Chương 1: Tổng quan. Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, tóm lược phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Trình bày lý thuyết, các mô hình, thang đo của các nghiên cứu trước đây làm nền tảng cho việc xây dựng mô hình và thang đo.
Sau đó, đề xuất mô hình và thang đo phù hợp cho nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày thiết kế và quy trình nghiên cứu. Giới thiệu cách thức chọn mẫu, cách thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Phân tích và diễn giải các dữ liệu sau khi được xử lý. Đưa ra kết quả đáp ứng mục tiêu nghiên cứu. Chương 5: Kết luận.
Đưa ra những kết luận từ kết quả nghiên cứu thu được. Đề xuất những đóng góp của nghiên cứu trong thực tiễn. Trình bày những hạn chế của đề tài và những đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Giới thiệu Chương 2 sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết để hình thành nên mô hình cho nghiên cứu, gồm có: Lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, các thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong các nghiên cứu trước đây, loại hình sở hữu và vai trò của loại hình sở hữu trong một vài nghiên cứu khác.
Sau đó, dựa trên những cơ sở lý thuyết cùng các mô hình nghiên cứu trước đây, tác giả đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu cho đề tài nhằm tìm hiểu tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả hoạt động và xem xét ảnh hưởng của loại hình sở hữu đến thực tiễn QTNNL cũng như kết quả hoạt động của tổ chức.1 Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực 2.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng đối với tổ chức. Dù là một doanh nghiệp chỉ có vài thành viên hay là một tập đoàn kinh tế lớn với hàng ngàn nhân sự, thì con người đều là nhân tố chủ chốt để thực hiện các hoạt động. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực có sự khác nhau ở các tác giả, tại các thời điểm cũng như các quốc gia khác nhau. Nó phụ thuộc vào đặc điểm tình hình cũng như trình độ phát triển của mỗi nền kinh tế.
(2009) đã giới thiệu một số những định nghĩa về quản trị nguồn nhân lực từ các tác giả khác như: Theo Beer và et al (1984) 'Quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các quyết định và hành động quản trị có ảnh hưởng đến bản chất của mối quan hệ giữa tổ chức và nhân viên - nguồn nhân lực của nó'. Storey (1995) cho rằng: 'Quản trị nguồn nhân lực là một cách tiếp cận đặc biệt để quản lý công việc nhằm tìm cách đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc triển khai chiến lược lực lượng lao động có khả năng và cam kết cao, sử dụng tích hợp yếu tố văn hóa, cấu trúc và kỹ thuật nhân sự'. 8 Neo (2007) định nghĩa quản trị nguồn nhân lực như là việc tạo ra các chính sách, các thực hành và các hệ thống mà ảnh hưởng đến hành vi, thái độ và kết quả của nhân viên. (2009), quản trị nguồn nhân lực là một cách tiếp cận chiến lược, tích hợp và chặt chẽ việc sử dụng, phát triển và làm thịnh vượng những thành viên làm việc trong tổ chức.
Cụ thể hơn, Ayesh et al. (2012) đã định nghĩa quản trị nguồn nhân lực như là một chức năng rất quan trọng và bắt buộc của một tổ chức. Chức năng này được phân loại thành tuyển dụng, trả công lao động, phát triển liên quan đến tổ chức, sự an toàn, động lực của nhân viên, lợi ích chăm sóc sức khỏe, truyền thông và đào tạo, quản trị kết quả và tất cả các hoạt động có liên quan đến nhân viên và cung cấp cách thức cho họ để đạt được mục tiêu của tổ chức. Theo Trần Kim Dung (2013), quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
Mỗi khái niệm có cách tiếp cận khác nhau nhưng nhìn chung đều cho thấy Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tác động đến con người - thành viên của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu mong đợi.2 Khái niệm thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Schuler và Jackson (1987) định nghĩa thực tiễn QTNNL như một hệ thống, thu hút, phát triển, thúc đẩy và giữ chân nhân viên để đảm bảo việc thực hiện hiệu quả và sự tồn tại của tổ chức và các thành viên của nó. Bên cạnh đó, thực tiễn QTNNL cũng được định nghĩa là một tập hợp các chính sách và thực hành phù hợp với nội bộ được thiết kế và thực hiện để đảm bảo rằng nguồn nhân lực của công ty đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu kinh doanh (Delery & Doty, 1996). (2011) trong nghiên cứu của mình, sau khi tổng hợp các lý thuyết trước đây đã kết luận: thực tiễn QTNNL liên quan đến những thực hành cụ thể, những chính sách chính thức, và triết lý được thiết kế để thu hút, phát 9 triển, động viên và giữ chân nhân viên đảm bảo cho việc hoạt động hiệu quả và sự tồn tại của tổ chức. Tóm lại, thực tiễn QTNNL là việc thực hành các yếu tố trong các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực gồm: thu hút, đào tạo phát triển và duy trì nguồn nhân lực.
Trong đó, các yếu tố này được thiết kế phù hợp với tổ chức. Tất cả nhằm đảm bảo việc hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu của tổ chức.3 Các thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Từ những khái niệm của thực tiễn QTNNL có thể cho thấy nó đóng vai trò quan trọng trong việc giúp tổ chức đạt được mục tiêu. Chính vì vậy, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề nhằm xác định những yếu tố, những thành phần nào của thực tiễn QTNNL có ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu của tổ chức. (1995) đã chấp nhận các thành phần của thực tiễn QTNNL được ghi trong "Thực hành công việc hiệu suất cao" của Bộ lao động Mỹ (1993), bao gồm các yếu tố: tuyển dụng rộng rãi, tuyển chọn, quy trình đào tạo, chia sẻ thông tin chính thức, đánh giá thái độ, thiết kế công việc, thủ tục khiếu nại, các chương trình tham gia quản lý của người lao động, các hệ thống đánh giá kết quả, thăng tiến, hệ thống lương thưởng khuyến khích.
Mô hình của Delaney J. (1996), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm: Tuyển chọn nhân viên, đào tạo, trả công lao động khuyến khích, thủ tục khiếu nại, phân quyền, thăng tiến và hệ thống thứ bậc theo chiều dọc trong tổ chức. Nghiên cứu năm 1998 của tác giả Jeffrey Pfeffer đã giới thiệu 7 thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực của một tổ chức thành công, gồm có: (1) Bảo đảm cho nhân viên, (2) tuyển chọn nhân viên mới, (3) đội tự quản và phi tập trung trong việc ra quyết định là như là nguyên lý căn bản của thiết kế tổ chức, (4) mức đãi ngộ lương thưởng cao theo kết quả công việc, (5) đào tạo, (6) giảm khoảng cách khác biệt và (7) chia sẻ thông tin. 10 Tác giả Chang & Chen (2002) nghiên cứu về thực tiễn QTNNL tại các công ty công nghệ cao ở Đài Loan đã đưa ra 5 thành phần bao gồm: (1) Đào tạo và phát triển, (2) Làm việc nhóm, (3) Phúc lợi, (4) Kế hoạch nhân sự và (5) Đánh giá kết quả.
Một nghiên cứu thực hiện tại Anh trên 366 công ty của các tác giả Guest, D. et al (2003) đã đưa ra mô hình trong đó gồm 9 thành phần của thực tiễn QTNNL: (1) Tuyển dụng, tuyển chọn, (2) Đào tạo và phát triển, (3) Đánh giá, (4) Sự linh hoạt tài chính, (5) Thiết kế công việc, (6) Giao tiếp hai chiều, (7) Bảo đảm cho nhân viên/ thị trường lao động nội bộ, (8) Phúc lợi, (9) Chất lượng. Nghiên cứu tại Ấn Độ của Singh (2004), có 7 thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực khá tương thích với các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực gồm có: (1) Xác định công việc, (2) Tuyển dụng, (3) Đào tạo, (4) Đánh giá nhân viên, (5) Hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến, (6) Thu hút nhân viên tham gia tích cực vào các hoạt động, (7) Đãi ngộ về lương, thưởng. Năm 2005, Le and Truong nghiên cứu về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong nền kinh tế chuyển đổi, trường hợp Việt Nam đã đưa ra 5 thành phần: (1) Chức năng của bộ phận quản trị nguồn nhân lực, (2) Tuyển dụng và tuyển chọn, (3) Đào tạo, phát triển, (4) Quản lý kết quả và (5) Đãi ngộ lương thưởng và lợi ích.
Trong một nghiên cứu của Wall và Wood (2005) đã đưa ra một bảng tổng hợp nhiều nghiên cứu trước đây về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Trong đó giới thiệu các thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực như nghiên cứu của Delery và Doty (1996) có 7 thành phần gồm: thăng tiến nội bộ, đào tạo, đánh giá, chia sẻ lợi nhuận, đảm bảo, sự tham gia của nhân viên, xác định công việc. Youndt và cộng sự (1996) sử dụng mô hình có các thành phần: tuyển chọn, đào tạo, trả lương, đánh giá, động viên. Ichniowski và cộng sự (1997) nhấn mạnh vào các thành phần trong quản trị nguồn nhân lực sáng tạo gồm: trả công lao động cao có tính khuyến khích, tuyển chọn, làm việc nhóm, đảm bảo cho nhân viên, đào tạo.
11 Trong nghiên cứu của Absar et al. tại Bangladesh (2010), các tác giả đã thực hiện mô hình gồm 4 thành phần thực tiễn QTNNL gồm: (1) Tuyển dụng và tuyển chọn, (2) đào tạo và phát triển, (3) Đánh giá hiệu quả, (4) Trả công lao động. Nghiên cứu thực hiện tại bang Florida - Hoa Kỳ cho các doanh nghiệp nhỏ trong thời kỳ suy thoái kinh tế của tác giả Fening and Amaria (2011) đã đưa ra mô hình với 6 thành phần của thực tiễn QTNNL: (1) Tuyển dụng và tuyển chọn, (2) Đào tạo và phát triển, (3) Đánh giá kết quả, (4) Sự tham gia của nhân viên và ra quyết định, (5) Trả công lao động, (6) Phúc lợi cho nhân viên.