Luận văn thạc sĩ ueh tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết ở việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết ở Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

2015

283
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Câu hỏi nghiên cứu

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Những đóng góp của luận án

7. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu chất lượng thông tin BCTC và QTCT

1.1. Các nghiên cứu công bố trong nước

1.1.1. Chất lượng thông tin BCTC

1.1.2. Tác động QTCT đến chất lượng thông tin BCTC

1.2. Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước

1.2.1. Chất lượng thông tin BCTC

1.2.2. Tác động QTCT đến chất lượng thông tin BCTC

1.3. Tổng quan nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu

1.3.1. Tổng quan nghiên cứu

1.3.2. Xác định khoảng trống nghiên cứu

Kết luận chương 1. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết về chất lượng thông tin BCTC và QTCT

2.1. Lý thuyết thông tin hữu ích

2.1.1. Nội dung lý thuyết

2.1.2. Vận dụng lý thuyết vào nội dung nghiên cứu của luận án

2.2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng

2.2.1. Nội dung lý thuyết

2.2.2. Vận dụng lý thuyết vào nội dung nghiên cứu của luận án

2.3. Lý thuyết ủy nhiệm

2.3.1. Nội dung lý thuyết

2.3.2. Vận dụng lý thuyết vào nội dung nghiên cứu của luận án

2.4. Lý thuyết hành vi trong quản lý

2.4.1. Nội dung lý thuyết

2.4.2. Vận dụng lý thuyết vào nội dung nghiên cứu của luận án

2.5. Tổng quan về chất lượng thông tin BCTC

2.5.1. Thông tin BCTC

2.5.2. Mục đích BCTC

2.5.3. Phân loại thông tin BCTC

2.5.4. Đối tượng sử dụng thông tin BCTC công ty niêm yết

2.6. Chất lượng thông tin BCTC

2.6.1. Khái niệm chất lượng

2.6.2. Chất lượng thông tin BCTC

2.6.3. Quan điểm của IASB (2010) và FASB (2010) về chất lượng thông tin BCTC

2.6.4. Các yếu tố cần thiết nhằm tạo nên thông tin BCTC có chất lượng

2.7. Tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC

2.7.1. Tổng quan về QTCT

2.7.2. Cơ cấu QTCT nhằm kiểm soát chất lượng thông tin BCTC

2.7.3. Mô hình lý thuyết nghiên cứu

Kết luận chương 2. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp chung

3.1.2. Phương pháp cụ thể

3.1.3. Khung nghiên cứu của luận án

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Đo lường chất lượng thông tin BCTC

3.2.1.1. Thang đo đặc tính thích hợp
3.2.1.2. Thang đo đặc tính trình bày trung thực
3.2.1.3. Thang đo đặc tính dễ hiểu
3.2.1.4. Thang đo đặc tính có thể so sánh
3.2.1.5. Thang đo đặc tính kịp thời

3.2.2. Xây dựng giả thuyết về QTCT tác động đến chất lượng thông tin BCTC

3.2.2.1. Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập trong HĐQT
3.2.2.2. Kiêm nhiệm hai chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc
3.2.2.3. Thành viên HĐQTĐL có kiến thức và đào tạo về tài chính kế toán
3.2.2.4. Tần suất cuộc họp HĐQT
3.2.2.5. Sự độc lập của các thành viên ban kiểm soát
3.2.2.6. Số lượng thành viên BKS có chuyên môn và kinh nghiệm về kế toán tài chính
3.2.2.7. Sự hiện diện bộ phận KTNB
3.2.2.8. Các biến điều tiết

3.2.3. Mô hình hồi quy các nhân tố QTCT ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC

3.2.4. Mô tả dữ liệu và phương pháp thu thập thông tin

3.2.5. Phương pháp cho điểm chất lượng BCTC

3.3. Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo chất lượng thông tin BCTC

3.3.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach alpha

3.3.2. Đánh giá giá trị thang đo

3.4. Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy

3.5. Kiểm định đa cộng tuyến

3.6. Kiểm định tự tương quan phần dư (sai số)

3.7. Kiểm định phân phối chuẩn phần dư

3.8. Kiểm định giả thuyết liên hệ tuyến tính

3.9. Phương pháp định tính

Kết luận chương 3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

4.1. Kết quả đánh giá thực trạng chất lượng BCTC và sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết ở Việt nam

4.2. Thống kê mô tả nhằm đánh giá chất lượng thông tin BCTC

4.2.1. Đánh giá chung

4.2.2. Đánh giá về đặc tính thích hợp

4.2.3. Đánh giá về đặc tính trình bày trung thực

4.2.4. Đánh giá về đặc tính có thể hiểu được

4.2.5. Đánh giá về đặc tính có thể so sánh

4.2.6. Đánh giá về đặc tính kịp thời

4.3. Kiểm định giả thuyết các nhân tố QTCT tác động đến chất lượng thông tin BCTC

4.4. Đánh giá sự ảnh hưởng của các biến điều tiết

4.4.1. Biến điều tiết quy mô công ty (QMCT)

4.4.2. Biến điều tiết về vốn nhà nước (VNN)

4.5. Kiểm định với hai đặc tính cơ bản

4.6. Một số kết luận và nguyên nhân tồn tại

4.6.1. Chất lượng thông tin BCTC

4.6.1.1. Đặc tính thích hợp
4.6.1.2. Đặc tính trình bày trung thực
4.6.1.3. Đặc tính có thể hiểu được
4.6.1.4. Đặc tính có thể so sánh
4.6.1.5. Đặc tính kịp thời

4.6.2. Sự tác động các yếu tố QTCT đến chất lượng thông tin BCTC

4.6.2.1. Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập trong HĐQT
4.6.2.2. Sự hiện diện của chuyên gia kế toán tài chính của thành viên HĐQT độc lập
4.6.2.3. Kiêm nhiệm hai chức danh
4.6.2.4. Số lượng cuộc họp
4.6.2.5. Tỷ lệ thành viên độc lập BKS
4.6.2.6. Sự hiện diện thành viên BKS có chuyên môn kế toán tài chính
4.6.2.7. Sự hiện diện kiểm toán nội bộ

4.6.3. Tóm tắt kết quả và thực trạng

Kết luận chương 4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: Kết luận và kiến nghị

5.1. Kiến nghị nâng cao chất lượng thông tin BCTC

5.1.1. Đặc tính thông tin phải thích hợp

5.1.2. Thông tin được trình bày trung thực

5.1.3. Thông tin được trình bày có thể hiểu được

5.1.4. Thông tin được trình bày có thể so sánh được

5.1.5. Thông tin công bố kịp thời

5.2. Kiến nghị tăng cường QTCT nhằm nâng cao chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết ở Việt Nam

5.2.1. Các kiến nghị liên quan đến Hội đồng quản trị

5.2.2. Ban kiểm soát

5.2.3. Kiểm toán nội bộ

5.2.4. Các công ty niêm yết

5.2.5. Công ty kiểm toán độc lập

5.3. Các hạn chế luận án và những hướng nghiên cứu trong tương lai

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính

Quản trị công ty (QTCT) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) tại các công ty niêm yết ở Việt Nam. Chất lượng thông tin BCTC không chỉ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư mà còn phản ánh sự minh bạch và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các bên liên quan. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa QTCT và chất lượng thông tin BCTC, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tin trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam.

1.1. Khái niệm về quản trị công ty và chất lượng thông tin BCTC

Quản trị công ty được hiểu là hệ thống các quy tắc, quy trình và thực tiễn mà các công ty áp dụng để quản lý và điều hành. Chất lượng thông tin BCTC là mức độ chính xác, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính mà công ty công bố. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này sẽ quyết định đến sự tin cậy của thông tin mà các nhà đầu tư nhận được.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng thông tin BCTC trong thị trường chứng khoán

Chất lượng thông tin BCTC có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Thông tin chính xác và minh bạch giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn, từ đó tạo ra sự ổn định cho thị trường. Ngược lại, thông tin không chính xác có thể dẫn đến sự mất niềm tin và khủng hoảng tài chính.

II. Những thách thức trong quản trị công ty ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC

Mặc dù có nhiều quy định pháp lý nhằm nâng cao chất lượng thông tin BCTC, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quản trị công ty tại Việt Nam. Những thách thức này bao gồm sự thiếu minh bạch trong quy trình lập báo cáo, sự can thiệp của các cổ đông lớn, và sự thiếu hụt về chuyên môn trong Hội đồng quản trị.

2.1. Thiếu minh bạch trong quy trình lập báo cáo

Nhiều công ty vẫn chưa thực hiện đầy đủ các quy định về công bố thông tin, dẫn đến việc thông tin BCTC không phản ánh đúng thực trạng tài chính của công ty. Điều này gây khó khăn cho nhà đầu tư trong việc đánh giá chính xác giá trị của công ty.

