phần mở đầu và phần kết luận. Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan về tỷ giá hối đoái và cán cân thƣơng mại. - Chƣơng 2: Thực trạng về tác động của tỷ giá hối đoái đối với cán cân thƣơng mại của Việt Nam. - Chƣơng 3: Giải pháp về nâng cao tác động tỷ giá hối đoái đối với cán cân thƣơng mại Việt Nam.
123doc 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI 1.1 Tỷ giá hối đoái 1.1 Khái niệm Tỷ giá hối đoái có thể đƣợc định nghĩa theo hai cách sau: - Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tƣơng quan giá trị giữa hai đồng tiền với nhau. - Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nƣớc này thể hiện bằng số lƣợng đơn vị tiền tệ nƣớc khác. - Theo Paul Samuelson “Tỷ giá hối đoái là tỷ giá để đổi tiền một nƣớc này lấy tiền của một nƣớc khác”. Trong mua bán ngoại tệ khi nói đến tỷ giá bao giờ cũng liên quan đến hai đồng tiền: một đồng tiền đƣợc gọi là đồng tiền yết giá trong khi đồng tiền kia gọi là đồng tiền định giá.
Yết giá trực tiếp: là kiểu yết giá trong đó ngoại tệ đóng vai trò đồng tiền yết giá còn nội tệ đóng vai trò đồng tiền định giá, ví dụ yết giá USD = 15913 VND. (Việt Nam sử dụng phƣơng pháp này là chủ yếu) Yết giá gián tiếp: là kiểu yết giá trong đó nội tệ đóng vai trò đồng tiền yết giá còn ngoại tệ đóng vai trò đồng tiền định giá, ví dụ yết giá 1GBP = 1,7618 USD ở London.2 Quá trình hình thành tỷ giá hối đoái 1.1 Trong chế độ bản vị vàng Ví dụ: - Đầu thế kỷ 20: 1 GBP có hàm lƣợng vàng là 7,32g vàng; 1 USD có hàm lƣợng vàng là 1,50463g vàng. Dựa vào nguyên lý đồng giá vàng thì tỷ giá giữa GBP và USD đƣợc xác định là: 7,32 GBP 1 GBP = = 4,8650 USD => = 4,8650 1,50463 USD 123doc 4 Trong thời gian thực hiện chế độ bản vị vàng, tỷ giá giữa các đồng tiền sẽ dao động xung quanh đồng giá vàng và trong giới hạn của điểm vàng. Điểm vàng là điểm mà ở đó nếu tỷ giá vƣợt qua hoặc bé hơn thì sẽ xảy ra hiện tƣợng nhập vàng hoặc xuất vàng để thanh toán hợp đồng mua bán ngoại thƣơng.
Giới hạn cao nhất (hay gọi là điểm vàng cao nhất) của tỷ giá hối đoái tăng lên gọi là “điểm xuất vàng”. Bởi vì nếu vƣợt quá giới hạn này thì vàng nƣớc đó bắt đầu chảy ra nƣớc ngoài. Ví dụ: Ngang giá vàng GBP/USD là 4,86. Toàn bộ chi phí để đƣa vàng từ Mỹ sang Anh là 0,5%.
Công ty Mỹ nhập của công ty Anh một lƣợng hàng hóa trị giá là 1. Nhƣ vậy công ty Mỹ sẽ thanh toán 1.000 GBP hay thanh toán bằng vàng nếu tỷ giá thị trƣờng bấy giờ là 4. ( Nếu công ty Mỹ thanh toán 1.000 GBP tức là công ty phải bỏ ra 4.900USD, tƣơng đƣơng với khối vàng là 4.369,6g vàng) Nếu công ty Mỹ thanh toán bằng vàng thì tổng số vàng phải chi là: (1.000GBP x 7,32) + chi phí vận chuyển vàng từ Mỹ đi Anh (0,5%) = 7.356,6g vàng = tƣơng đƣơng với số USD là: 7.889,3 USD tức là 1GBP = 4,8893USD. Đây là giới hạn tỷ giá cao nhất mà công ty Mỹ có thể chấp nhận nếu vƣợt quá 4,8893 USD thì công ty Mỹ sẽ thanh toán bằng vàng.
