BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH IHƯONG t>ẠI HỌC MÓ THANH PHỒ HÔ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MỸ LIÊN THAM NHŨNG TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC KHU VỰC ASEAN LUẬN VĂN Thạc sĩ Kinh tế học TP. Hồ Chí Minh, Năm 2018 Tai Lieu Chat Luong BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHÒ HÒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MỸ LIÊN THAM NHŨNG TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC KHU VỰC ASEAN Chuyên ngành : Kinh tế học Mã số chuyên ngành : 8 31 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ THANH LOAN TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Tham nhũng tác động đến tăng trưởng kinh tế ở các nước khu vực Asean ” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, do chính tôi hoàn thành, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hồ Chí Minh, năm 2018 Chữ ký tác giả Nguyễn Thị Mỹ Liên i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, trước hết tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn động viên giúp đỡ tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành nghiên cứu này. Đặc biệt tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô hướng dẫn TS. Lê Thị Thanh Loan đã luôn giúp đỡ và đưa ra những nhận xét, góp ý giúp tác giả hoàn thành nghiên cứu này.
Nhân dịp này tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã luôn động viên và tận tình hỗ trợ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành nghiên cứu. Cuối cùng tác giả kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Xin chân thành cảm ơn. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Mỹ Liên ii TÓM TẮT Luận văn đã xây dựng và kiểm định được các giả thuyết nghiên cứu của đề tài không chỉ bằng mô hình hồi quy đa tuyến tính bình phương nhỏ nhất (OLS) mà sử dụng thêm mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình tác động cố định (FEM) để xem xét sự tác động của chỉ số tham những đến tăng trưởng kinh tế ở các nước khu vực Asean.
Ngoài ra, tác giả sử dụng ước lượng S-GMM để xử lý hai vấn đề phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan do mô hình tăng trưởng thường bao gồm các biến bị nội sinh (ngoại sinh yếu). Dựa trên mô hình nghiên cứu và phân tích trên phần mềm Stata14 cho thấy tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia ASEAN là ngược chiều. Kết quả này ủng hộ giả thuyết “Grabbing hand” của tham nhũng - tham nhũng gây cản trở cho tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên khi xem xét dưới vai trò của yếu tố thể chế thì kết quả nghiên cứu phát hiện tham nhũng là chất bôi trơn đối với tăng trưởng kinh tế trong điều kiện chất lượng thể chế còn còn hạn chế.
Từ những kết quả trên đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát tham nhũng và tăng trưởng kinh tế. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Vấn đề và lý do nghiên cứu.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2 Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Kết quả và đóng góp mới của luận văn. Kết cấu của luận văn. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG THAM NHŨNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ.
Cơ sở lý luận về tham nhũng. Khái niệm về tham nhũng. Các hình thức của tham nhũng. Cách đo lường tham nhũng.
Cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế. Khái niệm tăng trưởng kinh tế. Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế. Kênh truyền dẫn tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế.
Lý thuyết về tham nhũng tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết về tham nhũng tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu trước. Nghiên cứu thực nghiệm về tác động tiêu cực của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế.
Nghiên cứu thực nghiệm về tác động tích cực của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế. 19 Tóm tắt chương 2. 24 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. 25 Nguồn: Tác giả tổng hợp. Xây dựng mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
Mẫu nghiên cứu. Nguồn dữ liệu nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. 32 Tóm tắt chương 3.
35 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiểm định đa cộng tuyến. Kết quả ước lượng tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế ở các nước khu vực Asean và thảo luận nghiên cứu. Kết quả ước lượng tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế.
Kết quả ước lượng tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế khi xem xét vai trò của chất lượng thể chế. 50 Tóm tắt chương 4. 55 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Gợi ý về chính sách.
Các giải pháp góp phần kiểm soát tham nhũng. Các giải pháp cho tăng trưởng kinh tế. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CPI Chỉ số cảm nhận tham nhũng (Corruption Perceptions Index) D-GMM Phương pháp hồi quy D-GMM (Difference General Method of Moments) FEM Mô hình hồi quy FEM (Fixed Effects Model) FGLS Ước lượng bình phương tổi thiểu tổng quát khả thi (FGLS) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP GLS Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát GLS (Generalized Least Squares) GMM Phương pháp hồi quy GMM (generalized method of moments) GNP Tổng sản phẩm quốc dân GNP (Gross National Product - GNP) ICOR Hệ số gia tăng vốn và đầu ra LM Kiểm định LM (Breusch – Pagan Lagrange Multiplier) OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất/Mô hình hồi quy OLS (Poolde Model) PCI Thu nhập bình quân đầu người (Per Capital Income ).
