Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính - Kế toán

Bài viết phân tích thực trạng việc làm thêm và tác động của nó đến kết quả học tập của sinh viên khoa tài chính kế toán tại trường cao đẳng công nghệ Thủ Đức.

Chuyên ngành

Tài Chính - Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2018

76
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Khái niệm việc làm thêm

1.2. Khái niệm kết quả học tập

1.3. Lý thuyết chi phí cơ hội (The opportunity cost theory)

1.4. Các nghiên cứu có liên quan

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM THÊM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC LÀM THÊM ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

2.1. Giới thiệu về khoa Tài chính – Kế toán

2.2. Mô tả mẫu và phương pháp tiến hành khảo sát

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp định tính

2.3.2. Phương pháp định lượng

2.4. Phân tích thực trạng về việc làm thêm của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán

2.4.1. Thống kê mẫu nghiên cứu

2.4.2. Thời gian làm thêm trong tuần của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán

2.4.3. Những nguyên nhân sinh viên đi làm thêm

2.4.4. Những việc làm thêm mà sinh viên thường tham gia

2.4.5. Quan điểm của sinh viên về việc làm thêm

2.5. Phân tích thực trạng về việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán

2.5.1. Sự khác biệt về kết quả học tập theo nhóm sinh viên

2.5.2. Ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên

2.5.3. Quan điểm của sinh viên về mối quan hệ giữa việc làm thêm và kết quả học tập

2.6. Đánh giá thực trạng việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính – Kế toán

2.6.1. Đánh giá chung

2.6.2. Đánh giá việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của SV khoa TC-KT

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC LÀM THÊM ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

3.1. Kết luận

3.2. Gợi ý giải pháp

3.3. Hạn chế của đề tài

3.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập

Việc làm thêm đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của sinh viên, đặc biệt là sinh viên khoa Tài chính - Kế toán. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên. Việc làm thêm không chỉ giúp sinh viên có thêm thu nhập mà còn mang lại nhiều kỹ năng mềm cần thiết cho công việc sau này. Tuy nhiên, việc làm thêm cũng có thể gây ra những áp lực và ảnh hưởng tiêu cực đến việc học tập.

1.1. Khái niệm việc làm thêm và kết quả học tập

Việc làm thêm được định nghĩa là những công việc không chính thức mà sinh viên thực hiện bên cạnh việc học. Kết quả học tập được đo bằng điểm trung bình chung và các kỹ năng mà sinh viên thu nhận được trong quá trình học tập.

1.2. Lý thuyết chi phí cơ hội trong việc làm thêm

Lý thuyết chi phí cơ hội cho thấy rằng khi sinh viên chọn làm thêm, họ sẽ phải hy sinh thời gian dành cho việc học. Điều này có thể dẫn đến việc giảm sút kết quả học tập nếu không biết cân bằng giữa việc làm và học tập.

II. Vấn đề và thách thức từ việc làm thêm của sinh viên

Mặc dù việc làm thêm mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức mà sinh viên phải đối mặt. Cân bằng giữa việc làm và học tập là một trong những vấn đề lớn nhất. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian, dẫn đến việc học tập bị ảnh hưởng.

2.1. Áp lực và stress từ việc làm thêm

Việc làm thêm có thể tạo ra áp lực lớn cho sinh viên, đặc biệt là khi họ phải hoàn thành nhiều nhiệm vụ cùng một lúc. Stress có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và kết quả học tập của sinh viên.

2.2. Thiếu thời gian cho việc học

Nhiều sinh viên không có đủ thời gian để chuẩn bị cho các bài kiểm tra và làm bài tập, dẫn đến việc giảm điểm số và kết quả học tập không như mong đợi.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của việc làm thêm

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập. Các dữ liệu được thu thập từ sinh viên khoa Tài chính - Kế toán tại trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức.

3.1. Phương pháp định tính

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập ý kiến và quan điểm của sinh viên về việc làm thêm và ảnh hưởng của nó đến việc học tập.

3.2. Phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng được áp dụng để phân tích số liệu thống kê từ khảo sát, giúp xác định mối quan hệ giữa việc làm thêm và kết quả học tập của sinh viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc làm thêm có tác động tích cực và tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên. Nhiều sinh viên cho rằng việc làm thêm giúp họ phát triển kỹ năng mềm, nhưng cũng có không ít người cảm thấy việc làm thêm làm giảm khả năng học tập.

