphy (1985), Simmons (1994), Tosun (1999, 2000, 2006), Brohman (1996), Inskeep (1991), Bao & Sun (2003), Sarah Li (2008), Kallio (2018), Boiral & cộng sự (2019), Thammajinda (2013) khẳng định sự tham gia của cộng đồng là yếu tố cốt lõi để phát triển du lịch bền vững và hạn chế xung đột điểm đến.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu vào việc thiết lập và kiểm định thực nghiệm một mô hình tích hợp, giải thích cơ chế truyền dẫn tác động từ CS (kinh tế, xã hội, môi trường) đến HQHĐ (kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính) thông qua ba biến trung gian đại diện cho các nhóm bên liên quan chủ chốt (SGBNV, SCKNĐT, STGCĐĐP) trong bối cảnh các DNDL tại vùng kinh tế DHNTB của Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

  1. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Được phát triển bởi Freeman (2015), Kanter & Brinkerhoff (1981), Chakravarthy (1986). Doanh nghiệp muốn tồn tại và hoạt động hiệu quả lâu dài phải quản lý, điều hòa và đáp ứng tốt nhu cầu của các bên liên quan (nội bộ và bên ngoài), từ đó thúc đẩy sự tin tưởng, cam kết và hợp tác.
  2. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Nhấn mạnh doanh nghiệp phụ thuộc vào môi trường bên ngoài để thu hút các nguồn lực thiết yếu. Thực thi CS giúp doanh nghiệp tạo dựng lợi thế cạnh tranh, nhận được sự phân bổ nguồn lực từ nhà đầu tư và cộng đồng (Adams & Zutshi, 2004; WCED, 1987).
  3. Lý thuyết tính chính đáng (Legitimacy Theory): Doanh nghiệp tìm cách đảm bảo các hoạt động của mình phù hợp với các chuẩn mực, giá trị xã hội nhằm đạt được sự chấp thuận từ cộng đồng và xã hội.
  4. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Giải thích áp lực tuân thủ các quy định pháp luật và chuẩn mực thể chế ngày càng nghiêm ngặt về môi trường và an sinh xã hội.

Khung phân tích và định nghĩa biến số

  • Tính bền vững doanh nghiệp (CS): Là mô hình chiến lược tích hợp 3 khía cạnh: (1) Kinh tế (tiết giảm chi phí môi trường, tối ưu tài nguyên, nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn); (2) Xã hội (cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm bất bình đẳng, chia sẻ lợi ích); (3) Môi trường (không gây ô nhiễm, bảo vệ hệ sinh thái, tuân thủ luật môi trường).
  • Hiệu quả hoạt động (HQHĐ): Đo lường dựa trên khung Thẻ điểm cân bằng kết hợp chỉ tiêu tài chính (lợi nhuận, tăng trưởng) và phi tài chính (uy tín khách hàng, chất lượng sản phẩm/dịch vụ, sự tin cậy của nhà cung cấp).
  • Các biến trung gian: Sự gắn bó của nhân viên (SGBNV - gồm tình cảm, duy trì, đạo đức), Sự cam kết của nhà đầu tư (SCKNĐT - phân tích tài trợ và đồng hành dài hạn), Sự tham gia của cộng đồng địa phương (STGCĐĐP - tham gia vào hoạt động và chia sẻ lợi ích du lịch).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng qua hai giai đoạn sơ bộ và chính thức:

Bước thực hiện Quy mô mẫu / Đối tượng Kỹ thuật / Công cụ phân tích Mục đích thực hiện
Nghiên cứu định tính 9 chuyên gia (lãnh đạo DNDL, cán bộ quản lý nhà nước, giảng viên đại học) Thảo luận nhóm chuyên sâu Điều chỉnh thang đo gốc, bổ sung biến quan sát phù hợp bối cảnh vùng DHNTB
Nghiên cứu định lượng sơ bộ $N = 100$ quan sát Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS 24 Kiểm tra sơ bộ độ tin cậy và giá trị phân biệt của các thang đo
Nghiên cứu định lượng chính thức $N = 495$ phát ra, thu về và làm sạch đạt $N = 459$ quan sát hợp lệ Mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.8; Bootstrapping; Kiểm định ANOVA, Welch Đánh giá mô hình đo lường, kiểm định mô hình cấu trúc, phân tích tác động trực tiếp/gián tiếp và so sánh đa nhóm

