Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa giá trị công ty thông qua việc tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và kiểm soát các rủi ro tài chính phát sinh từ việc sử dụng đòn bẩy. Hoạch định cấu trúc vốn đóng vai trò là nền tảng thiết lập hệ thống tài chính an toàn, ổn định cho doanh nghiệp. Đối với ngành bất động sản tại Việt Nam, dòng vốn phục vụ hoạt động đầu tư và kinh doanh rất đa dạng, bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), huy động từ thị trường quốc tế, thị trường chứng khoán, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, vốn tự có và vốn vay từ các tổ chức tín dụng. Trong đó, nguồn vốn tín dụng ngân hàng giữ tính chất trọng yếu nhưng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước nhằm bảo đảm an toàn hệ thống, do đặc thù nhu cầu vốn bất động sản thường có kỳ hạn dài trong khi nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu là ngắn hạn.

Theo dữ liệu tác giả trích dẫn từ bài viết của Phương Hoài trên VOV.VN (2022), trung bình mỗi năm khoảng 700.000 tỷ đồng được giải ngân vào thị trường bất động sản, với tỷ trọng vốn ngân hàng thường chiếm khoảng 50% tổng nguồn vốn huy động của các doanh nghiệp trong ngành. Trong giai đoạn 2019 đến giữa năm 2021, tác động của đại dịch Covid-19 khiến nhu cầu vay vốn ở nhiều lĩnh vực sản xuất, dịch vụ suy giảm, dẫn đến sự dịch chuyển dòng vốn tín dụng vào thị trường bất động sản. Đến năm 2022, vốn tín dụng ngân hàng chiếm tới 70% cơ cấu vốn của các công ty bất động sản, các kênh huy động khác chỉ chiếm 30%. Từ tháng 4 năm 2022, Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo kiểm soát tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao, khiến các ngân hàng thương mại thắt chặt cho vay bất động sản. Cùng lúc đó, thị trường trái phiếu doanh nghiệp gặp khó khăn khi các lô trái phiếu đến hạn thanh toán gốc và lãi nhưng doanh nghiệp không được phát hành mới để cơ cấu nợ, tạo áp lực dòng tiền nghiêm trọng. Nhiều doanh nghiệp suy giảm lợi nhuận, ghi nhận thua lỗ, phải thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh, cắt giảm tới 50% lao động hoặc đối mặt với nguy cơ thanh lý tài sản để thanh toán nợ. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xác định các yếu tố chi phối cấu trúc vốn và xem xét vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phát hiện, đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đồng thời phân tích sự tác động của các biến độc lập khi có tương tác của sở hữu nhà nước, từ đó đề xuất giải pháp xây dựng cấu trúc vốn tối ưu. Tác giả xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố và mức độ tác động của từng yếu tố đến cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2022.
  2. Phân tích và đưa ra đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam với sự tương tác của biến sở hữu nhà nước trong giai đoạn 2013 – 2022.
  3. Đề xuất các giải pháp và đưa ra định hướng nhằm tối ưu hóa cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố và mức độ tác động đến cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013 – 2022?
  2. Sự tác động của từng yếu tố tới cấu trúc vốn của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam khi xem xét dưới sự tương tác của sở hữu nhà nước?
  3. Các giải pháp nào giúp các công ty bất động sản thiết lập một cấu trúc vốn hiệu quả và an toàn trong giai đoạn hiện nay từ việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn?

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 7 yếu tố bao gồm: sở hữu nhà nước, khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời, quy mô công ty, tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tác động đến cấu trúc vốn, cùng vai trò tương tác của sở hữu nhà nước.

  • Phạm vi không gian: Khóa luận khảo sát dữ liệu của 28 công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gồm hai sàn HOSE và HNX) có báo cáo tài chính đầy đủ, liên tục.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2013 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng lập luận dựa trên hệ thống lý thuyết cấu trúc vốn kinh điển và hiện đại:

