Luận văn: Tác động dự án phát triển bền vững đến sinh kế người dân Tam Đảo - Vĩnh Phúc

Luận văn về tác động của dự án bảo tồn Vườn Quốc gia Tam Đảo (Vĩnh Phúc) đến sinh kế người dân. Nghiên cứu phát triển bền vững, kinh tế địa phương.

Chuyên ngành

Kinh tế Nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2009

139
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu

1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1.1. Một số khái niệm và phạm trù về phân tích sinh kế và sinh kế bền vững

1.1.2. Cơ sở lý thực tiễn của đề tài

1.2. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá

1.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.3. Một số công cụ sử dụng trong nghiên cứu

1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá

2. CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO KHU VỰC VĨNH PHÚC

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Điều kiện tự nhiên

2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.4. Tình hình phát triển kinh tế

2.2. Thực trạng triển khai dự án tại địa bàn nghiên cứu

2.2.1. Các hoạt động hỗ trợ của dự án

2.2.2. Thực trạng tác động của dự án

2.3. Những tác động chính của dự án đối với hai nhóm hộ

2.3.1. Thu nhập của hai nhóm hộ

2.3.2. Cơ cấu các nguồn thu nhập của hộ

2.3.3. Tỷ lệ số hộ tham gia và thu nhập của hai nhóm hộ

2.3.4. Sử dụng tài nguyên và nhận thức của các hộ về bảo vệ tài nguyên

2.3.4.1. Các hoạt động khai thác rừng thường xuyên của hai nhóm hộ
2.3.4.2. Thông tin và truyền thông
2.3.4.3. Nhận thức của hai nhóm hộ về môi trường

2.4. Đánh giá tác động

2.4.1. Đánh giá sự thay đổi về thu nhập của hai nhóm hộ

2.4.2. Đánh giá sự thay đổi về sự thay đổi cuộc sống của hai nhóm hộ

2.4.3. Thay đổi nhận thức về tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường

2.4.4. Sự khác biệt và hướng chuyển dịch sinh kế của hai nhóm hộ

2.5. Phương pháp nghiên cứu đánh giá tác động và sinh kế

2.5.1. Phương pháp luận đánh giá tác động và sinh kế

2.5.2. Đánh giá nguồn lực trong tiếp cận sinh kế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HÌNH THÀNH SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO KHU VỰC VĨNH PHÚC

3.1. Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng phụ thuộc vào nguồn tài nguyên rừng trong sinh kế của người dân vùng đệm VQG Tam Đảo

3.2. Một số giải pháp góp phần hình thành sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực Vĩnh Phúc

3.2.1. Nhóm giải pháp thuộc về chính phủ

3.2.2. Nhóm giải pháp thuộc về địa phương

3.2.3. Nhóm giải pháp thuộc về Ban quan lý dự án

3.2.4. Nhóm giải pháp thuộc về người dân vùng đệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án phát triển bền vững tại Tam Đảo 55 ký tự

Vườn Quốc gia Tam Đảo, thành lập năm 1996, là một trong những khu vực có đa dạng sinh học cao nhất Việt Nam. Tuy nhiên, áp lực từ dân cư và quản lý bất cập đã gây ra suy thoái tài nguyên. Du lịch phát triển mạnh cũng đe dọa môi trường tự nhiên. Năm 1999, Chính phủ Việt Nam đề nghị CHLB Đức hỗ trợ kỹ thuật để phát triển phương pháp quản lý hòa nhập. Dự án về Quản lý rừng Quốc gia và vùng đệm Tam Đảo (TDMP) được thiết lập giữa GTZ, Bộ NN&PTNT và ba tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang. Dự án nhằm mục tiêu phát triển phương pháp quản lý hòa nhập và hợp tác, áp dụng quy trình lập kế hoạch phi tập trung. Đánh giá tác động dự án đến sinh kế bền vững của người dân vùng đệm là rất quan trọng để tổng kết kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm.

1.1. Mục tiêu chính của dự án phát triển bền vững

Mục tiêu chính của dự án là cải thiện mức sống cho các hộ gia đình đang sinh sống tại vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực Vĩnh Phúc thông qua cải thiện việc làm, thu nhập và bảo vệ môi trường. Dự án giảm đói nghèo và củng cố phương thức quản lý có sự tham gia ở cấp xã tại vùng đệm để bảo vệ môi trường VQG Tam Đảo.

1.2. Các hoạt động dự án phát triển bền vững tại Tam Đảo

Dự án tìm cách giới thiệu cơ chế đồng quản lý với các chủ thể địa phương, giải quyết những vấn đề về bảo tồn đang nổi cộm như thu hái củi, săn bắn, thu hái và sưu tập côn trùng và cây cảnh và khai thác khoáng sản bất hợp pháp. Dự án nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển các sáng kiến sinh kế cộng đồng Tam Đảo thay thế cũng như những hoạt động giáo dục và nâng cao nhận thức khác.