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày toàn diện lý do chọn đề tài dựa trên bối cảnh lý thuyết và thực tiễn phát triển du lịch tại vùng DHNTB. Tác giả chỉ ra sự thiếu hụt các nghiên cứu thực nghiệm về CS tại Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ du lịch. Chương 1 xác lập 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian gồm 8 tỉnh thành duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian từ tháng 6/2018 đến 11/2020. Tác giả tóm tắt phương pháp tiếp cận hỗn hợp, nêu rõ 6 điểm mới của luận án cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn, đồng thời giới thiệu kết cấu 5 chương của công trình.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tổng hợp sâu sắc các khái niệm cốt lõi: phân biệt bản chất giữa Bền vững doanh nghiệp (CS) và Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR), Phổ biến thuyết Ba điểm mấu chốt (Triple Bottom Line), và Trách nhiệm giải trình (Corporate Accountability). Chương này phân tích chi tiết 4 lý thuyết nền: Lý thuyết tính chính đáng, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết các bên liên quan và Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong nước và quốc tế về mối quan hệ giữa CS, SGBNV, SCKNĐT, STGCĐĐP và HQHĐ, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất cùng hệ thống các giả thuyết kiểm định mối quan hệ trực tiếp và trung gian.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu khoa học:

  • Thiết kế thang đo: Dựa trên thảo luận nhóm với 9 chuyên gia (Phụ lục 2, 3, 4) để hiệu chỉnh thang đo CS (kinh tế, xã hội, môi trường), HQHĐ, SGBNV, SCKNĐT, STGCĐĐP.
  • Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát $N=100$ mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA bằng SPSS 24, xác nhận các thang đo đạt chuẩn để đưa vào khảo sát diện rộng.
  • Nghiên cứu chính thức: Thiết kế mẫu khảo sát lãnh đạo DNDL tại 8 tỉnh thành vùng DHNTB. Mô tả quy trình thu thập dữ liệu ($N=459$ mẫu làm sạch) và thiết lập các tiêu chí đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy tổng hợp CR, phương sai trích trung bình AVE, hệ số dị biệt-đơn nhất HTMT, tiêu chí Fornell-Larcker), mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM (hệ số $R^2$, đa cộng tuyến VIF, kiểm định bootstrap, kiểm định trung gian CI và VAF) bằng SmartPLS 3.8.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố chi tiết các phát hiện định lượng:

  • Thống kê mô tả: Trình bày đặc điểm mẫu khảo sát chính thức theo loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh (lưu trú, lữ hành, dịch vụ khác), quy mô và khu vực địa bàn.
  • Đánh giá mô hình đo lường: Các thang đo đều đạt độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha và CR đạt chuẩn), giá trị hội tụ (AVE đạt yêu cầu) và đảm bảo tính phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker và tỷ lệ HTMT.
  • Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến cho thấy các chỉ số VIF đều nằm trong giới hạn an toàn. Kết quả ước lượng hệ số xác định $R^2$ có điều chỉnh và kiểm định bootstrapping xác nhận tính vững của mô hình.
  • Kiểm định giả thuyết và tác động: Kết quả PLS-SEM khẳng định CS có tác động trực tiếp cùng chiều đến HQHĐ, đồng thời tác động gián tiếp có ý nghĩa thống kê thông qua 3 biến trung gian: SGBNV, SCKNĐT và STGCĐĐP.
  • Kiểm định sự khác biệt: Kiểm định Welch và ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ tác động của CS đến HQHĐ giữa các nhóm phân loại theo loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, quy mô và khu vực địa bàn hoạt động. Tác giả tiến hành thảo luận, so sánh các kết quả này với các công trình nghiên cứu trước đây trên thế giới và tại Việt Nam.

Chương 5. Kết luận và hàm ý quản trị

Chương tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu đạt được từ mô hình lý thuyết và dữ liệu thực nghiệm. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn gồm 5 nhóm: (1) Nhóm hàm ý về thực thi tính bền vững doanh nghiệp (CS); (2) Nhóm hàm ý thúc đẩy sự gắn bó của nhân viên (SGBNV); (3) Nhóm hàm ý nâng cao sự tham gia của cộng đồng địa phương (STGCĐĐP); (4) Nhóm hàm ý củng cố sự cam kết của nhà đầu tư (SCKNĐT); (5) Nhóm hàm ý quản trị theo đặc thù phân nhóm doanh nghiệp. Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế của đề tài và gợi mở hướng nghiên cứu trong tương lai.


Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Dữ liệu thực nghiệm từ 459 nhà quản trị DNDL tại vùng DHNTB đã kiểm chứng mô hình đo lường và mô hình cấu trúc PLS-SEM, xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt cao.
  2. Khẳng định CS tác động trực tiếp tích cực đến HQHĐ của DNDL khi đánh giá đồng thời trên cả chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.
  3. Xác nhận vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê của cả 3 yếu tố: SGBNV, SCKNĐT và STGCĐĐP trong mối quan hệ tác động từ CS đến HQHĐ.
  4. Phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tác động của CS đến HQHĐ theo các đặc điểm nhân khẩu học doanh nghiệp (loại hình, quy mô, lĩnh vực, khu vực).

Những đóng góp mới của luận án

  • Về mặt lý luận và khoa học:
    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết nền (Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, Lý thuyết tính chính đáng, Lý thuyết thể chế) trong giải thích tính bền vững doanh nghiệp ngành dịch vụ du lịch tại các nền kinh tế mới nổi.
    • Xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp đa diện, lần đầu tiên kiểm định đồng thời vai trò trung gian của nhân viên, nhà đầu tư và cộng đồng địa phương trong tác động của CS đến HQHĐ của DNDL.
    • Điều chỉnh, bổ sung các thang đo CS, SGBNV, SCKNĐT, STGCĐĐP và HQHĐ phù hợp với đặc thù DNDL tại Việt Nam, cung cấp bộ công cụ đo lường có độ tin cậy cao cho các nghiên cứu tiếp theo.
    • Đóng góp góc nhìn khảo sát mới khi tiếp cận đánh giá các yếu tố trung gian thông qua lăng kính của đội ngũ lãnh đạo, nhà quản trị doanh nghiệp du lịch.
  • Về mặt thực tiễn và quản trị:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức và thực hành CS tại các DNDL vùng DHNTB.
    • Đưa ra khuyến nghị định hướng chiến lược giúp các DNDL chuyển đổi từ mô hình tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn sang chiến lược bền vững TBL để tối ưu hóa hiệu quả tài chính và phi tài chính.
    • Đề xuất các giải pháp liên kết ba bên: chính sách đãi ngộ tạo gắn bó cho nhân viên, minh bạch thông tin môi trường - xã hội để thu hút vốn cam kết từ nhà đầu tư, và cơ chế chia sẻ lợi ích, bảo vệ môi trường để nhận được sự đồng thuận, hỗ trợ của cộng đồng địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản luận án, các hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng được ghi nhận như sau:

Khía cạnh Hạn chế ghi nhận trong luận án Hướng nghiên cứu tiếp theo
Phạm vi không gian Tập trung giới hạn tại 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, chưa bao quát các vùng du lịch trọng điểm khác tại Việt Nam. Mở rộng địa bàn khảo sát sang các vùng kinh tế/du lịch khác (như Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long) để kiểm tra tính tổng quát hóa của mô hình.
Đối tượng khảo sát Chỉ tiến hành khảo sát ở cấp độ nhà quản trị từ cấp phó/trưởng phòng trở lên tại các DNDL. Thực hiện khảo sát đa chiều, thu thập dữ liệu trực tiếp từ người lao động, các nhà đầu tư và người dân thuộc cộng đồng địa phương.
Thiết kế nghiên cứu Dữ liệu thu thập theo phương pháp cắt ngang trong giai đoạn từ tháng 6/2018 đến tháng 11/2020. Áp dụng nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi dài hạn của các thực hành CS đến HQHĐ.
Phạm vi ngành nghề Giới hạn trong ngành dịch vụ du lịch. Kế thừa khung lý thuyết và thang đo để kiểm định trong các ngành dịch vụ và sản xuất khác tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Công trình luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị du lịch:
    • Tham khảo khung lý thuyết hệ thống về CS, phân định rõ ràng giữa CS và CSR, cùng cơ chế vận dụng Lý thuyết các bên liên quan và Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực.
    • Kế thừa hệ thống thang đo đã qua kiểm định độ tin cậy và độ hội tụ (Phụ lục thang đo chính thức) và quy trình ứng dụng kỹ thuật PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.8 để xử lý mô hình trung gian phức tạp.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp du lịch (khách sạn, lữ hành, khu nghỉ dưỡng):
    • Tham khảo căn cứ thực nghiệm để xây dựng chiến lược kinh doanh cân bằng giữa lợi nhuận và trách nhiệm xã hội - môi trường.
    • Ứng dụng các hàm ý cụ thể trong việc thiết kế chính sách nhân sự giữ chân người lao động, thu hút nguồn vốn đầu tư bền vững và giải quyết xung đột lợi ích với cộng đồng bản địa tại điểm đến.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách du lịch:
    • Cơ sở tham khảo thực tiễn để đánh giá tác động môi trường của chuỗi cung ứng du lịch, từ đó hoàn thiện các quy hoạch phát triển du lịch bền vững tại vùng DHNTB và trên phạm vi cả nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa Bền vững doanh nghiệp (CS) như thế nào và bao gồm những phương diện nào?