  • Lý thuyết Cơ cấu vốn theo quan điểm truyền thống (Durand, 1952): Nhận định tồn tại một cấu trúc vốn tối ưu giúp cực tiểu hóa chi phí vốn bình quân và cực đại hóa giá trị doanh nghiệp trong điều kiện thị trường không hoàn hảo và có rủi ro kiệt quệ tài chính.
  • Lý thuyết Cơ cấu nguồn vốn hiện đại (Modigliani & Miller, 1958 - M&M): Xét trong hai trường hợp. Khi không có thuế, việc thay đổi cấu trúc vốn không làm thay đổi giá trị doanh nghiệp. Khi có thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị công ty có vay nợ tăng lên tương ứng với hiện giá của lá chắn thuế phát sinh từ chi phí lãi vay.
  • Lý thuyết Đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory - Kraus & Litzenberger, 1973; Myers, 1977): Doanh nghiệp xác định cấu trúc vốn mục tiêu tại điểm mà lợi ích từ lá chắn thuế cân bằng với hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính (chi phí phá sản).
  • Lý thuyết Trật tự phân hạng (Pecking Order Theory - Myers & Majluf, 1984): Dựa trên sự bất cân xứng thông tin giữa nhà quản trị và nhà đầu tư bên ngoài, doanh nghiệp ưu tiên nguồn vốn theo trật tự: nguồn vốn nội bộ (lợi nhuận giữ lại) đầu tiên, kế đến là phát hành nợ vay mới, và phương án cuối cùng mới là phát hành cổ phần.

Phương pháp nghiên cứu thực tế là phân tích định lượng dữ liệu bảng (panel data) trên phần mềm Stata 15.1. Quy trình xử lý thực hiện qua các bước:

  1. Thống kê mô tả toàn bộ các biến trong mô hình.
  2. Kiểm tra tương quan thông qua ma trận tương quan và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF).
  3. Hồi quy dữ liệu bảng thông qua ba phương pháp ước lượng: Hồi quy bình phương tối thiểu gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
  4. Thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình: Kiểm định F-test để chọn giữa Pooled OLS và FEM; kiểm định Hausman để chọn giữa FEM và REM.
  5. Kiểm định các khuyết tật của mô hình được chọn: kiểm định hiện tượng tự tương quan (Wooldridge test) và phương sai sai số thay đổi. Khắc phục hai hiện tượng này bằng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS).
  6. Khắc phục hiện tượng nội sinh và kiểm tra tác động điều tiết của biến tương tác sở hữu nhà nước bằng phương pháp tổng quát khoảnh khắc (GMM).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2013 – 2022 của 28 doanh nghiệp bất động sản niêm yết, công bố trực tiếp trên cổng thông tin của doanh nghiệp và tổng hợp qua các trang thông tin tài chính Vietstock và CafeF. Tổng số quan sát thu thập được là 280 quan sát (28 công ty × 10 năm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự phụ thuộc lớn của các doanh nghiệp bất động sản Việt Nam vào đòn bẩy tài chính và nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Tác giả dẫn chứng bối cảnh biến động năm 2022 khi tín dụng bị thắt chặt và thị trường trái phiếu tắc nghẽn, dẫn đến khủng hoảng thanh khoản và rủi ro phá sản của các công ty bất động sản. Từ thực tiễn đó, chương 1 xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (7 yếu tố nội tại và yếu tố tương tác sở hữu nhà nước), phạm vi không gian (28 công ty niêm yết) và phạm vi thời gian (2013 – 2022). Đồng thời, chương này khái quát quy trình nghiên cứu gồm 6 bước chính và kết cấu luận văn gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 tổng hợp định nghĩa về cấu trúc vốn và trình bày có hệ thống 4 nền tảng lý thuyết: Quan điểm truyền thống (Durand, 1952), Lý thuyết M&M (Modigliani & Miller, 1958), Lý thuyết Đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory) và Lý thuyết Trật tự phân hạng (Pecking Order Theory). Chương này lược khảo chi tiết các công trình thực nghiệm quốc tế (Mutalib, 2011; ALmuaither & Marzouk, 2019; Huang, 2006; Harc, 2015; Ramli & Wahab, 2014) và các nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyễn Thị Như Quỳnh và cộng sự, 2020; Trần Đình Khôi Nguyên & Ramachandran, 2006; Đặng Thị Quỳnh Anh & Quách Thị Hải Yến, 2014; Lê Đạt Chí, 2013; Đặng Văn Dân & Nguyễn Hoàng Chung, 2017; Trần Việt Dũng & Bùi Đan Thanh, 2021; Trần Thị Thùy Linh, 2015; Phan Thanh Hiệp, 2016; Lê Thị Minh Nguyên, 2016; Lê Thị Nhung, 2020; Nguyễn Thị Thúy Hạnh, 2019). Từ việc phân tích các nghiên cứu trước, tác giả chỉ ra khoảng trống: phần lớn nghiên cứu trước khảo sát chung các doanh nghiệp phi tài chính mà chưa đi sâu vào đặc thù ngành bất động sản, đồng thời chưa xem xét vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước trong mối quan hệ giữa các nhân tố nội tại với cấu trúc vốn.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 công bố danh sách 28 công ty bất động sản niêm yết được đưa vào mẫu nghiên cứu (gồm các mã: API, BCE, CDC, D11, D2D, DIG, DTA, DXG, HDC, HDG, HQC, HU1, HUT, IJC, ITC, KDH, NBB, NDN, NHA, NLG, NTL, PDR, QCG, RCL, SCR, SJS, VCR, VIC). Chương này xây dựng hai phương trình hồi quy: mô hình tác động trực tiếp và mô hình tác động tương tác với biến STATE.

