CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm việc làm thêm Việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm (Điều 9- Bộ luật lao động, 2012). Tùy theo các m c đích nghiên cứu khác nhau mà các nhà nghiên cứu phân chia việc làm thành nhiều loại. Theo mức độ sử d ng thời gian làm việc, có thể chia thành việc làm chính và việc làm ph. Việc làm chính là công việc mà ngƣời thực hiện giành nhiều thời gian nhất hoặc có nhu cầu cao hơn so với công việc khác.
Việc làm ph là công việc mà ngƣời thực hiện giành nhiều thời gian nhất sau công việc chính. Cách phân loại tiếp theo là phân việc làm thành việc làm toàn thời gian, việc làm bán thời gian và việc làm thêm. Trong đó, việc làm toàn thời gian thƣờng chỉ công việc làm 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần. Việc làm bán thời gian: mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hành chính quy định của nhà nƣớc 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.
Thời gian làm việc có thể dao động từ 0,5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên t c. Việc làm thêm: mô tả công việc không chính thức, không thƣờng xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định. Trong nghiên cứu này, việc làm thêm đối với SV có nghĩa là sự tham gia làm việc tại các công ty, các tổ chức, các đơn vị, các hộ gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm ngay khi vẫn còn đang học 1.2 Khái niệm kết quả học tập Kết quả học tập là điểm trung bình chung của môn học, kiến thức và kỹ năng thu nhận đƣợc của SV. Theo Điều 5 trong sổ tay SV đƣợc ban hành bởi trƣờng cao đẳng công nghệ Thủ Đức.
Kết quả học tập của SV đƣợc đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau: (1) tổng số tín chỉ của các học phần mà SV đăng ký cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lƣợng học tập đăng ký); (2) Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số các học phần mà SV đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số tín chỉ tƣơng ứng của từng học phần. Điểm trung bình chung học kỳ đƣợc tính theo công thức sau và làm tròn đến 2 chữ số thập phân: n ∑ ai x ni i.=1 A= n Trang 4 ∑ ni i=1 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền Trong đó : A – Là điểm trung bình chung học kỳ ai - là điểm của học phần i ni – là số tín chỉ học phần i n – là tổng số học phần Điểm trung bình (ĐTB) chung học kỳ là căn cứ để xếp hạng học lực học sinh, sinh viên (HSSV) trong học kỳ. Trong đề tài này kết quả học tập của SV đƣợc đo theo công thức này.2 Lý thuyết chi phí c hội (The opportunity cost theory) Gottfried von Haberler (1900 – 1995) là một nhà kinh tế, nhà nghiên cứu, nhà giáo d c nổi tiếng ngƣời Hoa Kỳ, gốc Áo. Năm 1936, Gottfried von Haberler phát biểu thuyết lợi thế so sánh bằng cách dựa trên chi phí cơ hội để giải thích quy luật so sánh.
Chi phí cơ hội là một khái niệm hữu ích đƣợc sử d ng trong lý thuyết lựa chọn. Nó đƣợc vận d ng rất thƣờng xuyên và rộng rãi trong đời sống kinh tế. Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở là nguồn lực khan hiếm nên buộc chúng ta phải thực hiện sự lựa chọn. Lựa chọn tức là thực hiện sự đánh đổi, tức là để nhận đƣợc một lợi ích nào đó buộc chúng ta phải đánh đổi hoặc bỏ qua một chi phí nhất định cho nó.
Nhƣ vậy, chi phí cơ hội của một phƣơng án đƣợc lựa chọn là giá trị của phƣơng án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (và là những lợi ích mất đi khi chọn phƣơng án này mà không chọn phƣơng án khác; Phƣơng án đƣợc chọn khác có thể tốt hơn phƣơng án đã chọn). Do quy luật về sự khan hiếm nên luôn tồn tại những sự đánh đổi khi thực hiện các sự lựa chọn. Hay nói cách khác, chi phí cơ hội luôn tồn tại. Chi phí cơ hội của một sản phẩm (Lúa mỳ) là số lƣợng của một sản phẩm khác (Vải) cần phải cắt giảm, để sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm thứ nhất (Lúa mỳ).
Trong sản xuất, đó là số lƣợng các hàng hóa khác cần phải hy sinh để có thêm một đơn vị hàng hóa nào đó. Mỗi một hoạt động đều có một chi phí cơ hội. Ví d , khi một ngƣời nào đó đầu tƣ 10.000 USD vào chứng khoán thì chính ngƣời đó đã bỏ lỡ cơ hội đƣợc hƣởng lãi nếu gửi 10.000 USD vào ngân hàng nhƣ một khoản tiền tiết kiệm. Chi phí cơ hội của dự án đầu tƣ 10.000 USD vào chứng khoán bằng khoản lãi tiết kiệm đáng ra có thể có đƣợc.