2.2. Sự can thiệp của cổ đông lớn

Cổ đông lớn có thể gây áp lực lên Hội đồng quản trị để công bố thông tin theo hướng có lợi cho họ, điều này có thể làm giảm tính khách quan và trung thực của thông tin BCTC.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng thông tin BCTC thông qua quản trị công ty

Để nâng cao chất lượng thông tin BCTC, các công ty cần áp dụng các phương pháp quản trị công ty hiệu quả. Điều này bao gồm việc tăng cường sự độc lập của Hội đồng quản trị, cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ và tăng cường đào tạo cho các thành viên trong Hội đồng quản trị.

3.1. Tăng cường sự độc lập của Hội đồng quản trị

Việc có nhiều thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị sẽ giúp đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra dựa trên lợi ích chung của tất cả cổ đông, từ đó nâng cao chất lượng thông tin BCTC.

3.2. Cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ

Một quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ sẽ giúp phát hiện và ngăn chặn các sai sót trong lập báo cáo tài chính, từ đó nâng cao độ tin cậy của thông tin BCTC.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công ty có quản trị công ty tốt thường có chất lượng thông tin BCTC cao hơn. Các yếu tố như tần suất họp của Hội đồng quản trị, sự hiện diện của kiểm toán nội bộ và thành viên độc lập đều có tác động tích cực đến chất lượng thông tin BCTC.

4.1. Kết quả từ các công ty niêm yết tại Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty niêm yết có sự tham gia của các chuyên gia tài chính trong Hội đồng quản trị thường có chất lượng thông tin BCTC tốt hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của chuyên môn trong quản trị công ty.

4.2. Những bài học từ các công ty thành công

Các công ty thành công trong việc nâng cao chất lượng thông tin BCTC thường có quy trình quản trị công ty rõ ràng và minh bạch, từ đó tạo dựng được niềm tin từ nhà đầu tư.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản trị công ty tại Việt Nam

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng quản trị công ty có tác động lớn đến chất lượng thông tin BCTC. Để nâng cao chất lượng thông tin này, cần có sự cải cách trong quy trình quản trị công ty, bao gồm việc tăng cường sự minh bạch và trách nhiệm của các thành viên trong Hội đồng quản trị.

5.1. Định hướng cải cách quản trị công ty

Cần thiết phải có các chính sách và quy định rõ ràng nhằm nâng cao trách nhiệm của Hội đồng quản trị trong việc công bố thông tin BCTC.

5.2. Tương lai của chất lượng thông tin BCTC tại Việt Nam

Với sự phát triển của thị trường tài chính, chất lượng thông tin BCTC sẽ ngày càng được chú trọng hơn, từ đó tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BCTC VÀ QTCT. Trong phần này tác giả trình bày các công trình nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới với nội dung liên quan đến chất lượng thông tin BCTC và các yếu tố QTCT có tác động đến thông tin BCTC. Khi tìm hiểu về sự tương quan giữa QTCT đối với các thông tin BCTC, các nhà nghiên cứu đã tiếp cận các vấn đề theo nhiều hướng khác nhau: - Góc độ chất lượng thông tin BCTC: các tác giả quan tâm đến tính hữu ích, sự minh bạch, quản trị lợi nhuận, công bố lại BCTC, gian lận BCTC, công bố thông tin bao gồm thông tin bắt buộc và tự nguyện. - Góc độ QTCT: các nghiên cứu tập trung vào cơ cấu cũng như các thuộc tính liên quan đến HĐQT, Ban điều hành, UBKT, KTNB, Kiểm toán độc lập.1 Các nghiên cứu công bố trong nước (Phụ lục 1) 1.1 Chất lượng thông tin BCTC Thông tin BCTC là kết quả của quá trình lập, trình bày và công bố.