Bảng tổng hợp định nghĩa biến và kỳ vọng dấu lý thuyết:

Tên biến Ký hiệu Cách đo lường Vai trò Kỳ vọng dấu
Hệ số nợ tổng thể TLEV Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản Biến phụ thuộc Đại diện CTV
Sở hữu nhà nước STATE Biến giả: 1 nếu tỷ lệ sở hữu nhà nước ≥ 50% (hoặc > 50%), 0 nếu ngược lại Biến độc lập / Biến tương tác +
Khả năng thanh khoản LIQ Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn Biến độc lập -
Khả năng sinh lời ROA Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản Biến độc lập -
Quy mô công ty SIZE log(Tổng tài sản) Biến độc lập +
Tài sản hữu hình TANG Giá trị tài sản cố định hữu hình / Tổng tài sản Biến độc lập +
Tốc độ tăng trưởng GROW (Doanh thu năm nay - Doanh thu năm trước) / Doanh thu năm trước Biến độc lập +
Thuế suất TNDN TAX Thuế thu nhập doanh nghiệp / Lợi nhuận trước thuế Biến độc lập +

Chương này cũng chuẩn hóa quy trình chạy thực nghiệm qua 9 bước tuần tự từ thống kê mô tả, kiểm tra đa cộng tuyến, ước lượng Pooled OLS, FEM, REM, các kiểm định lựa chọn và khuyết tật mô hình, khắc phục bằng FGLS và GMM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày kết quả thực nghiệm với 280 quan sát. Bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu phản ánh các chỉ số tài chính cơ bản:

Biến Số quan sát Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
TLEV 280 0,47341 - 0,0454678 0,8410518
STATE 280 0,1285714 - 0,0000000 1,0000000
LIQ 280 2,1912420 1,xx 0,0578412 > 10,00000
ROA 280 0,0370524 - -0,1284141 0,xx
SIZE 280 6,4749170 0,xx 5,0744870 8,xx
TANG 280 0,0594461 - 0,0000566 0,xx
GROW 280 0,6168517 3,xx -24,1614100 > 29,00000
TAX 280 0,2531085 0,xx -0,1945172 > 7,00000

Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ số nợ trung bình của ngành bất động sản ở mức 47,34%, có doanh nghiệp sử dụng nợ lên đến 84,11%, trong khi tỷ lệ tài sản hữu hình bình quân rất thấp (5,94%), phản ánh đặc thù tài sản ngành này tập trung phần lớn ở hàng tồn kho và các dự án dở dang.

Qua các bước kiểm định Hausman và kiểm tra khuyết tật mô hình, tác giả phát hiện hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi, đồng thời xử lý hiện tượng nội sinh bằng phương pháp GMM. Kết quả ước lượng GMM mô hình tương tác cho thấy:

  • Tác động trực tiếp:
    • Sở hữu nhà nước (STATE), Quy mô công ty (SIZE) và Tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW) tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê tới TLEV.
    • Khả năng thanh khoản (LIQ) tác động ngược chiều (-) có ý nghĩa thống kê tới TLEV.
    • Khả năng sinh lời (ROA), Tài sản hữu hình (TANG) và Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX) không có tác động mang ý nghĩa thống kê đến TLEV.
  • Tác động tương tác của sở hữu nhà nước:
    • Tương tác STATE*LIQ: Biến STATE làm giảm bớt mức độ tác động ngược chiều của khả năng thanh khoản lên cấu trúc vốn.
    • Tương tác STATE*SIZE: Biến STATE làm gia tăng tác động cùng chiều của quy mô công ty lên cấu trúc vốn.
    • Tương tác STATE*GROW: Biến STATE làm gia tăng tác động cùng chiều của tốc độ tăng trưởng doanh thu lên cấu trúc vốn.
    • Tương tác giữa STATE với ROA, TANG, TAX không đạt ý nghĩa thống kê.

