Tổng quan nghiên cứu
Tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng đang tạo nên những bước chuyển mình mạnh mẽ trong mọi mặt của đời sống xã hội Việt Nam. Theo thống kê của tổ chức UNESCO tính đến tháng 12 năm 2017, Việt Nam đã có tới 63.703 sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên toàn thế giới, phản ánh sự mở rộng nhanh chóng của không gian giao lưu học thuật và tiếp biến văn hóa. Trong bối cảnh đó, thế hệ sinh viên trong nước vừa đón nhận những giá trị tiến bộ của văn minh nhân loại, vừa phải đối mặt với những tác động phức tạp từ làn sóng toàn cầu hóa văn hóa. Kết quả khảo sát thực tế trên 562 sinh viên tại 6 trường đại học thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam cho thấy có tới 82% người học nhận thức văn hóa ứng xử là yếu tố đặc biệt quan trọng, song vẫn còn 18% sinh viên thể hiện thái độ xem nhẹ chuẩn mực giao tiếp học đường.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào sự va chạm và biến đổi giữa các hệ giá trị văn hóa truyền thống phương Đông như tôn sư trọng đạo, kính trên nhường dưới, tinh thần cộng đồng với các xu hướng cá nhân hóa, lối sống thực dụng và văn hóa mạng phương Tây. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về toàn cầu hóa văn hóa, phân tích thực trạng văn hóa ứng xử của sinh viên Việt Nam trong giai đoạn từ đầu thế kỷ XXI đến năm 2018, và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao văn hóa học đường đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Luận văn giới hạn phạm vi khảo sát tại các trường đại học tiêu biểu gồm Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Điện lực, Viện Đại học Mở Hà Nội, Đại học Văn hóa Hà Nội, Đại học Quảng Nam và Đại học Tôn Đức Thắng. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng định lượng chuẩn xác, hỗ trợ các nhà quản lý giáo dục xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao vừa có tri thức chuyên môn vừa vững vàng về chuẩn mực đạo đức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết văn hóa nguyên thủy của nhà nhân học Edward Burnett Tylor từ năm 1871, trong đó văn hóa được định nghĩa như một phức hợp tổng thể bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán và các thói quen do con người tích lũy với tư cách là thành viên xã hội. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa quan điểm cấu trúc văn hóa của Alfred Louis Kroeber và Clyde Kluckhohn năm 1952, coi văn hóa là các mô hình hành động minh thị và ám thị định hình chuẩn mực ứng xử của cộng đồng. Tại Việt Nam, tác giả dựa trên lý thuyết hệ thống văn hóa của Giáo sư Trần Ngọc Thêm năm 1999 và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa để định vị các giá trị cốt lõi.
Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh bốn khái niệm cơ bản:
- Văn hóa: Hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua hoạt động thực tiễn.
- Văn hóa ứng xử: Hệ thống chuẩn mực quy ước hành vi, cử chỉ, lời ăn tiếng nói và tác phong được cộng đồng thừa nhận và tuân thủ trong các mối quan hệ xã hội.
- Biến đổi văn hóa ứng xử: Quá trình tái cấu trúc, điều chỉnh và thay đổi các khuôn mẫu hành vi theo thời gian dưới tác động của môi trường kinh tế, chính trị và công nghệ.
- Toàn cầu hóa văn hóa: Tiến trình mở rộng phạm vi vận dụng các chuẩn mực, tri thức, lối sống xuyên biên giới quốc gia, hình thành nên các giá trị phổ quát của nhân loại.
Mô hình nghiên cứu phân tích tác động đa chiều từ 6 nhóm nhân tố: toàn cầu hóa, phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường, đường lối chính sách của Nhà nước, và vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội như Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp 562 sinh viên. Cỡ mẫu N bằng 562 được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 6 trường đại học đại diện cho cả 3 miền: miền Bắc chọn ngẫu nhiên 4 trường gồm Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Điện lực, Viện Đại học Mở Hà Nội, Đại học Văn hóa Hà Nội; miền Trung có Đại học Quảng Nam; miền Nam có Đại học Tôn Đức Thắng. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và cân bằng giữa các khối ngành kỹ thuật, kinh tế và khoa học xã hội nhân văn.
Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với quy mô tổng kết hơn 1,3 triệu ngày công lao động, các số liệu thống kê giáo dục từ UNESCO và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích tương quan tác động. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp định tính và định lượng là nhằm lượng hóa chính xác mức độ lệch chuẩn hành vi, đồng thời lý giải sâu sắc căn nguyên tâm lý xã hội của sinh viên trong suốt giai đoạn thực hiện đề tài từ năm 2017 đến tháng 6 năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực chứng đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về sự biến đổi văn hóa ứng xử của sinh viên Việt Nam với 3 phát hiện nổi bật:
- Sự gia tăng mạnh mẽ của tính chủ động học tập và tinh thần hội nhập quốc tế: Toàn cầu hóa thúc đẩy sinh viên tích cực trang bị kỹ năng mới. Báo cáo chuyên đề của Trung ương Đoàn chỉ ra 70% sinh viên chủ động học thêm ngoại ngữ, 30% học thêm tin học và 25% học các môn kỹ năng mềm. Tinh thần trách nhiệm xã hội thể hiện rõ qua các phong trào tình nguyện hè, từ quy mô 197.075 lượt sinh viên tham gia năm 1999 đã mở rộng vượt bậc đến năm 2010 với 287 dự án làng thanh niên lập nghiệp và 11.937 km đường nông thôn được tu sửa.
