BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------- TẠ THỊ HẰNG NGA SỰ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỚI TỶ SUẤT SINH LỢI VÀ VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo TP Hồ Chí Minh - Năm 2013 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu, hình vẽ và đồ thị Tóm tắt 1 1.1 Lý do nghiên cứu 2 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3 Phương pháp nghiên cứu 3 1.4 Phạm vị nghiên cứu 4 1.5 Kết cấu luận văn 4 2. Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước 6 2.1 Một số vấn đề cơ bản về rủi ro tỷ giá 6 2.1 Rủi ro tỷ giá (RRTG) 6 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá 6 2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tỷ giá trong doanh nghiệp 22 2.4 Tác động của rủi ro tỷ giá 22 2.5 Sự cần thiết phòng ngừa rủi ro tỷ giá 25 2.6 Một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá 26 2.2 Một số vấn đề cơ bản về công cụ tài chính phái sinh 27 2. 1 Khái niệm về công cụ tài chính phái sinh 27 2.2 Các công cụ tài chính phái sinh 28 2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 34 2.1 Nghiên cứu của Ephraim Clark & Salma Mefteh (2011) 34 2.2 Nghiên cứu của Ephraim Clark & Salma Mefteh (2010) 35 2.3 Nghiên cứu của Aline Miller & Willem F.4 Nghiên cứu của Ephraim Clark , Yacine Belghitar and Salma Mefteh ( 2012) 38 2.5 Nghiên cứu của P.6 Nghiên cứu của Ahmed A.7 Nghiên cứu của Gordon M. Phương pháp nghiên cứu 44 4.
Nội dung và kết quả nghiên cứu 45 4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 45 4.2 Phân tích chuỗi thời gian 48 4.3 Phân tích chéo 53 5.1 Các kết quả nghiên cứu 61 5.2 Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 63 Tài liệu tham khảo Phụ lục 1 Phụ lục 2 Phụ lục 3 Phụ lục 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại TMCP: Thương mại cổ phần NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần TGHĐ: Tỷ giá hối đoái DN: Doanh nghiệp RRTG: Rủi ro tỷ giá CCTC: Công cụ tài chính CCPS: Công cụ phái sinh VNĐ: Việt Nam đồng. BCTC: Báo cáo tài chính DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG 2.1: CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NĂM 2012 BẢNG 4.1: PHÂN LOẠI CÁC CÔNG TY THEO NGÀNH (Theo tiêu chuẩn ICB - Industry Classification Benchmark) BẢNG 4.2: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU BẢNG 4.3: HỆ SỐ NHẠY CẢM TỶ GIÁ CỦA PHƯƠNG TRÌNH 1 BẢNG 4.4: CÁC HỆ SỐ NHẠY CẢM TỶ GIÁ CỦA PHƯƠNG TRÌNH 2 BẢNG 4.5: KẾT QUẢ CÁC HỆ SỐ ƯỚC TÍNH TRONG PHÂN TÍCH CHÉO DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Biểu đồ 2.1: Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn 2008 -2009 Biểu đồ 2.2 : Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2012 Biểu đồ 2.3: Diễn biến tỷ giá EUR/USD từ quí 4/2008 đến quí 2/2013 Biểu đồ 2.4 : Diễn biến lãi suất VND giai đoạn 2008 -2012 Biểu đồ 2.5 : Lạm phát Việt Nam 2011 -2012 Biểu đồ 2.6 : Chỉ số CPI của Việt Nam từ 2004 – 2012 Biểu đồ 2.7 : Tăng trưởng GDP Việt Nam những năm gần đây Biểu đồ 2.8 : Nguồn vối FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2012 1 Tóm Tắt Bài nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của rủi ro tỷ giá tới lợi nhuận của các doanh nghiệp Việt Nam và tác động của việc sử dụng các công cụ phái sinh tiền tệ trong việc giảm sự nhạy cảm này. Bằng phương pháp phân tích chuỗi thời gian, kết quả cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp có nhạy cảm với sự biến động của tỷ giá USD/VND. Và khi đưa thêm tỷ giá EUR/VND vào phân tích thì kết quả cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp có nhạy cảm với cả hai loại tỷ giá này nhưng số doanh nghiệp nhạy cảm với tỷ giá USD/VND cao hơn so với tỷ giá EUR/VND.