4.1. Tác động tích cực từ việc làm thêm

Việc làm thêm giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm thực tiễn, nâng cao kỹ năng giao tiếp và quản lý thời gian, từ đó cải thiện khả năng làm việc nhóm và tự tin hơn trong môi trường làm việc.

4.2. Tác động tiêu cực đến kết quả học tập

Nhiều sinh viên cho biết rằng việc làm thêm đã làm giảm thời gian học tập của họ, dẫn đến việc không thể hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho các kỳ thi một cách hiệu quả.

V. Kết luận và gợi ý giải pháp cho sinh viên

Việc làm thêm là một phần quan trọng trong cuộc sống của sinh viên, nhưng cần có sự cân bằng hợp lý giữa việc làm và học tập. Các sinh viên nên tìm kiếm các công việc phù hợp với thời gian học tập và không gây áp lực quá lớn.

5.1. Gợi ý giải pháp quản lý thời gian

Sinh viên cần xây dựng một kế hoạch học tập và làm việc hợp lý, phân bổ thời gian cho cả hai hoạt động một cách hợp lý để đạt được kết quả tốt nhất.

5.2. Khuyến khích sự hỗ trợ từ nhà trường

Nhà trường nên cung cấp các chương trình hỗ trợ cho sinh viên trong việc tìm kiếm việc làm thêm phù hợp, đồng thời tổ chức các buổi hội thảo về kỹ năng quản lý thời gian.

14/07/2025
Thực trạng việc làm thêm và ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập sinh viên khoa tài chính kế toán trường cao đẳng công nghệ thủ đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm việc làm thêm Việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm (Điều 9- Bộ luật lao động, 2012). Tùy theo các m c đích nghiên cứu khác nhau mà các nhà nghiên cứu phân chia việc làm thành nhiều loại. Theo mức độ sử d ng thời gian làm việc, có thể chia thành việc làm chính và việc làm ph. Việc làm chính là công việc mà ngƣời thực hiện giành nhiều thời gian nhất hoặc có nhu cầu cao hơn so với công việc khác.

Việc làm ph là công việc mà ngƣời thực hiện giành nhiều thời gian nhất sau công việc chính. Cách phân loại tiếp theo là phân việc làm thành việc làm toàn thời gian, việc làm bán thời gian và việc làm thêm. Trong đó, việc làm toàn thời gian thƣờng chỉ công việc làm 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần. Việc làm bán thời gian: mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hành chính quy định của nhà nƣớc 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.

Thời gian làm việc có thể dao động từ 0,5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên t c. Việc làm thêm: mô tả công việc không chính thức, không thƣờng xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định. Trong nghiên cứu này, việc làm thêm đối với SV có nghĩa là sự tham gia làm việc tại các công ty, các tổ chức, các đơn vị, các hộ gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm ngay khi vẫn còn đang học 1.2 Khái niệm kết quả học tập Kết quả học tập là điểm trung bình chung của môn học, kiến thức và kỹ năng thu nhận đƣợc của SV. Theo Điều 5 trong sổ tay SV đƣợc ban hành bởi trƣờng cao đẳng công nghệ Thủ Đức.

Kết quả học tập của SV đƣợc đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau: (1) tổng số tín chỉ của các học phần mà SV đăng ký cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lƣợng học tập đăng ký); (2) Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số các học phần mà SV đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số tín chỉ tƣơng ứng của từng học phần. Điểm trung bình chung học kỳ đƣợc tính theo công thức sau và làm tròn đến 2 chữ số thập phân: n ∑ ai x ni i.=1 A= n Trang 4 ∑ ni i=1 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền Trong đó : A – Là điểm trung bình chung học kỳ ai - là điểm của học phần i ni – là số tín chỉ học phần i n – là tổng số học phần Điểm trung bình (ĐTB) chung học kỳ là căn cứ để xếp hạng học lực học sinh, sinh viên (HSSV) trong học kỳ. Trong đề tài này kết quả học tập của SV đƣợc đo theo công thức này.2 Lý thuyết chi phí c hội (The opportunity cost theory) Gottfried von Haberler (1900 – 1995) là một nhà kinh tế, nhà nghiên cứu, nhà giáo d c nổi tiếng ngƣời Hoa Kỳ, gốc Áo. Năm 1936, Gottfried von Haberler phát biểu thuyết lợi thế so sánh bằng cách dựa trên chi phí cơ hội để giải thích quy luật so sánh.