- Khủng hoảng ngôn từ và sự suy giảm tính tôn ti trật tự trong giao tiếp sư phạm: Báo cáo năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận 20,3% sinh viên thừa nhận thường xuyên nói tục, chửi bậy trong sinh hoạt thường nhật. Trong mối quan hệ với giảng viên, dữ liệu khảo sát 562 sinh viên cho thấy có 39% sinh viên chọn cách lờ đi, 13% chào hỏi qua loa lấy lệ và 6% có hành vi, cử chỉ vô lễ khi tiếp xúc với thầy cô giáo.
- Biểu hiện tiêu cực trong thi cử và sự mai một của ý thức văn hóa học đường: Có tới 79% sinh viên được hỏi thừa nhận từng có hành vi quay cóp trong thi cử, trong đó 12% thực hiện việc này thường xuyên; 57% sinh viên từng có hành vi chạy điểm hoặc xin điểm. Về nếp sống văn minh giảng đường, chỉ 6,5% sinh viên thường xuyên chấp hành việc mặc đồng phục, trong khi 28,6% không bao giờ mặc đồng phục và 64,9% chỉ mặc thỉnh thoảng.
Thảo luận kết quả
Thực trạng biến đổi trên bắt nguồn từ sự du nhập ồ ạt của văn hóa nghe nhìn phương Tây và công nghệ số, thúc đẩy chủ nghĩa cá nhân và lối sống thực dụng giải quyết mọi việc bằng tiền bạc. Dữ liệu quan sát hành vi trong giờ giảng có thể được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn về tỷ lệ chấp hành đồng phục và bảng thống kê hành vi lớp học: chỉ 56% sinh viên thường xuyên chăm chú nghe giảng và 27% tích cực phát biểu, trong khi có 18% thường xuyên nói chuyện riêng và 16% sử dụng điện thoại di động làm việc cá nhân.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây của tác giả Đặng Cảnh Khanh năm 2000, vốn chỉ ra rằng hơn 50% sinh viên không có hứng thú học tập và 36,1% mang phong cách tiếp thu thụ động. Tuy nhiên, điểm khác biệt mang tính thời đại trong giai đoạn 2018 là mức độ lây lan nhanh chóng của lối sống buông thả, sống thử thiếu kiểm soát, mà số liệu từ Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam năm 2017 chỉ ra học sinh sinh viên chiếm tới 60% đến 70% tổng số các ca nạo phá thai. Điều này phản ánh sự đứt gãy giữa nhận thức đạo đức truyền thống và lối sống tự do phương Tây trong quá trình tiếp biến văn hóa.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm định hướng và chuẩn hóa văn hóa ứng xử cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy tắc văn hóa học đường từ phía Nhà nước: Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phối hợp với các cơ quan quản lý ban hành khung Tiêu chí văn hóa ứng xử học đường thống nhất toàn quốc trong lộ trình 2018 - 2020. Mục tiêu trọng tâm là thiết lập hành lang pháp lý nghiêm ngặt nhằm giảm tỷ lệ sinh viên có phát ngôn lệch chuẩn và vi phạm kỷ luật xuống dưới 5% vào năm 2025 thông qua các đợt thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục định kỳ.
- Đổi mới phương pháp đào tạo và tăng cường giáo dục kỹ năng mềm từ phía Nhà trường: Các trường đại học cần tích hợp học phần Đạo đức nghề nghiệp và Văn hóa giao tiếp vào 100% chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Nhà trường cần đổi mới giảng dạy lấy người học làm trung tâm, đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ sinh viên tích cực tương tác, thảo luận bài học từ mức 27% hiện nay lên trên 60% trong vòng 3 năm học tiếp theo.
- Nâng cao hiệu quả phong trào và quản lý truyền thông số từ phía Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên: Phát động các phong trào thi đua Sinh viên 5 tốt gắn với các nền tảng mạng xã hội, thu hút tối thiểu 85% đoàn viên tham gia thường niên từ năm học 2019. Tổ chức các diễn đàn văn hóa mạng để tuyên truyền, định hướng sinh viên sử dụng ngôn ngữ văn minh, thanh lịch.
- Phát huy vai trò giáo dục gia đình và ý thức tự rèn luyện của Sinh viên: Thiết lập kênh liên lạc đa chiều giữa gia đình và nhà trường với tần suất tối thiểu 2 lần mỗi học kỳ để theo dõi sát sao sự phát triển nhân cách của sinh viên. Mỗi sinh viên phải tự xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân, cam kết 100% không gian lận trong thi cử và giữ gìn hình ảnh văn minh khi tham gia các hoạt động công cộng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Ban giám hiệu và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp nguồn căn cứ khoa học và số liệu thực chứng về 57% sinh viên có xu hướng chạy điểm để tái thiết lập quy trình kiểm tra, khảo thí nghiêm ngặt và xây dựng quy chế văn hóa học đường văn minh.
