ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRỊNH NGUYỄN THI BẰNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ GIA ĐÌNH ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Nghiên cứu trường hợp: Học sinh trung học phổ thông tại Cần Thơ) LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội – Năm 2013 16991218065931000000 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRỊNH NGUYỄN THI BẰNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ GIA ĐÌNH ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Nghiên cứu trường hợp: Học sinh trung học phổ thông tại Cần Thơ) Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục (Chuyên ngành đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Quý Thanh Hà Nội – Năm 2013 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn.
Phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu.1 Câu hỏi nghiên cứu.2 Giả thuyết nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.1 Khách thể nghiên cứu .2 Đối tượng nghiên cứu .1 Các nghiên cứu về đặc điểm gia đình học sinh .2 Các nghiên cứu về KQHT của HS .3 Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đặc điểm cá nhân, gia đình và KQHT của HS. Một số khái niệm, lý thuyết .2 Khung lý thuyết của nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mẫu nghiên cứu. Công cụ thu thập dữ liệu. Xác định các loại biến số.
Biến số độc lập. Biến số phụ thuộc. Biến kiểm soát. Qui trình nghiên cứu.
Thang đo nhận thức của PHHS. Thang đo hành động của PHHS. THỰC TRẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON CÁI TRONG VIỆC HỌC TẬP. Phân tích thống kê mô tả.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu và kết quả học tập của HS. Kiểm định giá trị trung bình của ĐTB ở các nhóm theo đặc điểm nhân khẩu. Theo giới tính học sinh:.
Theo địa bàn trường học:. Theo giới tính của PHHS trả lời phiếu hỏi:. Theo mối quan hệ giữa PHHS và HS:. Theo yếu tố tình trạng hôn nhân của PHHS:.
Theo số anh chị em của HS:. Theo số thế hệ trong gia đình HS:. Theo trình độ học vấn cao nhất của PHHS trả lời phiếu hỏi:. Theo trình độ học vấn cao nhất của vợ hoặc chồng PHHS:.
Theo nghề nghiệp hiện nay của PHHS:. Theo thời gian làm việc/ngày của PHHS:. Theo thời gian chăm sóc HS/ngày của PHHS:. Theo số lần tâm sự, trò chuyện với HS:.
Theo thời gian/lần tâm sự, trò chuyện với HS:. Theo thu nhập trung bình của gia đình HS/tháng:. Theo số tiền cho HS học thêm/học phụ đạo/tháng:. Theo số tiền mua dụng cụ học tập/năm học:.
Đánh giá và phân tích các thang đo nhận thức, hành động của PH. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha.3 Phân tích các thang đo sự quan tâm của PH:. Kết quả nghiên cứu chính thức. Hướng nghiên cứu tiếp theo .70 TÀI LIỆU THAM KHẢO.73 Phụ lục 1: Bảng hỏi .73 Phụ lục 2: Gợi ý phỏng vấn sâu.
Phỏng vấn phụ huynh học sinh. Phỏng vấn giáo viên làm công tác chủ nhiệm. Phỏng vấn học sinh.80 Phụ lục 4: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết .81 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT KQHT: Kết quả học tập ĐTB: Điểm trung bình HS: Học sinh PHHS: Phụ huynh học sinh PH: Phụ huynh TP: Thành phố CB-CC: Cán bộ công chức 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Trình độ học vấn cao nhất của bố (cha) HS.
Trình độ học vấn cao nhất của mẹ HS. Nghề nghiệp hiện nay của PHHS. Thời gian làm việc/ngày của PHHS. Thời gian chăm sóc con, em/ngày của PHHS.
Tần suất chăm sóc con, em của PHHS. Thời gian/lần tâm sự, trò chuyện với HS. Thu nhập trung bình của GĐ HS/tháng. Số tiền cho HS học thêm, học phụ đạo/tháng.
Số tiền mua dụng cụ học tập/năm học. Giá trị trung bình từng khía cạnh của nhận thức về sự quan tâm ở nhà của PH đối với nhóm HS nam và nhóm HS nữ. Giá trị trung bình từng khía cạnh của nhận thức về sự quan tâm ở nhà của PH đối với nhóm HS ngoài trung tâm TP và nhóm HS trung tâm TP. Giá trị trung bình từng khía cạnh của nhận thức về sự quan tâm ở trường của PH đối với nhóm HS nam và nhóm HS nữ.
Giá trị trung bình từng khía cạnh của nhận thức về sự quan tâm của PH (ở trường) đối với nhóm HS ở ngoài trung tâm TP và nhóm HS ở trung tâm TP. Đồ thị biểu diễn giá trị trung bình từng khía cạnh của nhận thức về sự mong đợi, kì vọng của PH đối với nhóm HS nam và nhóm HS nữ. Giá trị trung bình từng khía cạnh của nhận thức về sự mong đợi, kì vọng của PH đối với nhóm HS ngoài trung tâm TP và nhóm HS ở trung tâm TP. Giá trị trung bình từng khía cạnh của hành động thể hiện sự quan tâm ở nhà của PH đối với nhóm HS nam và nhóm HS nữ.
Giá trị trung bình từng khía cạnh của hành động thể hiện sự quan tâm ở nhà của PH đối với nhóm HS ngoài trung tâm TP và nhóm HS ở trung tâm TP. Giá trị trung bình từng khía cạnh của hành động thể hiện sự quan tâm ở trường của PH đối với nhóm HS nam và nhóm HS nữ. Giá trị trung bình từng khía cạnh của hành động thể hiện sự quan tâm ở trường của PH đối với nhóm HS ở ngoài trung tâm TP và nhóm HS ở trung tâm TP. Giá trị trung bình từng khía cạnh của hành động thể hiện sự mong đợi, kì vọng của PH đối với nhóm HS nam và nhóm HS nữ.
Giá trị trung bình từng khía cạnh của hành động thể hiện sự mong đợi, kì vọng của PH đối với nhóm HS ở ngoài trung tâm TP và nhóm HS ở trung tâm TP. Hệ số phương trình hồi qui thang đo sự quan tâm của PHHS. Hệ số phương trình hồi qui thang đo sự quan tâm xét kết hợp với biến giới tính của PHHS. Hệ số phương trình hồi qui thang đo sự quan tâm của PHHS xét kết hợp với biến trình độ học vấn của cha.
Hệ số phương trình hồi qui thang đo sự quan tâm của PHHS xét kết hợp với biến trình độ học vấn của mẹ. Hệ số phương trình hồi qui thang đo sự quan tâm của PHHS xét kết hợp với biến nghề nghiệp của PHHS. Hệ số phương trình hồi qui thang đo sự quan tâm của PHHS xét kết hợp với biến thu nhập của gia đình HS.66 8 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Mô hình lý thuyết cơ bản của đề tài.
Qui trình nghiên cứu .1 Đồ thị biểu diễn sự phân tán của phần dư. Lý do chọn đề tài Đã từ lâu nhân loại đã phát hiện ra rằng yếu tố “con người” là yếu tố trung tâm, có vai trò quyết định đối với sự phát triển của xã hội. Và hiện nay, xã hội đang bước vào nền kinh tế tri thức thì yếu tố “con người”, đặc biệt là những con người có trình độ, có kĩ năng, phát triển toàn diện về mọi mặt lại càng được quan tâm nhiều hơn. Chính vì vậy mà vấn đề giáo dục con người như thế nào để đáp ứng được những yêu cầu mới đang rất được chú trọng.
Đối với Việt Nam, sự quan tâm đến vấn đề giáo dục được thể hiện qua tỉ trọng GDP của chính phủ đầu tư cho giáo dục, qua sự hợp tác quốc tế về giáo dục giữa các nước, thể hiện qua các văn bản luật về giáo dục. Và trong những năm gần đây, các nhà quản lý giáo dục đã tiến hành đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp dạy học, tăng cường phương tiện dạy học, nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, xã hội quan tâm, đầu tư nhiều hơn cho hoạt động giáo dục.Các biện pháp nhằm mục đích để nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc tác động lên các yếu tố thuộc về nhà trường và vận động sự tham gia của các lực lượng xã hội qua hoạt động xã hội hoá giáo dục. Nhưng chất lượng và hiệu quả giáo dục vẫn còn thấp so mục tiêu đào tạo và so với các nước khác trong khu vực, trên thế giới. Từ đó, một câu hỏi đặt ra phải chăng còn những nguyên nhân từ phía lực lượng giáo dục khác mà chúng ta chưa quan tâm ? Một trong các nguyên lý giáo dục đã chỉ ra rằng ”Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và ngoài xã hội”.
Và chủ tịch Hồ Chí Minh cũng từng nói ”Phải mật thiết liên hệ với gia đình học trò. Bởi vì giáo dục trong nhà trường, chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn. Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [1]. Như vậy để có thể góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thì chúng ta cần quan tâm nghiên cứu về sự tác động từ phía gia đình của học sinh đến kết quả học tập của các em.
10 ”Theo số liệu thống kê cho thấy trong 15 năm đầu của đứa trẻ thì nhà trường chỉ quản lý con em của chúng ta khoảng 15 nghìn giờ, còn những người làm cha mẹ phải chịu trách nhiệm với con cái mình 90 nghìn giờ” [3]. Thực tế cho thấy gia đình là nơi trẻ sinh ra và lớn lên, phần lớn thời gian các em sinh hoạt, học tập là ở gia đình. Do đó không thể phủ nhận vai trò của gia đình trong việc hình thành nên nhân cách cũng như sự tác động từ phía gia đình lên kết quả học tập của học sinh. Các công trình nghiên cứu khi khảo sát tổng quan tài liệu cho thấy có nhiều yếu tố từ phía gia đình tác động lên KQHT của HS.
Tuy nhiên các nghiên cứu này được tiến hành chủ yếu ở các nước phương Tây và trên đối tượng sinh viên. Chính vì vậy mà còn nhiều yếu tố chưa được khảo sát và kết quả các nghiên cứu trên khó áp dụng trên đối tượng HS THPT ở Việt Nam. Chính vì vậy mà chúng ta cần tìm hiểu “Tác động của các yếu tố gia đình đến kết quả học tập của học sinh THPT” mà cụ thể là tại TP Cần Thơ.