PLS Phương pháp ước lượng mô hình cấu trúc PLS (Partial least squares) REM Mô hình hồi quy REM (Random Effects Model) TI Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International) WDI Chỉ số phát triển thế giới (World Development Indicators) WIF Hệ số nhân tử phóng đại phương sai 2SLS Hồi quy hai giai đoạn (Two-Stage least squares) vi DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tổng hợp các công trình tác động tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế 21 Bảng 3. Tổng hợp cách thu thập số liệu các biến trong mô hình. Thống kê mô tả các biến.
Thống kê mô tả giá trị trung bình các biến theo quốc gia (giai đoạn 2004- 2015). Kiểm định đa cộng tuyến. Kết quả ước lượng tham nhũng tác động đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả ước lượng tham nhũng tác động đến tăng trưởng kinh tế khi xem xét vai trò của chất lượng thể chế.
So sánh kết quả nghiên cứu với các công trình trước. 54 DANH MỤC HÌNH Hình 4. Chỉ số tham nhũng trung bình của các nước thuộc khu vực ASEAN (giai đoạn 2004-2015). Xu hướng biến động của các biến chỉ số tham nhũng, chỉ số tự do kinh tế và thu nhập bình quân đầu người của các nước ASEAN (giai đoạn 2004-2015).
Xu hướng biến động của các biến chỉ số tham nhũng, chỉ số tự do dân chủ và thu nhập bình quân đầu người của các nược ASEAN (giai đoạn 2004-2015). 41 vii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Vấn đề và lý do nghiên cứu Hiện nay vấn đề chống tham nhũng đang là một trong những vấn đề được ưu tiên hàng đầu trong chương trình cải cách thể chế cho tiến trình phát triển tại các quốc gia, trong đó có các nước thuộc khu vực ASEAN. Trong nhiều thập kỷ qua, các nghiên cứu đánh giá hậu quả của tham nhũng tại các quốc gia, đặc biệt tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế, đã thu hút sự quan tâm lớn trong giới học thuật và những chuyên gia nghiên cứu chính sách.
Mặc dù chủ đề này đã được thực hiện rất nhiều, nhưng kết quả của các nghiên cứu này vẫn còn gây nhiều tranh cải cả về phương diện đạo đức cũng như ảnh hưởng kinh tế. Nghiên cứu của Mauro (1995) cho thấy sự tác động tiêu cực của tham nhũng đến đầu tư và qua đó cũng ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng. Kết quả này cũng đã nhận được sự đồng thuận từ nghiên cứu của Brunetti & Weder (1998), Mo (2001), Choe & ctg (2013). Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu khác cho rằng tham nhũng chưa hẵn hoàn toàn tiêu cực mà đôi khi lại có lợi cho tăng trưởng.
Bardhan (1997) đã minh họa các trường hợp mà tham nhũng có thể đã thúc đẩy phát triển kinh tế trong một giai đoạn lịch sử của châu Âu và Mỹ. Bên cạnh đó, Beck & Maher (1986) và Lien (1986) lập luận rằng tham nhũng giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của chính phủ. Nghiên cứu của Leff (1964), Huntington (2006) và Leys (1965) cũng cho thấy tham nhũng có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế nhờ việc giảm thiểu các trở ngại từ thủ tục hành chính, sự thiếu minh bạch của hệ thống pháp lý. Từ đó, các tác giả đã ví tham nhũng như chất bôi trơn giúp kích hoạt sự vận hành của một thể chế quan liêu và giảm thiểu các rào cản gây trở ngại cho đầu tư và tăng trưởng.
Trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới, mức độ tham nhũng tại các quốc gia chuyển đổi, trong đó có các quốc gia ASEAN diễn biến theo chiều hướng tiêu cực, tăng về quy mô và đa dạng về hình thức (Campos & Pradhan, 2007). Nguyên nhân của tình trạng này được cho là do điều kiện mức độ dân chủ thấp và tự do kinh tế còn hạn chế, chất lượng thể chế còn hạn chế. Bên cạnh đó, việc áp đặt các quyền lực chính trị và sự chi phối của giới công chức đến các hoạt động kinh tế xã hội vẫn 1 còn quá lớn thì người dân buộc phải dùng tiền làm chất bôi trơn là điều khó tránh khỏi.