- Các nhà nghiên cứu văn hóa, xã hội học và quan hệ quốc tế: Cung cấp khung lý thuyết đa ngành và bộ dữ liệu khảo sát 562 sinh viên tại 3 miền, phục vụ các công trình nghiên cứu chuyên sâu về giao lưu văn hóa và biến đổi xã hội trong kỷ nguyên hội nhập.
- Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên các cấp: Làm tài liệu định hướng để thiết kế các hoạt động tình nguyện, phong trào tập thể thiết thực, kế thừa bài học kinh nghiệm từ 287 dự án làng thanh niên lập nghiệp nhằm tập hợp thanh niên hiệu quả.
- Sinh viên, học viên cao học và các bậc phụ huynh: Giúp người học tự soi chiếu, nhận diện các sai lệch hành vi như tỷ lệ 79% quay cóp hay 20,3% phát ngôn thiếu chuẩn mực, từ đó nâng cao ý thức tự hoàn thiện nhân cách, kỹ năng giao tiếp và tư duy hội nhập lành mạnh.
Câu hỏi thường gặp
-
Toàn cầu hóa mang lại những cơ hội nổi bật nào cho văn hóa ứng xử của sinh viên Việt Nam?
Toàn cầu hóa mở ra môi trường giao lưu học thuật đa văn hóa, giúp sinh viên Việt Nam trở nên năng động, tự tin và chủ động hơn trong tư duy phản biện. Điển hình là có 63.703 sinh viên tự tin du học quốc tế năm 2017 và 70% sinh viên trong nước chủ động tự học thêm ngoại ngữ để nâng cao năng lực hội nhập.
-
Thực trạng lệch chuẩn ngôn ngữ của sinh viên trên giảng đường hiện nay diễn ra như thế nào?
Hiện tượng khủng hoảng ngôn từ thể hiện qua việc lạm dụng tiếng lóng, nói nửa Tây nửa ta và phát ngôn tục tĩu. Khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2017 cho thấy 20,3% sinh viên thừa nhận thường xuyên nói tục, chửi bậy, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tính tôn nghiêm của môi trường giáo dục sư phạm.
-
Cơ chế thị trường tác động tiêu cực ra sao đến tính trung thực trong học thuật của sinh viên?
Lối sống thực dụng đề cao giá trị vật chất đã làm gia tăng các hành vi gian lận học thuật. Dữ liệu nghiên cứu ghi nhận 79% sinh viên từng quay cóp bài thi và 57% thừa nhận từng có hành vi tiêu cực như chạy điểm, làm suy giảm nghiêm trọng động lực tự học và tự nghiên cứu chân chính.
-
Hoạt động tình nguyện hè đóng vai trò gì trong việc định hình văn hóa ứng xử của sinh viên?
Phong trào tình nguyện là môi trường thực tiễn rèn luyện tinh thần nghĩa hiệp và gắn kết cộng đồng. Điển hình từ năm 1999 đến 2010, hàng triệu lượt sinh viên tham gia làm lợi gần 30 tỷ đồng qua 287 dự án hạ tầng nông thôn, giúp chuyển hóa nhận thức lý thuyết thành lối sống nhân ái và hành động văn minh.
-
Vì sao cần có sự kết nối chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục ứng xử cho sinh viên?
Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng nền tảng nhân cách, còn nhà trường rèn luyện tri thức và tác phong nghề nghiệp. Khi 18% sinh viên còn xem nhẹ chuẩn mực ứng xử, sự phối hợp định kỳ ít nhất 2 lần mỗi kỳ giữa gia đình và nhà trường sẽ tạo nên mạng lưới bảo vệ và định hướng đạo đức vững chắc cho người học.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện tác động hai mặt của toàn cầu hóa đối với văn hóa ứng xử của sinh viên Việt Nam giai đoạn đầu thế kỷ XXI đến năm 2018.
- Nghiên cứu chỉ ra sự tương phản sâu sắc: dù 82% sinh viên nhận thức văn hóa ứng xử là quan trọng, nhưng thực tế có tới 79% từng quay cóp thi cử và 39% có thái độ thờ ơ với giảng viên.
- Công trình khẳng định vai trò trụ cột của 6 nhóm nhân tố tác động, đặc biệt nhấn mạnh thiết chế nhà trường và môi trường truyền thông số đối với sự biến đổi nhân cách người học.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất với lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến năm 2025, tập trung nâng cao văn hóa học đường và giảm thiểu các hành vi lệch chuẩn xã hội.
- Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học nhanh chóng chuẩn hóa quy tắc ứng xử và tăng cường kiểm định thực chất, nhằm xây dựng thế hệ sinh viên Việt Nam phát triển toàn diện cả về tài năng chuyên môn lẫn phẩm hạnh đạo đức trong kỷ nguyên toàn cầu hóa.