Chi phí cơ hội là một khái niệm hữu ích đƣợc sử d ng trong lý thuyết lựa chọn. Nó đƣợc vận d ng rất thƣờng xuyên và rộng rãi trong đời sống kinh tế. Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở là nguồn lực khan hiếm nên buộc chúng ta phải thực hiện sự lựa chọn. Lựa chọn tức là thực hiện sự đánh đổi, tức là để nhận đƣợc một lợi ích nào đó buộc chúng ta phải đánh đổi hoặc bỏ qua một chi phí nhất định cho nó.

Nhƣ vậy, chi phí cơ hội của một phƣơng án đƣợc lựa chọn là giá trị của phƣơng án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (và là những lợi ích mất đi khi chọn phƣơng án này mà không chọn phƣơng án khác; Phƣơng án đƣợc chọn khác có thể tốt hơn phƣơng án đã chọn). Do quy luật về sự khan hiếm nên luôn tồn tại những sự đánh đổi khi thực hiện các sự lựa chọn. Hay nói cách khác, chi phí cơ hội luôn tồn tại. Chi phí cơ hội của một sản phẩm (Lúa mỳ) là số lƣợng của một sản phẩm khác (Vải) cần phải cắt giảm, để sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm thứ nhất (Lúa mỳ).

Trong sản xuất, đó là số lƣợng các hàng hóa khác cần phải hy sinh để có thêm một đơn vị hàng hóa nào đó. Mỗi một hoạt động đều có một chi phí cơ hội. Ví d , khi một ngƣời nào đó đầu tƣ 10.000 USD vào chứng khoán thì chính ngƣời đó đã bỏ lỡ cơ hội đƣợc hƣởng lãi nếu gửi 10.000 USD vào ngân hàng nhƣ một khoản tiền tiết kiệm. Chi phí cơ hội của dự án đầu tƣ 10.000 USD vào chứng khoán bằng khoản lãi tiết kiệm đáng ra có thể có đƣợc.

Chi phí cơ hội không chỉ là việc mất tiền bạc hay chi phí về tài chính, nó còn bao gồm cả những thứ khác nhƣ: mất thời gian, ý thích, hoặc những lợi nhuận khác. Trang 5 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền Một ví d đơn giản của chi phí cơ hội là khi lựa chọn việc đến lớp nghe giảng viên giảng bài, một sinh viên sẽ mất cơ hội đi làm thêm. Thời gian là nguồn lực khan hiếm nên không thể cùng một lúc thực hiện đƣợc cả hai phƣơng án. Nếu lựa chọn đến lớp nghe giảng viên giảng bài, thì sinh viên đó sẽ phải loại bỏ phƣơng án đi làm thêm.

C thể hơn, nếu đi làm thêm mang lại cho sinh viên tài chính, kỹ năng giao tiếp, sự tự tin,. thì chi phí cơ hội của việc đến lớp nghe giảng viên giảng bài là giá trị của phƣơng án đã bị bỏ qua đó, tức là tài chính, kỹ năng giao tiếp, sự tự tin,. Ngƣợc lại, nếu sinh viên chọn dành thời gian cho việc làm thêm thay cho việc đến lớp nghe giảng viên giảng bài thì chi phí cơ hội của việc đi làm thêm là kiến thức, học phí, các mối quan hệ giữa giảng viên-sinh viên và sinh viên-sinh viên,. Thời gian là nguồn lực khan hiếm nên buộc mỗi ngƣời đều phải thực hiện sự lựa chọn.

