BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM PHẠM THÚY TRINH TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA AN TOÀN NGƢỜI BỆNH ĐẾN HÀNH VI AN TOÀN VÀ TẦN SUẤT ƢỚC ĐOÁN XẢY RA SỰ CỐ/SAI SÓT THUỐC, TÉ NGÃ LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN VIÊN CHĂM SÓC TẠI KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM PHẠM THÚY TRINH TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA AN TOÀN NGƢỜI BỆNH ĐẾN HÀNH VI AN TOÀN VÀ TẦN SUẤT ƢỚC ĐOÁN XẢY RA SỰ CỐ/SAI SÓT THUỐC, TÉ NGÃ LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN VIÊN CHĂM SÓC TẠI KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HCM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRẦN ĐĂNG KHOA TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN Để thực hiện luận văn “Tác động của văn hóa an toàn ngƣời bệnh đến hành vi an toàn và tần suất ƣớc đoán xảy ra sự cố/sai sót thuốc, té ngã liên quan đến nhân viên chăm sóc tại Khoa Lâm sàng bệnh viện Đại học Y dƣợc TP.HCM” tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hƣớng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè… Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này trung thực.HCM, ngày 28 tháng 11 năm 2016 Ngƣời thực hiện luận văn PHẠM THÚY TRINH MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ TÓM TẮT CHƢƠNG 1. 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .Sự cần thiết .Mục tiêu nghiên cứu .Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .Phƣơng pháp nghiên cứu .Ý nghĩa của đề tài .Kết cấu của luận văn. 8 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .Lý thuyết nền của nghiên cứu .Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA .Mô hình thuyết hành vi dự định TPB .Tổng quan các nghiên cứu liên quan .Lý thuyết về an toàn ngƣời bệnh và các sự cố y khoa không mong muốn .Giải thích các thuật ngữ liên quan .Phân loại sự cố y khoa .Các yếu tố liên quan đến sự cố y khoa .Tần suất sự cố y khoa .Hành vi an toàn ngƣời bệnh .Văn hóa an toàn ngƣời bệnh .Mối quan hệ giữa VHATNB, hành vi ATNB và tần suất xảy ra sự cố/sai sót thuốc, té ngã .24 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .30 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Quy trình nghiên cứu.Thực hiện nghiên cứu .Nghiên cứu định tính .Ý kiến chuyên gia .Khảo sát thử và thảo luận nhóm .Nghiên cứu định lƣợng .Điều chỉnh thang đo .Xây dựng thang đo .Mẫu nghiên cứu .Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .Phƣơng pháp xử lý dữ liệu .Làm sạch dữ liệu .Kiểm định độ tin cậy của thang đo .Phân tích nhân tố khám phá .Phân tích tƣơng quan – hồi quy .Kiểm định sự khác biệt theo các biến định tính.
43 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .45 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .Đặc điểm mẫu nghiên cứu .Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phép kiểm Cronbach‟s Alpha .Thống kê mô tả báo cáo sự cố/sai sót thuốc, té ngã .Thống kê mô tả hành vi ATNB .Thống kê mô tả tần suất xảy ra sự cố/sai sót thuốc, té ngã .Phân tích kết quả hồi quy .Kiểm định sự khác biệt các biến định tính .Hành vi an toàn giữa nam và nữ .Hành vi an toàn giữa việc tham gia và không tham gia lớp tập huấn về ATNB .Sự khác biệt hành vi theo độ tuổi .Hành vi an toàn theo thời gian công tác tại bệnh viện .Hành vi an toàn theo thời gian công tác tại khoa .Hành vi an toàn theo trình độ .Hành vi an toàn theo khối .Kiểm định các giả thuyết hồi quy. 79 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .Kiến nghị chính sách .Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung AHRQ Agency for Healthcare Research and Quality ADE Adverse Drug Events AIDS Acquired Immuno Deficiency Syndrom ATNB An toàn ngƣời bệnh ĐHYD Đại học Y dƣợc ĐLC Độ lệch chuẩn EFA Exploratory Factor Analyses GTLN Giá trị lớn nhất GTNN Giá trị nhỏ nhất HIV Human Immuno-deficiency Virus HSOPSC Hospital Survey on Patient Safety Culture HV Hành vi IOM Institute of Medicine NB Ngƣời bệnh The National Coordinating Council for Medication Errors NCC MERP Reporting and Prevention NQF National Quality Forum NV Nhân viên OR Odds Ratio TB Trung bình TLĐƢ Tỉ lệ đáp ứng TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh TPB Theory of Planned Behavior TRA Theory of Reasoned Action VHATNB Văn hóa an toàn ngƣời bệnh WHO World Health Organization DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Một số khảo sát về tần suất xảy ra các sự cố liên quan đến thuốc .1 Thang đo biến số .1 Đặc tính dân số.2 Số giờ trung bình làm việc mỗi tuần và số ngƣời bệnh chăm sóc .3 Đánh giá độ tin cậy của 12 nội dung VHATNB.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo hành vi ATNB .5 Đánh giá tính hội tụ của bộ câu hỏi HSOPSC .6 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của thang đo VHATNB .7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của thang đo VHATNB đã hiệu chỉnh .8 Tóm tắt cơ cấu thang đo VHATNB mới .9 Thống kê mô tả 12 nội dung VHATNB .10 Tỉ lệ cá nhân thực hiện báo cáo sự cố/sai sót thuốc, té ngã.11 Điểm trung bình hành vi ATNB .12 Tần suất xảy ra sai sót/sự cố thuốc, té ngã liên quan đến cá nhân theo ƣớc đoán .13 Tác động của 5 nhân tố VHATNB đến hành vi ATNB .14 Tác động biên của VHATNB, đặc điểm dân số học đến tần suất xảy ra sự cố/sai sót thuốc, té ngã .15 Tác động biên của hành vi an toàn, đặc điểm dân số học đến tần suất xảy ra sự cố/sai sót thuốc, té ngã .16 Hệ số phóng đại phƣơng sai biến VHATNB .79 DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình 2.1 Mô hình TRA .2 Mô hình TPB .3 Khung phân tích mối quan hệ giữa văn hóa an toàn ngƣời bệnh và khả năng xảy ra sự cố/sai sót thuốc, té ngã ban đầu.1 Quy trình nghiên cứu .1 Thời gian công tác tại bệnh viện và khoa hiện tại .2 Nhân viên phân độ an toàn ngƣời bệnh .1 Sơ đồ phân tích song song (Parallel Analysis) .3 Tỉ lệ đáp ứng tích cực VHATNB tại bệnh viện ĐHYD và AHRQ .1 Khung phân tích mối quan hệ giữa văn hóa an toàn ngƣời bệnh và khả năng xảy ra sự cố/sai sót thuốc, té ngã sau hiệu chỉnh .66 TÓM TẮT Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm khám phá mối quan hệ giữa VHATNB và khả năng xảy ra sự cố/sai sót thuốc, té ngã theo ƣớc đoán tại bệnh viện Đại học Y dƣợc TP.
Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên nghiên cứu của Wang và cộng sự (2014) và sử dụng bộ công cụ khảo sát HSOPSC của tổ chức AHRQ (2008) đồng thời tham khảo ý kiến của chuyên gia thuộc Phòng Quản lý chất lƣợng bệnh viện Đại học Y dƣợc hoàn thiện mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính đƣợc thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát cho các thang đo. Trong nghiên cứu định lƣợng tác giả dùng phần mềm SPSS 13 để phân tích hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tƣơng quan và hồi quy với số lƣợng mẫu khaỏ sát 200 nhân viên chăm sóc đang làm việc tại các khoa lâm sàng bệnh viện Đại học Y dƣợc TP. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thang đo HSOPSC bao gồm 12 thành phần với 42 biến, bao gồm: (1) Làm việc theo ê kíp trong cùng một Khoa, (2) Quan điểm và hành động về an toàn ngƣời bệnh của ngƣời quản lý, (3) Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống, (4) Hỗ trợ về quản lý cho an toàn ngƣời bệnh, (5) Quan điểm tổng quát về an toàn ngƣời bệnh, (6) Phản hồi và trao đổi về sai sót/sự cố, (7) Trao đổi cởi mở, (8) Tần suất ghi nhận sai sót/sự cố, (9) Làm việc theo ê kíp giữa các Khoa, (10) Nhân sự, (11) Bàn giao và chuyển bệnh, và cuối cùng là (12) Không trừng phạt khi có sai sót/sự cố và thang đo hành vi an toàn của nhân viên chăm sóc.
Kết quả cho thấy 12 thành phần đã phân tách và cộng gọp thành 5 thành phần chính tác động lên hành vi an toàn của nhân viên chăm sóc, từ đó ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp đến khả năng xả ra sự cố/sai sót thuốc, té ngã liên quan đến mỗi cá nhân. Về ý nghĩa thƣc tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học khách quan giúp cho các nhà lãnh đạo trong các bệnh viện hiểu rõ hơn về nhân viên đồng thời đƣa ra các giải pháp thúc đẩy nhân viên thực hiện hành vi an toàn và tiếp tục duy trì và phát huy vai trò của VHATNB. 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Sự cần thiết Các sự cố y khoa không chỉ đơn thuần do lỗi của nhân viên y tế gây ra mà còn do nhiều nguyên nhân khác.
Ở các quốc gia phát triển, nơi điều trị thành công và kết quả điều trị cho mỗi ngƣời bệnh tùy thuộc vào nhiều yếu tố chứ không chỉ vào năng lực của nhân viên y tế. Khi có quá nhiều loại hình nhân viên y tế khác nhau tham gia, rất khó đảm bảo chăm sóc an toàn cho ngƣời bệnh trừ khi hệ thống chăm sóc sức khỏe đƣợc thiết kế để tạo điều kiện cho thông tin kịp thời, đầy đủ và hiểu biết của mọi cán bộ y tế. Trong khi ở các nƣớc đang phát triển, sự kết hợp của vô số yếu tố không thuận lợi, nhƣ tình trạng quá tải bệnh viện, thiếu nhân viên, rào cản thông tin giữa ngƣời bệnh với nhân viên y tế và nhà quản lý, môi trƣờng làm việc thiếu tập trung, trang thiết bị y tế không đồng bộ, mức độ an toàn của các phƣơng pháp chẩn đoán…góp phần không đảm bảo an toàn cho chăm sóc ngƣời bệnh. Điều này đi ngƣợc lại với những vai trò và nhiệm vụ của các tổ chức chăm sóc sức khỏe xem vấn đề an toàn ngƣời bệnh là mục tiêu trên hết và trách nhiệm của các tổ chức này phải giúp cho mọi ngƣời có đƣợc sức khỏe hoặc trở về với sự khỏe mạnh.
An toàn ngƣời bệnh (ATNB) đƣợc xem nhƣ trái tim của chất lƣơng chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế (Najjar et al.