Trong luận án, CS được định nghĩa là một mô hình chiến lược nhằm phát triển khả năng tạo ra giá trị lâu dài cho doanh nghiệp và các bên liên quan bằng cách đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai trên ba phương diện cốt lõi:

  • Phương diện kinh tế: Quản lý nhằm giảm gánh nặng chi phí môi trường, tiết kiệm năng lượng, nước, tối ưu quy trình hoạt động để tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn.
  • Phương diện xã hội: Quản lý nhằm giảm bất bình đẳng, cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng cường quan hệ với các bên liên quan.
  • Phương diện môi trường: Nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm, không gây hại môi trường, tiết kiệm tài nguyên và tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường.

2. Sự khác biệt căn bản giữa CS và CSR được tác giả làm rõ trong luận án là gì?

Tác giả kế thừa quan điểm của Bansal & Song (2017) và Van Marrewijk (2003) để chỉ ra rằng: CSR tập trung vào các chuẩn mực, đạo đức, đối thoại với các bên liên quan và ứng phó các vấn đề xã hội ngắn hạn mang tính pháp lý/tự nguyện; trong khi đó, CS mang cách tiếp cận hệ thống, dài hạn, tái cấu trúc mô hình kinh doanh ở cấp độ vi mô nhằm cân bằng đồng thời ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường (Triple Bottom Line) để tạo ra giá trị bền vững.

3. Ba yếu tố trung gian được kiểm định trong mô hình cấu trúc là gì?

Mô hình nghiên cứu của luận án xác định và kiểm định 3 biến trung gian:

  1. Sự gắn bó của nhân viên (SGBNV): Tiếp cận theo mô hình ba chiều của Meyer & Allen (gắn bó tình cảm - AC, gắn bó duy trì - CC, gắn bó đạo đức - NC).
  2. Sự cam kết của nhà đầu tư (SCKNĐT): Việc nhà đầu tư tích hợp tiêu chí CS vào phân tích tài trợ và cam kết đồng hành vốn dài hạn.
  3. Sự tham gia của cộng đồng địa phương (STGCĐĐP): Mức độ tham gia và đồng thuận của người dân địa phương vào chuỗi hoạt động và lợi ích du lịch.

4. Kích thước mẫu và các công cụ xử lý dữ liệu được luận án sử dụng là gì?

  • Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm 9 chuyên gia.
  • Định lượng sơ bộ: Mẫu $N = 100$ quan sát, xử lý bằng phần mềm SPSS 24 để phân tích Cronbach's Alpha và EFA.
  • Định lượng chính thức: Mẫu $N = 459$ quan sát hợp lệ (khảo sát từ 495 nhà quản trị DNDL), phân tích mô hình đo lường và mô hình cấu trúc bằng kỹ thuật PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.8 kết hợp kiểm định Bootstrapping, ANOVA và Welch.

5. Luận án đo lường biến Hiệu quả hoạt động (HQHĐ) dựa trên cơ sở nào?

Dựa trên cách tiếp cận Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) và khuyến nghị của Sainaghi & cộng sự (2017), Hernaus & cộng sự (2012), luận án đo lường HQHĐ thông qua sự kết hợp hài hòa giữa các chỉ tiêu tài chính (lợi nhuận, sự tăng trưởng) và các chỉ tiêu phi tài chính (uy tín với khách hàng, chất lượng sản phẩm/dịch vụ, sự tin tưởng của nhà cung cấp).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Tâm là công trình nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về tác động của tính bền vững doanh nghiệp (CS) đến hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của các doanh nghiệp du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tại Việt Nam. Thông qua việc kết hợp Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, Lý thuyết tính chính đáng và Lý thuyết thể chế với kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên mẫu khảo sát 459 nhà quản trị, luận án đã chứng minh vai trò tác động trực tiếp và gián tiếp của CS đến HQHĐ thông qua ba biến trung gian là sự gắn bó của nhân viên, sự cam kết của nhà đầu tư và sự tham gia của cộng đồng địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống thang đo đã hiệu chỉnh cùng các hàm ý quản trị thực tiễn có giá trị cho các doanh nghiệp du lịch và cơ quan quản lý nhà nước trong chiến lược phát triển du lịch bền vững.