II. Thách thức và vấn đề trong phát triển bền vững Tam Đảo 59 ký tự

Quản lý khu bảo tồn ở Việt Nam gặp khó khăn do dân cư sinh sống sát khu bảo tồn tạo sức ép lớn. Họ phát nương làm rẫy, săn bắt động vật, chặt gỗ, lấy củi, thu lượm sản phẩm rừng ảnh hưởng lớn đến công tác bảo vệ. Nguyên nhân chính là đói nghèo và dân số tăng nhanh. Hợp tác với nhân dân địa phương và chấp nhận những yêu cầu cấp bách của họ là biện pháp bảo vệ hiệu quả hơn là chỉ có biện pháp hàng rào, ngăn cấm, tuần tra và xử phạt. Cần thỏa mãn nhu cầu trước mắt của nhân dân mà không gây nguy hại đến mục tiêu lâu dài của khu bảo tồn.

2.1. Áp lực từ dân số và nghèo đói lên tài nguyên Tam Đảo

Đông dân cư sinh sống trong vùng đệm, dân số tăng nhanh, dân trí thấp. Người dân cho rằng việc thành lập khu bảo tồn không đem lại lợi ích gì cho họ, mà chỉ bị thiệt vì họ không được tự do khai thác tài nguyên thiên nhiên. Hầu hết ban quản lý các khu bảo tồn chưa có giải pháp hữu hiệu để lôi kéo người dân vùng đệm tham gia công tác bảo tồn. Trong nhiều trường hợp vùng đệm là nơi chứa chấp bọn phá rừng, là tụ điểm thu gom động vật hoang dã trái phép.

2.2. Thiếu chính sách và quản lý hiệu quả vùng đệm Tam Đảo

Tập quán canh tác của người dân sống trong vùng đệm ở một số nơi quá lạc hậu, vẫn tồn tại phương thức đốt nương làm rẫy, chọc lỗ tra hạt vì vậy năng suất mùa màng rất thấp, tỷ lệ hộ đói nghèo cao. Các chính sách quản lý vùng đệm chưa rõ ràng. Kinh nghiệm cho thấy, khó có thể giải quyết trọn vẹn các vấn đề vùng đệm chỉ trong 2-3 năm (thời gian thông thường của các dự án hỗ trợ phát triển).

III. Cách cải thiện sinh kế cộng đồng bền vững Tam Đảo 58 ký tự

Để động viên cộng đồng địa phương giải quyết khó khăn, cần khởi đầu bằng những hành động nhỏ, giải quyết những việc cấp bách nhất mà người dân đang mong đợi. Nên chọn các hoạt động trực tiếp và nhanh chóng cải thiện cuộc sống thường ngày của người dân (lương thực, nước, sức khỏe, nhà ở, tăng thu nhập). Tạo mọi điều kiện nâng cao nhận thức về thiên nhiên và môi trường. Đây là khâu then chốt để làm cho mọi người hiểu được vấn đề và nguyên nhân gây ra suy thoái môi trường; tạo cho họ lòng tin là họ có thể tự cải thiện cuộc sống.

3.1. Nâng cao nhận thức và sự tham gia của người dân Tam Đảo

Tạo niềm tự hào về những đặc trưng tự nhiên có một không hai của địa phương. Lập kế hoạch hiện thực, với mục tiêu ngắn hạn “thấy được và vươn tới được”. Tham khảo ý kiến và tôn trọng ý kiến của nhân dân. Tránh áp đặt một kế hoạch cứng nhắc đưa từ trên xuống, nhất thiết không để dân hiểu nhầm là dự án đến thuê họ làm công việc của họ, mà dự án đến hỗ trợ họ giải quyết những khó khăn.

3.2. Xây dựng mô hình và tổ chức cộng đồng bền vững Tam Đảo

Tạo được mô hình tốt cho mọi người noi theo, mô hình đó nên chọn người thực hiện phù hợp (nên lấy ý kiến của dân). Xây dựng tổ chức và phân phối công bằng lợi nhuận trong cộng đồng. Lôi kéo sự tham gia và sự ủng hộ của những nhân vật chủ yếu như các nhà lãnh đạo chính trị, tôn giáo, các trưởng bản, các nhân vật cao cấp ở địa phương và sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ.

3.3. Kết hợp du lịch sinh thái và bảo tồn tại Tam Đảo

Việc xây dựng quy hoạch phát triển vùng đệm cần tham khảo ý kiến của ban quản lý khu bảo tồn. Khu bảo tồn phải được quản lý tốt và tạo được sự tin cậy của chính quyền và nhân dân địa phương trong việc phát triển vùng đệm.Việc xây dựng vùng đệm và việc bảo vệ khu bảo tồn chỉ thành công khi có sự hợp tác chặt chẽ giữa chính quyền, nhân dân địa phương và ban quản lý khu bảo tồn.