Trong ví dụ trên thì công ty Mỹ sẽ vận chuyển 7.356,6g vàng thanh toán cho công ty Anh, tức là xuất vàng nên còn gọi là điểm xuất vàng. Ngƣợc lại, giới hạn thấp nhất hay còn gọi là điểm vàng thấp nhất của tỷ giá hối đoái sụt xuống thì còn gọi là “điểm nhập vàng” bởi vì nếu vƣợt quá giới hạn này thì vàng bắt đầu chạy vào trong nƣớc. Tóm lại: Giới hạn lên xuống của tỷ giá hối đoái là ngang giá vàng cộng trừ chi phí chuyển vàng (vận tải phí, bảo hiểm phí…) giữa các nƣớc hữu quan. Từ khi chế độ bản vị vàng bị sụp đổ thì những thuật ngữ “điểm vàng, ngang giá vàng” không còn có ý nghĩa, mà TGHĐ giữa các đơn vị tiền tệ sẽ đƣợc quyết định 123doc 5 trên cơ sở so sánh sức mua giữa hai đồng tiền với nhau và tùy thuộc vào cơ chế tỷ giá hối đoái cũng nhƣ chính sách quản lý ngoại hối của từng nƣớc quyết định.2 Hệ thống tỷ giá Bretton Woods Sau khi chế độ bản vị vàng sụp đổ, các nƣớc tƣ bản chủ trƣơng khôi phục lại chế độ bản vị vàng thông qua bảng Anh và sau đó là đồng đô la Mỹ.
Để tránh lập lại tình trạng kinh tế yếu kém trƣớc chiến tranh, chính phủ các nƣớc đồng minh vào cuối thế chiến thứ hai đã gặp nhau tại hội nghị của Liên hiệp quốc về tiền tệ và tài chính. Hội nghị đƣợc tổ chức tại Bretton Woods, thuộc tiểu bang New Hamphshire, Mỹ vào tháng 7/1944. Tại hội nghị hai tổ chức quan trọng đã đƣợc thiết lập, đó là: - Quỹ tiền tệ quốc tế - IMF - Ngân hàng Quốc tế nhằm mục tiêu tái thiết và phát triển - Thƣờng đƣợc gọi vắn tắt là Ngân hàng thế giới – World Bank. Mục tiêu của IMF là tạo sự ổn định về tiền tệ và tháo gỡ tất cả các giới hạn làm trở ngại mậu dịch quốc tế.
Giá trị của mỗi đồng tiền đƣợc diễn đạt bằng hàm lƣợng vàng chứa trong mỗi đơn vị tiền tệ; nhƣng chỉ có USD là có khả năng hoán đổi sang vàng ở mức giá 35 USD đổi 1 ounce vàng, làm cơ sở nền tảng cho hệ thống tỷ giá cố định. Tỷ giá đƣợc xác định trên cơ sở so sánh ngang giá hàm lƣợng vàng của USD là 0,888671g vàng với đồng tiền nƣớc khác, đƣợc phép biến động x% ( vào thời điểm lúc bấy giờ là 1%). Để giữ cho tỷ giá biến động không vƣợt quá biên độ đã quy định thì Cục dự trữ liên bang Mỹ sẽ ổn định giá vàng bằng cách mua vào bán ra 35 USD/ounce trong trƣờng hợp biến động không quá 24 cent/ounce. Thật sự, chế độ tiền tệ Bretton Wodds đã biến đô la Mỹ thành một đồng tiền chuẩn quốc tế.
Tất cả các đồng tiền khác đều đƣợc xác định bằng USD và chỉ có USD là có thể chuyển đổi hoặc chuộc lại bằng vàng. Các nƣớc cố gắng duy trì tỷ giá cố định trong thời gian tƣơng đối dài cho đến những năm 1960 các cuộc khủng hoảng USD bùng nổ liên tục do lạm phát USD. Các nƣớc dự trữ USD, tiến hành săn vàng nƣớc Mỹ làm cho dự trữ vàng của Mỹ xuống đến mức thấp nhất. Sau hai lần phá giá USD, hàm lƣợng vàng của USD là 0,736662g 123doc 6 vàng, ngày 13/02/1973 Mỹ tuyên bố chế độ tiền tệ Bretton Woods sụp đổ, kể từ thời điểm này hầu hết các nƣớc tƣ bản đều thả nổi đồng tiền nƣớc mình.3 Trong chế độ tiền tệ ngày nay (từ năm 1973) Đa số các nƣớc đều sử dụng tiền giấy không chuyển đổi ra vàng trong lƣu thông.