Tác giả thảo luận chi tiết từng kết quả: quan hệ ngược chiều của LIQ phù hợp với Lý thuyết Trật tự phân hạng khi doanh nghiệp ưu tiên nguồn tiền mặt nội bộ sẵn có thay vì vay nợ; quan hệ cùng chiều của SIZE và GROW phù hợp với Lý thuyết Đánh đổi khi doanh nghiệp quy mô lớn có uy tín và nhu cầu vốn mở rộng dự án cao hơn; doanh nghiệp có sở hữu nhà nước dễ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi hơn.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 tổng kết các kết quả đạt được từ phân tích mô hình GMM, qua đó đề xuất các nhóm khuyến nghị quản trị cấu trúc vốn cho các công ty bất động sản niêm yết:

  • Cân đối thanh khoản nội bộ nhằm giảm áp lực nợ vay ngắn hạn.
  • Kiểm soát tốc độ tăng trưởng đi kèm với kế hoạch cấu trúc nguồn vốn bền vững, tránh mở rộng quy mô bằng đòn bẩy quá mức.
  • Tận dụng lợi thế quy mô minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán để đa dạng hóa nguồn tài trợ. Chương 5 cũng nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và xác định định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các bằng chứng thực nghiệm cụ thể về cấu trúc vốn của 28 doanh nghiệp bất động sản niêm yết trong giai đoạn 2013 – 2022:

Biến độc lập Tác động trực tiếp đến TLEV Tác động điều tiết của STATE (Biến tương tác)
Sở hữu nhà nước (STATE) Cùng chiều (+) -
Khả năng thanh khoản (LIQ) Ngược chiều (-) Làm giảm mức độ tác động ngược chiều của LIQ
Khả năng sinh lời (ROA) Không có ý nghĩa thống kê Không có ý nghĩa thống kê
Quy mô công ty (SIZE) Cùng chiều (+) Làm tăng mức độ tác động cùng chiều của SIZE
Tài sản hữu hình (TANG) Không có ý nghĩa thống kê Không có ý nghĩa thống kê
Tốc độ tăng trưởng (GROW) Cùng chiều (+) Làm tăng mức độ tác động cùng chiều của GROW
Thuế suất TNDN (TAX) Không có ý nghĩa thống kê Không có ý nghĩa thống kê

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp khoa học: Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuyên sâu cho ngành bất động sản tại thị trường chứng khoán Việt Nam trong chu kỳ 10 năm (2013 – 2022). Khóa luận giải quyết khoảng trống học thuật bằng việc đưa biến sở hữu nhà nước vào kiểm định với tư cách là biến điều tiết (biến tương tác), làm rõ sự biến thiên trong mức độ tác động của thanh khoản, quy mô và tăng trưởng lên quyết định tài trợ nợ.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở định lượng để các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp bất động sản nhận diện các nhân tố rủi ro khi hoạch định cơ cấu nợ, chủ động điều chỉnh chiến lược nguồn vốn trước các cú sốc thắt chặt tín dụng và biến động thị trường nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:

  • Mẫu khảo sát giới hạn ở 28 công ty bất động sản niêm yết đáp ứng tiêu chí dữ liệu liên tục 10 năm; chưa bao quát toàn bộ các doanh nghiệp bất động sản chưa niêm yết hoặc các công ty mới niêm yết sau năm 2013.
  • Chỉ số cấu trúc vốn được đo lường bằng hệ số nợ tổng thể (TLEV), chưa bóc tách cụ thể thành tỷ lệ nợ ngắn hạn và tỷ lệ nợ dài hạn để kiểm tra sự khác biệt trong kỳ hạn nợ.
  • Chưa đưa vào mô hình các biến vĩ mô bên ngoài (như lãi suất, lạm phát, tăng trưởng GDP hoặc các thay đổi chính sách tín dụng cụ thể theo từng năm) để đo lường tác động cộng hưởng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:

  • Mở rộng cỡ mẫu nghiên cứu bằng cách kết hợp thêm các doanh nghiệp bất động sản trên sàn UPCoM hoặc các giai đoạn sau năm 2022.
  • Phân rã biến phụ thuộc thành nợ vay ngân hàng, nợ trái phiếu, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để đánh giá chi tiết cấu trúc kỳ hạn nợ.
  • Bổ sung các biến kiểm soát kinh tế vĩ mô nhằm tăng cường khả năng giải thích của mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về hồi quy dữ liệu bảng, từ các bước xử lý dữ liệu thực tế trên Stata 15.1, so sánh mô hình Pooled OLS, FEM, REM đến kỹ thuật ước lượng FGLS và GMM để xử lý biến nội sinh và biến tương tác.
  • Nhà nghiên cứu về thị trường bất động sản: Tham khảo hệ thống bảng biểu, nguồn trích dẫn lý thuyết cấu trúc vốn và phương pháp đo lường các biến tài chính đặc thù của doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên viên phân tích tài chính: Vận dụng các kết luận thực nghiệm về tương tác sở hữu nhà nước, quy mô và thanh khoản để đánh giá rủi ro đòn bẩy và tái cấu trúc nguồn vốn trong điều kiện thị trường tín dụng biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng biến nào để đại diện cho cấu trúc vốn và giá trị trung bình của chỉ số này là bao nhiêu?
Khóa luận sử dụng biến hệ số nợ tổng thể (TLEV), tính bằng tổng nợ phải trả chia cho tổng tài sản. Giá trị trung bình của TLEV trên 280 quan sát của 28 công ty bất động sản niêm yết giai đoạn 2013 – 2022 đạt 0,47341 (tương đương 47,34%), dao động từ mức thấp nhất là 0,0454678 đến cao nhất là 0,8410518.

2. Vai trò tương tác của biến sở hữu nhà nước (STATE) làm thay đổi tác động của các nhân tố nào đến cấu trúc vốn?
Biến tương tác sở hữu nhà nước làm suy giảm mức độ tác động ngược chiều của khả năng thanh khoản (LIQ) lên TLEV, đồng thời làm gia tăng mức độ tác động cùng chiều của quy mô công ty (SIZE) và tốc độ tăng trưởng (GROW) lên TLEV. Biến STATE không tạo ra hiệu ứng tương tác có ý nghĩa thống kê đối với khả năng sinh lời (ROA), tài sản hữu hình (TANG) và thuế suất (TAX).

3. Tại sao tác giả phải sử dụng phương pháp FGLS và GMM thay vì chỉ dùng Pooled OLS, FEM hoặc REM?
Sau khi chạy các kiểm định Hausman và F-test, tác giả phát hiện mô hình xuất hiện hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi. Do đó, phương pháp FGLS được áp dụng để khắc phục hai khuyết tật này. Tiếp theo, phương pháp GMM được sử dụng để kiểm soát hiện tượng nội sinh tiềm ẩn giữa các biến tài chính và ước lượng chuẩn xác tác động của các biến tương tác.

4. Những nhân tố nào trong nghiên cứu không có tác động mang ý nghĩa thống kê đến cấu trúc vốn của các công ty bất động sản?
Ba nhân tố không có ý nghĩa thống kê đối với hệ số nợ tổng thể (TLEV) trong mô hình nghiên cứu gồm: khả năng sinh lời (ROA), tỷ lệ tài sản cố định hữu hình (TANG) và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Hoàng Phúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công tác động của 7 yếu tố nội tại cùng vai trò tương tác của sở hữu nhà nước đến cấu trúc vốn của 28 công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013 – 2022. Bằng phương pháp ước lượng GMM dữ liệu bảng, nghiên cứu khẳng định sở hữu nhà nước, quy mô và tăng trưởng thúc đẩy gia tăng tỷ lệ nợ, trong khi thanh khoản có tác dụng kiềm chế đòn bẩy tài chính. Đồng thời, sự hiện diện của yếu tố sở hữu nhà nước làm tăng cường tác động của quy mô và tăng trưởng nhưng làm giảm độ nhạy của thanh khoản đối với quyết định vay nợ. Công trình cung cấp hàm ý thực tiễn quan trọng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp bất động sản định hình chính sách tài trợ nợ thận trọng và bền vững.