Hầu hết các nghiên cứu trong nước tập trung vào các khía cạnh khác nhau của thông tin BCTC theo nghĩa truyền thống.Vì vậy, luận án sẽ xem xét các nghiên cứu trong nước theo từng hoạt động của quá trình này.1 Quá trình tạo lập thông tin BCTC Quá trình tạo lập thông tin BCTC có thể tóm tắt từ việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua hệ thống xử lý nghiệp vụ của hệ thống kế toán, đảm bảo các nghiệp vụ ghi nhận phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành. Như vậy, thông tin BCTC có chất lượng phụ thuộc vào chất lượng của hệ thống xử lý thông tin kế toán và chất lượng của chuẩn mực kế toán ban hành. Các tác giả trong nước nghiên cứu đến quá trình tạo lập tiêu biểu có công trình như sau: Nguyễn Phúc Sinh (2008), trong luận án Tiến sĩ, bằng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tổng hợp, phân tích, so sánh, tác giả trình bày nền tảng, lý thuyết và thực tiễn quan điểm về tính hữu ích của BCTC của quốc tế và Việt nam để phân tích LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 đánh giá thực trạng cung cấp thông tin hữu ích cả BCTC doanh nghiệp Việt Nam, từ đó tác giả xây dựng và đề xuất các quan điểm và kiến nghị nhằm chuẩn hóa BCTC hiện hành (gồm 4 mẫu theo quy định) mà Bộ tài chính ban hành. Võ Văn Nhị và các cộng sự (2011), trong nghiên cứu đề tài cấp bộ, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu: phương pháp hệ thống, so sánh – đối chiếu, tổng hợp, phân tích và tiếp cận mục tiêu đã đánh giá thực trạng các quy định pháp lý liên quan về kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam như: luật kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán và đánh giá thực trạng tình hình thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp Việt Nam từ đó đưa ra các nguyên nhân tồn tại về hệ thống pháp lý cũng như quá trình thực hiện công tác kế toán của các doanh nghiệp.

Từ thực trạng đã phân tích, tác giả cho rằng để nâng cao chất lượng thông tin kế toán cần nâng cao chất lượng những nội dung có liên quan của hệ thống pháp lý về kế toán và nâng cao chất lượng công tác kế toán của doanh nghiệp. Nguyễn Bích Liên (2012), với đề tài trong luận án tiến sĩ “Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam” tác giả cho rằng quan điểm của FASB, IASB và chuẩn mực kế toán Việt Nam đều cho rằng chất lượng thông tin kế toán đồng nghĩa với chất lượng BCTC. Tuy nhiên, quan điểm chất lượng thông tin của tác giả trong môi trường công nghệ thông tin được xác định bởi các tiêu chuẩn: hữu hiệu, hiệu quả, bảo mật, toàn vẹn, sẵn sàng, tuân thủ và đáng tin cậy. Các tiêu chuẩn liên quan gắn với các chuẩn mực kế toán nằm ngoài phạm vi nghiên cứu luận án của tác giả.

Nghiên cứu của tác giả chủ yếu tập trung vào năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho quy trình xử lý các thông tin kế toán và chất lượng thông tin kế toán phụ thuộc vào ứng dụng hệ thống thông tin này.2 Quá trình trình bày và công bố thông tin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Liên quan đến quá trình trình bày và công bố thông tin, các tác giả nghiên cứu tập trung về những lĩnh vực như sự minh bạch, hình thức và nội dung thông tin công bố, đại diện các nghiên cứu này như: Nguyễn Thị Hồng Oanh (2008), trong luận văn thạc sĩ, tác giả khảo sát thực tế thông qua các nhà đầu tư về những thông tin trên BCTC mà nhà đầu tư quan tâm, qua đó tác giả xác định khả năng thỏa mãn của nhà đầu tư khi sử dụng các thông tin này. Từ đó tác giả kết luận, vấn đề trình bày và công bố thông tin BCTC của các công ty niêm yết chưa thật sự hữu ích đối với các nhà đầu tư như: thiếu thông tin, việc tính toán các số liệu tài chính khó khăn, tiếp cận thông tin khó khăn và công bố chưa kịp thời. Thông qua những yếu kém đã phân tích, tác giả đề xuất nhằm hoàn thiện việc trình bày và công bố thông tin BCTC của các công ty niêm yết tại SGDCK TPHCM. Lê Thị Tú Oanh (2012), trong luận án tiến sĩ, tác giả bằng phương pháp phân tích, tổng hợp qua khảo sát và xem xét 40 Báo cáo thường niên của các công ty niêm yết tại Việt nam, cùng với các đánh giá từ phía người sử dụng là các nhà đầu tư, các chuyên gia và từ phía doanh nghiệp là người lập Báo cáo thường niên nhằm đánh giá những ưu, nhược điểm của báo cáo thường niên mà các công ty niêm yết tại Việt nam đang thực hiện.