Hàm lƣợng vàng chỉ mang tính tƣợng trƣng, giá trị tiền tệ thay đổi theo sức mua của nó trên thị trƣờng. Vì vậy xác định tỷ giá không dựa trên đồng giá vàng mà trên cơ sở so sánh sức mua hai đồng tiền (bao gồm sức mua đối nội và đối ngoại) gọi là đồng giá sức mua. Trên thực tế tỷ giá đƣợc xác định hoàn toàn do quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trƣờng. Tại mỗi thời điểm nhất định ở mỗi thị trƣờng khác nhau trên thế giới, tỷ giá biến động liên tục trong ngày, còn gọi là tỷ giá thả nổi.
Tuy nhiên để tránh sự biến động thăng trầm quá mức của tỷ giá, thông qua các công cụ quản lý vĩ mô, nhà nƣớc chủ động điều chỉnh TGHĐ theo hƣớng có lợi cho nền kinh tế, còn gọi là cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý.3 Các loại tỷ giá hối đoái Trong nền kinh tế thị trƣờng tồn tại đồng thời nhiều loại tỷ giá khác nhau, trong quá trình theo dõi sự vận động của tỷ giá, tùy theo mục đích, tiêu thức phân loại ngƣời ta đƣa ra nhiều khái niệm về các loại tỷ giá hối đoái nhƣ sau: 1.1 Phân theo đối tƣợng xác định - Tỷ giá chính thức: tại Việt Nam do NHNN quy định là tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Dựa vào tỷ giá chính thức cộng thêm biên độ giao dịch do Thống đốc NHNN quy định, các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, hoán đổi. - Tỷ giá thị trƣờng là tỷ giá hình thành theo quan hệ cung - cầu trên thị trƣờng hối đoái. Nếu tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trƣờng tự do không đƣợc nhà nƣớc thừa nhận chính thức thì gọi là tỷ giá thị trƣờng tự do.2 Phân loại theo kỹ thuật giao dịch - Tỷ giá giao ngay (Spot rate) là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao dịch.
Việc thanh toán giữa các bên mua bán phải đƣợc thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo sau ngày cam kết mua bán. 123doc 7 - Tỷ giá giao dịch kỳ hạn (Forward rate) là tỷ giá giao dịch do ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng đầu tƣ và phát triển yết giá, là tỷ giá đƣợc dùng cho các giao dịch kỳ hạn, thời gian giữa ngày ký hợp đồng và ngày giao tiền thƣờng kéo dài từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hay 1 năm. Hai bên sẽ cam kết mua bán với nhau một số lƣợng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ diễn ra trong tƣơng lai. - Ngoài ra còn có tỷ giá mua vào (Bid rate); Tỷ giá bán (Ask rate); Tỷ giá tiền mặt (Bank note rate); Tỷ giá chuyển khoản (Transfer rate); Tỷ giá mở cửa (Opening rate); Tỷ giá đóng cửa (Closing rate)… 1.3 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực: Tỷ giá hối đoái chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó nhân tố quan trọng nhất là sự thay đổi trong mức giá giữa hai quốc gia tức tƣơng quan sức mua hàng hoá và dịch vụ giữa hai quốc gia.
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal exchange rate – NER hay E) là tỷ giá song phƣơng mà chƣa tính đến những thay đổi trong mức giá giữa hai quốc gia. - Tỷ giá hối đoái thực (Real exchange rate – REX hay e) là tỷ giá song phƣơng đã tính đến sự thay đổi trong mức giá giữa hai quốc gia. Nhƣ vậy REX là NER đƣợc điều chỉnh theo giá tƣơng đối của hàng hóa trong nƣớc và nƣớc ngoài.