Những phân tích chéo cung cấp bằng chứng về việc sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ có tác dụng đến việc làm giảm độ nhạy cảm của lợi nhuận. Và kết quả này chỉ đúng khi xem xét biến động của tỷ giá USD/VND.1 Lý do nghiên cứu Trong quá trình hội nhập mở cửa nền kinh tế, ngày càng nhiều các doanh nghiệp muốn mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của mình ra nư ớc ngoài. Nên nhu cầu sử dụng ngoại tệ để thanh toán cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa và cung cấp dịch vụ ngày càng nhiều. Trong nền kinh tế hội nhập , bên cạnh những lợi ích thì càng có nhiều nguy cơ và bất ổn ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Cụ thể, giá cả hàng hóa của các mặt hàng thay thế, bổ sung ; giá vàng, giá xăng dầu tăng giảm bất thường ; sự thay đổi liên tục về lãi suất cho vay cũng như lãi su ất tín dụng; sự biến động của tỷ giá hối đoái…. đang là vấn đề đáng lo ngại và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái đến các doanh nghiệp. Chính sách quản lý tỷ giá hối đoái của Việt Nam là tỷ giá thả nổi có quản lý.
Mặc dù đã có sự quản lý của chính phủ nhưng sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 thì tỷ giá đã bị tác động rất lớn. TGHĐ ngoài việc phản ánh quan hệ cung cầu về ngoại tệ, độ lệch về lãi suất và lạm phát giữa hai quốc gia…thì còn ẩn chứa các yếu tố đầu cơ. Chính những yếu tố trên làm cho TGHĐ trên thị trường ngoại hối hiện nay biến động một cách khó dự đoán. Theo lý thuyết kinh tế thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ chịu sự ảnh hưởng của biến động tỷ giá kể các công ty đa quốc gia hay các công ty nội địa có hoạt động xuất nhập khẩu.
Vậy liệu ở Việt Nam với chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý thì tình hình biến động tỷ giá có ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp khi chỉ xem xét sự 3 biến động của tỷ giá USD/VND không ? Nguồn ngân lưu bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp Việt Nam ngoài ngoại tệ chủ yếu nhất là USD, thì đồng ngoại tệ quan trọng thứ hai là đồng EUR. Vậy nếu xét thêm sự biến động của tỷ giá EUR/VND thì độ nhạy cảm của lợi nhuận sẽ như thế nào? Sự biến động tỷ giá ảnh hưởng rất lớn tới các doanh nghiệp có nhu cầu về ngoại tệ. Vậy các doanh nghiệp ở Việt Nam có sử dụng các công cụ tài chính để bảo hiểm tỷ giá cho mình? Và nếu các doanh nghiệp đã thực hiện bảo hiểm tỷ giá thì nó có tác động như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp? 1.2 Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là đưa ra bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái đến tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp. Cụ thể, đối với các doanh nghiệp Việt Nam ngoại tệ được sử dụng chủ yếu là USD và EUR nên bài nghiên cứu này sẽ tập trung xem xét tác động của những biến đổi trong tỷ giá USD/VND và EUR/VND tới tỷ suất sinh lợi của những công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Thêm vào đó, đề tài nghiên cứu cũng cung c ấp bằng chứng về tác dụng việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá.3 Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian, phương pháp bình phương bé nhất (OLS) với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20 để phân tích dữ liệu , ước lượng các tham số để đưa ra bằng chứng về sự nhạy cảm của lợi nhuận với những biến động tỷ 4 giá. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích chéo với mục tiêu đưa ra bằng chứng về việc sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp. Cuối cùng, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê để đưa ra các nguyên nhân khiến thị trường phái sinh chưa phát triển ở Việt Nam.4 Phạm vi nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu là đưa ra bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái tới lợi nhuận của doanh nghiệp, do đó nghiên cứu chỉ sử dụng báo cáo tài chính của những doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ, cụ thể là doanh nghiệp có sử dụng đồng USD và EUR. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu tỷ giá hối đoái giai đoạn từ quý 1 năm 2009 đến hết quý 1 năm 2013, cụ thể là tỷ giá USD/VND và tỷ giá EUR/VND.
Nghiên cứu sử dụng số liệu quý 1 năm 2009 đến quý 1 năm 2013 với lý do khoảng thời gian này tỷ giá hối đoái có nhiều biến động trên thị trường tiền tệ do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, VND bị mất giá so với USD nên tỷ giá USD/VND tăng mạnh. Bên cạnh đó cầu về ngoại tệ để thanh toán của doanh nghiệp và để dự trữ của người dân đều tăng trong khi cung ngoại tệ thì thiếu.5 Kết cấu luận văn Luận văn được chia làm năm phần như sau: Phần 1: Giới thiệu 5 Phần 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây Phần 3: Phương pháp nghiên cứu Phần 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Kết luận 6 2 Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước 2.1 Một số vấn đề cơ bản về rủi ro tỷ giá 2.1 Rủi ro tỷ giá RRTG là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến các giá trị kỳ vọng trong tương lai của doanh nghiệp. RRTG có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp.
Nhưng nhìn chung bất cứ hoạt động nào mà dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra là hai loại tiền tệ khác nhau thì đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá [6]. Đối với các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu thì rủi ro tỷ giá là thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại.