Chương 1: Tông quan nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quá nghiên cứu và thảo luận. Chương 5: Kết luận và đề xuất cho doanh nghiệp.
Đóng góp của đề tài 1. Về mặt lý luận Nhận diện và phân tích rõ từng yếu tố của quảng cáo YouTube anh hưởng đến ý định mua hàng của sinh viên tại TP. Nghiên cứu này không chỉ nêu lên tam ảnh hưởng của video quảng cáo trên YouTube tới sinh viên tại TP.HCM mà còn đề xuất những biện pháp cho các doanh nghiệp và nhà tiếp thị đề tiếp cận gần hơn với nhu cầu và sở thích của khách hàng. Đề tài đã phần nào khắc phục được những hạn chế đã có trong các bài tông quan được trích dẫn phía trên.
Về mặt thực tiễn Đóng góp mới: đây là một trong só ít những nghiên cứu bàn vè tính hiệu qua của quảng cáo YouTube ảnh hưởng tới ý định mua hàng của sinh viên trên địa bàn TP. Nghiên cứu được thực hiện trên quy mô TP.HCM với nguồn số liệu, thông tin lớn thuận lợi cho việc lầy mẫu. Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp tính toán và phân tích mẫu có thẻ làm tăng độ chính xác và độ chỉ tiết cho nghiên cứu. Thời điểm bình ồn: nghiên cứu được tiền hành trong thời điểm những video quảng cáo trên YouTube đã có tằm ánh hưởng nhất định tới ý định mua hàng của sinh viên tại TPHCM.
Về phía các doanh nghiệp: Nghiên cứu đã góp phần làm rõ tầm ảnh hưởng của các yếu tô quảng cáo YouTube đối với ý định mua hàng của sinh viên tại TP.HCM, nêu lên thực trạng tính hiệu quả của quảng cáo YouTube hiện nay và thái độ của sinh viên đôi với quảng cáo trên YouTube. Từ đó nghiên cứu đề ra các chiến lược hiệu quả cho doanh nghiệp và nhà tiếp thị trong việc năm bắt nhu cầu của khách hàng là sinh viên nhằm thiết kế quảng cáo phù hop, thu hút người tiêu dùng. Về phía khách hàng: sự thay đổi của quảng cáo sao cho phù hợp với nhu cầu của sinh viên tại TP.HCM sẽ góp phần làm tăng tính thông tin, tính giải trí và tính cá nhân hóa cho khách hàng, từ đó giúp khách hàng có thêm nhiều kiến thức sáng suốt trong việc mua hàng quảng cáo trên YouTube. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Một số khái niệm 2. Khái niệm Quảng cáo Đối với góc nhìn Marketing, quảng cáo là hình thức truyền tải thông điệp sản phâm đến người dùng. Còn đối với góc độ người dùng, quảng cáo đơn thuân chỉ là phương tiện giải trí, hoặc “bị bắt phải xem”, việc tiếp nhận thông tin sản phẩm hay không là hệ quả của chất lượng quảng cáo giữa một “núi” thông tin xuất hiện mỗi ngày, chứ không phải là chủ đích của người nghe (Tomorrow Marketers, 2018). Theo Hiệp hội Quảng cáo của Vương quốc Anh, quang cáo là việc truyền tái thông điệp có tính phí thông qua các phương tiện truyền thông công cộng để thông báo hoặc ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
Sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội, quảng cáo có thê tạo ra sự tăng trưởng doanh só, đạt lợi nhuận từ việc đầu tư, lan truyền thông tin qua cách truyền miệng và xây dựng nhận thức về thương hiệu (Yu và đồng nghiệp, 2013). Quảng cáo là các hoạt động nhằm ảnh hưởng đến hành vi mua hàng và thói quen của người tiêu dùng bằng cách cung cấp những thông điệp bán hàng thuyết phục về sản phẩm hoặc dịch vụ của người bán. Quang cáo trực tuyến, còn được gọi là tiếp thị trực tuyến, quảng cáo Internet, quảng cáo kỹ thuật số hoặc quảng cáo web, là một hình thức tiếp thị và quảng cáo sử dụng Internet để truyền tai thông điệp tiếp thị quảng cáo đến người tiêu dùng. Đây là một phương pháp linh hoạt, nhanh chóng và có thể đo lường được, giúp các công ty điều chỉnh thông điệp tiếp thị của mình đề tiếp cận mọi người trên toàn cầu.
Quảng cáo trực tuyến bao gòm nhiêu hình thức như tiếp thị qua email, tiếp thị công cụ tìm kiếm (SEM), tiếp thị truyền thông xã hội, quảng cáo kỹ thuật só trên màn hình (bao gồm quảng cáo biêu ngữ web) và quảng cáo trên thiết bị di động. Mục tiêu của quảng cáo trực tuyến là kích thích nhu cầu mua, tăng doanh sô bán hàng và xây dựng lòng trung thành đối với thương hiệu của công ty. Khái niệm YouTube YouTube chính thức ra mắt vào tháng 6 năm 2005 bởi Steve Chen, Chad Hurley và Jawed Karim, những người đã làm việc tại PayPal trước đó. Ban đầu, mục tiêu của YouTube là tạo ra một nền tang cho mọi người, không chỉ là những chuyên gia, dé dễ dàng chia sẻ video của họ mà không gặp rào cản kỹ thuật.
Sau đó, YouTube đã trở thành nên tảng video trực tuyến phô biến nhất trên toàn cầu. Không chỉ là một nén tang dé chia sé video dễ dàng và nhanh chóng, YouTube còn là một mạng xã 10 hội, cho phép người dùng tương tác và chia sẻ video miễn phí với nhau. Trên YouTube, ca nha san xuất video nghiệp dư và chuyên nghiệp đều cạnh tranh đề thu hút lượt xem, lượt thích và doanh thu. Nền táng này đã góp phần định hình các xu hướng video phô biến hiện nay, với những video ngắn, hài hước và dễ tiếp cận (Kim, 2012).
Đến tháng 9 năm 2007, YouTube đã trở thành trang web truyèn hình, video và phim phô biến nhất ở Vương quốc Anh và được 9,4 triệu người dùng duy nhất truy cập tính bằng GB. Ngay sau khi ra mắt, YouTube đã mang đến cơ hội cho mạng xã hội (Burmaster, 2007). Kế từ năm 2008, YouTube luôn nằm trong top 10 trang web được truy cập nhiều nhát trên thé giới. Về lượt truy cập, YouTube đứng thứ hai với 28,85 tý lượt truy cập mỗi tháng, với Google ở vị trí số một (Armstrong, 2019).
Khái niệm Quảng cáo trên YouTube Quảng cáo trên YouTube đang dân thay thế quáng cáo trên các kênh truyền thông, đặc biệt là truyền hình, nhờ vào những ưu điểm vượt trội như chi phí cạnh tranh, lựa chọn đối tượng khách hàng dựa trên thông tin nhân khâu học và sở thích, có khả năng đo lường và đề xuất thông tin chiến dịch quảng cáo một cách chính xác và nhanh chóng nhờ thuật toán dựa trên lịch sử tìm kiếm trước đó của người xem (Petersen, 2019). Quang cáo trên YouTube có thẻ xuất hiện dưới dạng quảng cáo trước video (pre-roll), quảng cáo hiền thị trong video (mid-roll), quảng cáo sau video (post-roll) hoặc quảng cáo trên trang kết quá tìm kiếm của YouTube. Theo Tomorrow Marketers, có 6 loại hình quảng cáo trên YouTube, bao gồm: (1) Masthead YouTube: Quang cao hién thi banner va mot clip quảng cáo ngay tại trang trang chủ YouTube mỗi khi truy cap va xuat hiện liên tục trong vòng một ngày trên tất cá các giao diện desktop & mobile. (2) TrueView InStream Ads: còn được gọi là Skippable Ads, hình thức hiền thị một clip quảng cáo được phát trước khi xem video và có thể “bỏ qua” - “skip” sau 5s.
(3) Non-skippable Video Ads: quáng cáo xuất hiện với ràng buộc không thẻ bỏ qua, độ dài tối đa là 15s, nếu có thời lượng 6s thì gọi là Bumper Ads. (4) TrueView In-Display Ads: xuất hiện phía phái màn hình khi đang xem video, dưới dạng Video được đề xuất trên YouTube. (5) Standard Display: banner quảng cáo hiên thị bên cạnh video mà người dùng đang truy cập, chỉ bị tính phí khi truy cập vào banner này. (6) In-Video Banner: banner quảng cáo xuất hiện chòng lên video YouTube trong suốt quá trình xem; tuy nhiên, người xem xem có thể gỡ bỏ.
Khai niém Sinh vién Sinh viên là những người đang theo học tại các trường đại học, cao đăng hoặc các cơ sở giáo dục cao cấp khác. Họ đăng ký và tham gia các khóa học để nắm bắt kiến thức và phát triển kỹ năng trong lĩnh vực học tập của mình. Sinh viên thường theo học đề đạt được một bằng cáp hoặc tam chứng chỉ có giá tri trong việc tìm kiếm công việc và phát triển sự nghiệp sau này. Họ có thế chọn theo học các chương trình đại học (bachelor’s degree), cao hoc (master's degree), hoặc tién si (doctoral degree) trong các lĩnh vực như kinh tế, khoa học, nghệ thuật, công nghệ, y học, xã hội học, và nhiều lĩnh vực khác.
Sinh viên thường được hưởng các quyền lợi và tiện ích hỗ trợ từ trường học như thư viện, phòng thí nghiệm, các dịch vụ hỗ trợ sinh viên, và các hoạt động ngoại khóa. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thành một cộng đồng học tập đa dạng và phat trién van hoa dai hoc. Khái niệm Ý định mua hang (PI) Ý định mua hàng (tiếng Anh: Purchase Intention) là sự thê hiện khả năng người tiêu dùng sẽ lên ké hoạch hoặc san sàng mua một sản phẩm hoặc dịch vu nao do trong tương lai (Wu, Yeh, & Hsiao, 2011). Khi người tiêu dùng có thái độ tốt về sản phẩm hoặc dịch vụ, điều đó sẽ làm ý định mua hàng của người tiêu dùng được tăng lên (Ko, Cho, & Roberts, 2005).
Khi ý định mua hàng của người tiêu dùng được tăng lên, cơ hội bán sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp cũng gia tăng theo. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng ý định mua hàng bắt nguồn từ giá trị quảng cáo thông qua quảng cáo trên mạng xã hội (Kim và cộng sự, 2011). Ý định mua hang của khách hàng bị ánh hưởng bởi giá trị của một thương hiệu cụ thê cũng như các đề xuất được chia sẻ bởi những người dùng khác (Dehghani và Tumer, 2015). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hang 2.
Tính thông tin của quảng cáo (INF) Tính thông tin trong quảng cáo đề cập đến mức độ mà nó truyền đạt cho khách hàng thông tin về một sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu cụ thể (Ducoffe, 1996). Người tiêu dùng xem tính thông tin là yếu tó tích cực trong quảng cáo khi họ muôn tìm hiểu về sản phẩm mới, lợi ích của sản phẩm và thông tin so sánh giữa những sự lựa chọn của một loại sản phẩm (Shayitt et al. Theo Ducoffe (1995), tính thông tin xảy ra khi "có sự đồng thuận về khá năng của quảng cáo đề thông báo cho người 12 tiêu dùng về các lựa chọn thay thế sản phẩm", và quảng cáo cung cấp cho người tiêu dùng những lựa chọn mua hàng tót nhất (Schlosser et al. Tính giải trí của quảng cáo (ENT) Tính giải trí là giá trị quan trọng của một quảng cáo, đây là yếu tô thu hút người xem quáng cáo.