IV. Kết quả nghiên cứu tác động dự án đến kinh tế Tam Đảo 58 ký tự

Mục tiêu của dự án bảo vệ VQG Tam Đảo là cải thiện mức sống cho các hộ gia đình sinh sống tại vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực Vĩnh Phúc thông qua cải thiện việc làm thu nhập. Việc xem xét mức thu nhập, chi phí cho sản xuất và các nguồn thu nhập khác của các hộ có và không tham gia dự án sẽ làm cơ sở cho việc đánh giá tác động dự án.

4.1. So sánh thu nhập giữa các nhóm hộ tại Tam Đảo

Cần xem xét các vấn đề: Dự án tác động đến sinh kế của người dân trong khu vực vùng đệm như thế nào? Thu nhập của nhóm hộ tham gia dự án có gì khác biệt với nhóm hộ không tham gia dự án? Nhận thức của các hộ dân tham gia dự án và không tham gia dự án về vấn đề trồng và bảo vệ rừng có được cải thiện hay không?

4.2. Đánh giá về ô nhiễm môi trường và sự ủng hộ dự án

Đánh giá của người dân tham gia dự án và không tham gia dự án về ô nhiễm môi trường tại khu vực vùng đệm như thế nào? Người dân có ủng hộ, tham gia nhiệt tình vào dự án hay không? Các hoạt động hỗ trợ về cơ sở hạ tầng nông thôn có tác động như thế nào đến sinh kế của người dân vùng đệm?

V. Đánh giá rủi ro và bảo vệ rừng tự nhiên bền vững Tam Đảo 59 ký tự

Khả năng tạo thu nhập mới của người dân sau khi tham gia dự án tại địa phương như thế nào? Đánh giá rủi ro trong phương thức sinh sống mới sau khi khai dự án rút khỏi địa phương. Rừng tự nhiên thực tế đã được bảo vệ bởi cộng đồng địa phương hay chưa?. Quan trọng là tính bền vững của dự án, khi dự án kết thúc, liệu những thay đổi tích cực có tiếp tục duy trì hay không?

5.1. Rủi ro khi dự án kết thúc và ảnh hưởng đến sinh kế

Cần đánh giá về các rủi ro có thể xảy ra khi dự án kết thúc và những tác động của chúng đến sinh kế của người dân. Điều này bao gồm các yếu tố như sự thay đổi trong chính sách, sự giảm sút trong nguồn lực hỗ trợ và sự biến động của thị trường.

5.2. Sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ rừng tự nhiên

Đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ rừng tự nhiên. Điều này bao gồm việc xác định các hoạt động bảo vệ rừng mà cộng đồng tham gia, mức độ hiệu quả của các hoạt động này và các yếu tố khuyến khích hoặc cản trở sự tham gia của cộng đồng.

VI. Tương lai phát triển bền vững du lịch sinh thái Tam Đảo 60 ký tự

Dự án quản lý vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm (TDMP) có thời hạn hoạt động là 6 năm đã được triển khai từ năm 2003. Để có những căn cứ đánh giá tác động của dự án đến sinh kế người dân vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực Vĩnh Phúc, cần xem xét các vấn đề: Dự án tác động đến sinh kế của người dân trong khu vực vùng đệm như thế nào? Thu nhập của nhóm hộ tham gia dự án có gì khác biệt với nhóm hộ không tham gia dự án?. Điều quan trọng là cần tiếp tục xây dựng các giải pháp hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái bền vững, bảo tồn các giá trị văn hóa địa phương và đa dạng sinh học.

6.1. Các giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Tam Đảo

Cần xây dựng các giải pháp để phát triển du lịch bền vững tại Tam Đảo. Điều này bao gồm việc quản lý các hoạt động du lịch một cách có trách nhiệm, bảo vệ môi trường tự nhiên và văn hóa địa phương, và tạo ra các cơ hội kinh tế cho cộng đồng địa phương.

6.2. Bảo tồn văn hóa địa phương và đa dạng sinh học

Cần có các biện pháp để bảo tồn các giá trị văn hóa địa phương và đa dạng sinh học. Điều này bao gồm việc bảo vệ các di sản văn hóa, các loài động thực vật quý hiếm, và các hệ sinh thái tự nhiên.

28/09/2025
Luận văn tác động của dự án duy trì và phát bền vững đến sinh kế của người dân vườn quốc gia tam đảo kv vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Một số khái niệm và phạm trù về phân tích sinh kế và sinh kế bền vững Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ.

Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp). Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài (external supporters) cơ hội thoát nghèo, thích nghi các điều kiện tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo [6]. Vì mục tiêu này, chúng ta xem xét khái niệm sinh kế và phân tích sinh kế cho người dân vùng đệm. Sinh kế Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống [13].

Có quan điểm khác cho rằng: Theo Uỷ ban Phát triển Quốc tế (Vương quốc Anh), một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Kết quả của sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng. Nhờ các chiến lược sinh kế mang lại cụ thể là thu nhập cao hơn, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn lương thực và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.

Sinh kế bền vững Hướng phát triển sinh kế cho người dân vùng đệm tại các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia trong và ngoài nước là sinh kế bền vững. Trước khi xem xét vấn đề sinh kế bền vững chúng ta cần tìm hiểu một số khái niệm về phát triển bền vững. Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”. Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) đưa ra thuyết phát triển bền vững; nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ Môi trường một cách khoa học đồng thời với sự phát triển kinh tế.

Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích kinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của những lợi ích tương tự trong tương lai [1]. Phát triển là mô hình phát triển mới trên cơ sở ứng dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của con người thế hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau [2]. Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ. Nó phải có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thay đổi bất ngờ [7].

Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai trên thực tế thì nó nên thúc đẩy sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệ tương lai [13]. Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này, phải hội đủ những nguyên tắc sau: Lấy con người làm trung tâm, Dễ tiếp cận, Có sự tham gia của người dân, Xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, Tổng thể, Thực hiện ở nhiều cấp, Trong mối quan hệ với đối tác, Bền vững và Năng động [13]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 Một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối phó và những phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên [7]. Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững Theo Uỷ ban Phát triển Quốc tế (Vương quốc Anh), một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế.

Các nguồn lực và khả năng mà con người có, được xem là các vốn hay tài sản sinh kế bao gồm 5 loại sau: - Nguồn lực con người: Bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng cá nhân và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc để họ đạt được những kết quả sinh kế. - Nguồn lực xã hội: Đề cập đến mạng lưới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức xã hội và các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để từ đó được những cơ hội và lợi ích khác nhau. - Nguồn lực tự nhiên: Là các cơ sở các nguồn lực tự nhiên (của một hộ hoặc một cộng đồng) mà con người trông cậy vào, ví dụ như đất đai, mùa màng, vật nuôi, rừng, nước và các nguồn tài nguyên ven biển. - Nguồn lực tài chính: Là các nguồn lực tài chính mà con người có được như nguồn thu nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các luồng thu nhập tiền mặt khác như lương hưu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp của nhà nước.

- Nguồn lực vật chất: Bao gồm các công trình hạ tầng và xã hội cơ bản và các tài sản của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế, như giao thông, hệ thống cấp nước và năng lượng, nhà ở và các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạt được mục tiêu và ước vọng của họ. Những lựa chọn và quyết định của người dân cụ thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; Qui mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; Cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống; Họ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có như thế nào để làm được những điều trên;. Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế đó là những điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài, bao gồm: - Sự hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được gia tăng [3].

- Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sồng bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác. Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an toàn của đời sống vật chất. - Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải luôn sống trong trạng thái dể bị tổn thương. Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hội của mình.

Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, an toàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc,. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 9 - An ninh lương thực được cũng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi trong sự tổn thương và đói nghèo. Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lương thực. - Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác.

Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận. Các thành tố của một sinh kế có mối quan hệ nhân quả và chiến lược sinh kế của con người chịu sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài. Điều này được thể hiện trong khung phân tích sinh kế dưới đây: Sơ đồ 1: Khung phân tích sinh kế Nguồn lực tự nhiên Đất, rừng, khoáng sản, … Nguồn lực Nguồn lực tài chính con người Các nguồn lực Thu, Tiền đánh giá sinh kế Kiến gửi… thức Sức khỏe Khả Nguồn lực năng lao hữu hình động Nguồn lực vô hình Nguồn lực vật chất Nguồn lực xã hội Nhà cửa, Sự tôn trọng quy các vườn cây lâu định về mối quan năm, đường xá, … hệ, các mạng lưới và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 10 tổ chức xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 11 Bối cảnh tổn thương đề cập tới phạm vi người dân bị ảnh hưởng và bị lâm vào các loại sốc (mùa màng thất bát, chiến tranh, xung đột, dịch bệnh,.), xu hướng gồm cả các xu hướng kinh tế - xã hội, môi trường (xu hướng tăng dân số, xu hướng phát triển kinh tế, xu hướng tài nguyên suy giảm,.) và sự dao động (dao động về giá cả thị trường, giao động về việc làm,. Một đặc điểm quan trọng trong khả năng tổn thương là con người không thể dễ dàng kiểm soát những yếu tố trước mắt hoặc dài lâu hơn nữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