Chi phí cơ hội không chỉ là việc mất tiền bạc hay chi phí về tài chính, nó còn bao gồm cả những thứ khác nhƣ: mất thời gian, ý thích, hoặc những lợi nhuận khác. Trang 5 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền Một ví d đơn giản của chi phí cơ hội là khi lựa chọn việc đến lớp nghe giảng viên giảng bài, một sinh viên sẽ mất cơ hội đi làm thêm. Thời gian là nguồn lực khan hiếm nên không thể cùng một lúc thực hiện đƣợc cả hai phƣơng án. Nếu lựa chọn đến lớp nghe giảng viên giảng bài, thì sinh viên đó sẽ phải loại bỏ phƣơng án đi làm thêm.
C thể hơn, nếu đi làm thêm mang lại cho sinh viên tài chính, kỹ năng giao tiếp, sự tự tin,. thì chi phí cơ hội của việc đến lớp nghe giảng viên giảng bài là giá trị của phƣơng án đã bị bỏ qua đó, tức là tài chính, kỹ năng giao tiếp, sự tự tin,. Ngƣợc lại, nếu sinh viên chọn dành thời gian cho việc làm thêm thay cho việc đến lớp nghe giảng viên giảng bài thì chi phí cơ hội của việc đi làm thêm là kiến thức, học phí, các mối quan hệ giữa giảng viên-sinh viên và sinh viên-sinh viên,. Thời gian là nguồn lực khan hiếm nên buộc mỗi ngƣời đều phải thực hiện sự lựa chọn.
Lựa chọn là thực hiện sự đánh đổi. Dựa vào lập luận của lý thuyết chi phí cơ hội, tác giả có cơ sở cho rằng việc đi làm thêm có thể sẽ ảnh hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên.3 Các nghiên cứu có liên quan + Nguyễn Thùy Dung, Hoàng Thị Kim Oanh, Lê Đình Hải (2017), “Thực trạng và các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trƣờng đại học Lâm Nghiệp”, Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm Nghiệp, Trƣờng đại học Lâm Nghiệp. Nhóm tác giả đã khảo sát đƣợc 512 sinh viên thuộc khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Lâm Nghiệp. Kết quả khảo sát đã chỉ ra rằng kết quả học tập của sinh viên chính quy của Khoa đạt mức trung bình khá (điểm bình quân đạt 6.
Kết quả phân tích mô hình hồi qui tuyến tính đa biến cũng đã chỉ ra các nhân tố thuộc về đặc điểm của sinh viên ( bao gồm: Giới tính, sinh viên năm thứ, điểm thi đại học, ngành học, sử d ng thƣ viên và internet trong học tập) có ảnh hƣởng đáng kể đến kết quả học tập của sinh viên chính quy khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh nói riêng và trƣờng Đại học Lâm Nghiệp nói chung. Trang 6 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền + Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang về đề tài: “Nghiên cứu tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng trƣờng đại học nội v Hà Nội”, tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận, pháp lý về việc làm thêm. Khảo sát thực tế 300 sinh viên trong đó có 147 sinh viên đang đi làm thêm; 76 sinh viên đang tìm kiếm công việc phù hợp với sức khỏe, thời gian, lịch học của mình, đánh giá tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng.
Đề ra giải pháp cân đối giữa việc học và việc làm thêm của sinh viên ngành quản trị văn phòng, từ đó tác giả làm rõ những tác động của việc làm thêm đối với sinh viên ngành quản trị văn phòng trƣờng đại học nội v Hà Nội. Trang 7 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM THÊM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC LÀM THÊM ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN 2.1 Giới thiệu về khoa Tài chính – Kế toán Khoa Tài chính - Kế toán đƣợc thành lập từ năm 2008 trên cơ sở tách ra từ khoa Kinh tế theo Quyết định số 482/QĐ-KT NVTĐ ngày 23/09/2008. M c tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân kế toán bậc cao đẳng và kế toán doanh nghiệp bậc trung cấp. * Giới thiệu về cán bộ và nhân viên tại khoa Tài chính – Kế toán Bảng 2.1: Danh sách cán bộ lãnh đ o khoa TC-KT Các bộ phận Họ và tên Năm Học vị Chức danh, Chức vụ sinh Võ Ngọc Bảo 1981 Thạc sĩ Trƣởng khoa 1.
Lãnh đ o đ n vị TBM. Kế toán Trần Hóa 1977 Thạc sĩ (bao gồm cấp tài chính trưởng, cấp phó và TBM. Kế toán TBM) Huỳnh Thị Hiền 1982 Thạc sĩ quản trị TBM. Tài Nguyễn Thân 1981 Thạc sĩ chính 2.
Các t chức Đảng, Đoàn TN, Công đoàn Tổ Trƣởng Công Đoàn Trần Thị Tùng 1986 Thạc sĩ Công đoàn (Nguồn : Báo cáo tự đánh giá khoa TCKT, 2017) Trang 8 SVTH:Bùi Thị Thúy Hiền GVHD:Huỳnh Thị Hiền Bảng 2.