Lựa chọn là thực hiện sự đánh đổi. Dựa vào lập luận của lý thuyết chi phí cơ hội, tác giả có cơ sở cho rằng việc đi làm thêm có thể sẽ ảnh hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên.3 Các nghiên cứu có liên quan + Nguyễn Thùy Dung, Hoàng Thị Kim Oanh, Lê Đình Hải (2017), “Thực trạng và các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trƣờng đại học Lâm Nghiệp”, Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm Nghiệp, Trƣờng đại học Lâm Nghiệp. Nhóm tác giả đã khảo sát đƣợc 512 sinh viên thuộc khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Lâm Nghiệp. Kết quả khảo sát đã chỉ ra rằng kết quả học tập của sinh viên chính quy của Khoa đạt mức trung bình khá (điểm bình quân đạt 6.

Kết quả phân tích mô hình hồi qui tuyến tính đa biến cũng đã chỉ ra các nhân tố thuộc về đặc điểm của sinh viên ( bao gồm: Giới tính, sinh viên năm thứ, điểm thi đại học, ngành học, sử d ng thƣ viên và internet trong học tập) có ảnh hƣởng đáng kể đến kết quả học tập của sinh viên chính quy khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh nói riêng và trƣờng Đại học Lâm Nghiệp nói chung. Trang 6 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền + Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang về đề tài: “Nghiên cứu tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng trƣờng đại học nội v Hà Nội”, tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận, pháp lý về việc làm thêm. Khảo sát thực tế 300 sinh viên trong đó có 147 sinh viên đang đi làm thêm; 76 sinh viên đang tìm kiếm công việc phù hợp với sức khỏe, thời gian, lịch học của mình, đánh giá tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng.

Đề ra giải pháp cân đối giữa việc học và việc làm thêm của sinh viên ngành quản trị văn phòng, từ đó tác giả làm rõ những tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng trƣờng đại học nội v Hà Nội. Trang 7 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM THÊM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC LÀM THÊM ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN 2.1 Giới thiệu về khoa Tài chính – Kế toán Khoa Tài chính - Kế toán đƣợc thành lập từ năm 2008 trên cơ sở tách ra từ khoa Kinh tế theo Quyết định số 482/QĐ-KT NVTĐ ngày 23/09/2008. M c tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân kế toán bậc cao đẳng và kế toán doanh nghiệp bậc trung cấp. * Giới thiệu về cán bộ và nhân viên tại khoa Tài chính – Kế toán Bảng 2.1: Danh sách cán bộ lãnh đ o khoa TC-KT Các bộ phận Họ và tên Năm Học vị Chức danh, Chức vụ sinh Võ Ngọc Bảo 1981 Thạc sĩ Trƣởng khoa 1.

Lãnh đ o đ n vị TBM. Kế toán Trần Hóa 1977 Thạc sĩ (bao gồm cấp tài chính trưởng, cấp phó và TBM. Kế toán TBM) Huỳnh Thị Hiền 1982 Thạc sĩ quản trị TBM. Tài Nguyễn Thân 1981 Thạc sĩ chính 2.

Các t chức Đảng, Đoàn TN, Công đoàn Tổ Trƣởng Công Đoàn Trần Thị Tùng 1986 Thạc sĩ Công đoàn (Nguồn : Báo cáo tự đánh giá khoa TCKT, 2017) Trang 8 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên khoa Tài chính - Kế toán" khám phá mối quan hệ giữa việc làm thêm và hiệu suất học tập của sinh viên trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc làm thêm có thể mang lại cả lợi ích và thách thức cho sinh viên. Trong khi công việc bán thời gian giúp sinh viên phát triển kỹ năng mềm và quản lý thời gian, nó cũng có thể dẫn đến áp lực và giảm thời gian dành cho việc học. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách sinh viên có thể cân bằng giữa công việc và học tập, từ đó tối ưu hóa kết quả học tập của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập, bạn có thể tham khảo tài liệu Tác động của việc tham gia nghiên cứu khoa học đến kết quả học tập của sinh viên học viện ngân hàng, nơi phân tích vai trò của nghiên cứu khoa học trong việc nâng cao hiệu suất học tập. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu tính hai mặt của việc làm thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên quản trị kinh doanh trường cđcn thủ đức cũng cung cấp cái nhìn tương tự về tác động của việc làm thêm trong một lĩnh vực khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của việc tự học và tự nghiên cứu đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học thương mại, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của tự học trong việc cải thiện kết quả học tập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công học tập của sinh viên.