Trên cơ sở đó, luận án đã đề ra những kiến nghị liên quan nhằm chuẩn hóa báo cáo thường niên như: hình thức, nội dung báo cáo; số lượng báo cáo bộ phận, thời gian và cách thức công bố. Tác giả đã đề xuất mẫu Báo cáo thường niên nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch, rõ ràng, dễ hiểu, đầy đủ và kịp thời trong công bố thông tin. Nguyễn Đình Hùng (2010), trong luận án Tiến sĩ, tác giả xác định sự minh bạch thông tin tài chính có thể xem là sự sẵn có của các thông tin tài chính cho người sử dụng và nó được thể hiện qua các đặc tính: sự kịp thời, sự thuận tiện, sự chính xác, sự đầy đủ và sự nhất quán. Tác giả xác định 6 yếu tố kiểm soát sự minh bạch: Hệ thống chuẩn mực kế toán, quy định liên quan đến công bố báo cáo tài chính, Hệ thống kiểm soát nội bộ, Ban Giám đốc, Kiểm toán độc lập và Ban kiểm soát.

Từ việc khảo sát sự tác động 6 yếu tố này đến các đặc tính của sự minh bạch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 các công ty niêm yết tại Việt nam, tác giả đưa ra những kiến nghị liên quan đến 6 yếu tố để tăng cường sự minh bạch thông tin tài chính các công ty niêm yết tại Việt nam. Ngoài ra, năm 2011 trong bài viết của tác giả Đặng Thị Thúy Hằng, tác giả quan tâm đến công bố thông tin ở một góc độ khác về công bố thông tin kế toán. Tác giả xem xét thông tin mà doanh nghiệp công bố dưới hai góc độ thông tin bắt buộc và thông tin tự nguyện. Tác giả đánh giá thực trạng công bố thông tin kế toán các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam thông qua các yếu tố như: tính kịp thời, sử dụng giá trị hiện tại trong kế toán, chênh lệch lợi nhuận trước và sau kiểm toán và công bố các thông tin tự nguyện.

Tác giả cho rằng những yếu tố trên đã làm hạn chế chất lượng thông tin kế toán và đã đưa ra những kiến nghị có liên quan nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán 1.2 Tác động QTCT đến chất lượng thông tin BCTC Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam có ít đề tài nghiên cứu sự tương quan giữa chất lượng thông tin BCTC và QTCT, mà chỉ có những nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau liên quan đến BCTC và QTCT, điển hình có các nghiên cứu sau: Trần Thị Xuân Mai (2011) và Nguyễn Thị Thúy Hằng (2012), trong Luận văn Thạc sĩ, hai tác giả nghiên cứu mối tương quan giữa cơ chế quản trị công ty và tỷ lệ sở hữu vốn tác động đến hiệu quả kinh doanh của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Cả hai luận văn đều sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bằng mô hình hồi quy đa biến xem xét các yếu tố quản trị như: quy mô doanh nghiệp, cơ cấu HĐQT, tỷ lệ sở hữu vốn… tác động vào các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh như ROA, ROE. Các nghiên cứu này đều đưa ra kết luận các yếu tố quản trị công ty có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Năm 2013, tác giả Hà Thị Đoan Trang trong bài viết “QTCT và vấn đề bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán”, dựa vào kết quả của thẻ điểm QTCT của Tổ chức Tài chính Quốc tế (được thiết kế dựa trên 5 tiêu chí là: quyền cổ đông; đối xử bình đẳng với cổ đông; vai trò của các bên liên quan; minh bạch và công bố thông tin; trách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nhiệm của HĐQT) công bố ngày 22/11/2012 trên cơ sở khảo sát 100 công ty hàng đầu đang niêm yết trên 2 Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam cho thấy QTCT tại Việt Nam đạt kết quả thấp, tác giả đã phân tích và đưa ra những nguyên nhân của tình trạng trên, chủ yếu là tính độc lập của HĐQT thấp, từ đó tác giả đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao tính độc lập của HĐQT.

Năm 2009, tác giả Võ Văn Nhị và Nguyễn Đình Hùng trong bài viết “Quản trị công ty và sự minh bạch thông tin tài chính của công ty niêm yết” đã tóm tắt những nghiên cứu về sự tác động của QTCT và tính minh bạch của thông tin tài chính, từ đó tác giả đưa ra mô hình lý thuyết về mối tương quan giữa QTCT và sự minh bạch thông tin tài chính. Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích thực trạng những tồn tại về QTCT tại Việt Nam như: QTCT chưa thực hiện đồng bộ giữa các doanh nghiệp, thông tin thiếu tính minh bạch, từ đó tác giả đã đề xuất nhưng giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả QTCT của các công ty niêm yết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