Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết ở Việt Nam" là Luận án Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kế toán (Mã ngành: 62.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Nguyên, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS-TS Hà Xuân Thạch và TS Huỳnh Đức Lộng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2015.

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    TỔNG QUAN HÀNH CHÍNH                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| • Đề tài: Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại |
|   các công ty niêm yết ở Việt Nam                                                       |
| • Tác giả: NCS. Nguyễn Trọng Nguyên                                                     |
| • Người hướng dẫn: PGS-TS Hà Xuân Thạch, TS Huỳnh Đức Lộng                              |
| • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH)                           |
| • Chuyên ngành & Mã ngành: Kế toán – 62.01                                              |
| • Năm hoàn thành: 2015                                                                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thông tin báo cáo tài chính (BCTC) là kênh công bố thông tin bắt buộc mà các doanh nghiệp niêm yết cung cấp cho thị trường chứng khoán, đóng vai trò then chốt đối với các quyết định kinh tế của nhà đầu tư. Tuy nhiên, thực tế công bố thông tin vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể so với kỳ vọng của người sử dụng. Trong khi phần lớn các nghiên cứu quốc tế trước đây đo lường chất lượng BCTC một cách gián tiếp thông qua các hành vi như quản trị lợi nhuận (Schipper và Vincent, 2003), công bố lại BCTC (Huang Zhizhong và Zhang Juan, 2011) hoặc gian lận BCTC (David B. Farber, 2004), thì xu hướng nghiên cứu hiện đại đòi hỏi việc đánh giá chất lượng thông tin BCTC phải bao quát cả thông tin tài chính và phi tài chính, thông tin bắt buộc lẫn tự nguyện nhằm hướng đến tính hữu ích cho quá trình ra quyết định.

Tại Việt Nam, các quy định pháp lý liên quan đến quản trị công ty (QTCT) và công bố thông tin (như Thông tư 121/2012/TT-BTC, Thông tư 52/2012/TT-BTC) chủ yếu mang tính định hướng, dẫn đến việc thực thi không đồng đều giữa các doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: tại Việt Nam có rất ít công trình đo lường chất lượng thông tin BCTC theo khung lý thuyết tính hữu ích và đánh giá tác động của QTCT đến chất lượng BCTC một cách toàn diện trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu sự tác động của các đặc tính QTCT đến chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam, từ đó đề xuất các kiến nghị tăng cường QTCT nhằm nâng cao chất lượng thông tin BCTC.

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định các thuộc tính đo lường chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam.
  2. Xác định các yếu tố QTCT tác động đến chất lượng thông tin BCTC.
  3. Đánh giá thực trạng chất lượng thông tin BCTC và sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết tại Việt Nam để đưa ra các kiến nghị phù hợp.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết tại Việt Nam được đánh giá ở mức độ nào?
  2. Các yếu tố QTCT tác động như thế nào đến chất lượng thông tin BCTC các công ty niêm yết tại Việt Nam?
  3. Định hướng nào để tăng cường QTCT qua đó nâng cao chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thông tin BCTC và sự tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC.
  • Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu năm tài chính 2012.
  • Phạm vi nội dung thông tin: Thông tin BCTC được tiếp cận theo nghĩa rộng, hướng đến tính hữu ích, bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính, công bố bắt buộc và tự nguyện trong Báo cáo thường niên (BCTN).
  • Phạm vi yếu tố QTCT: Tập trung vào các cơ chế kiểm soát nội bộ gồm Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS) và Kiểm toán nội bộ (KTNB).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án điểm lại các công trình trong nước theo từng khía cạnh:

  • Quá trình tạo lập thông tin BCTC: Nguyễn Phúc Sinh (2008) phân tích tính hữu ích của BCTC để kiến nghị chuẩn hóa 4 mẫu BCTC; Võ Văn Nhị và cộng sự (2011) đánh giá thực trạng hệ thống văn bản pháp lý và công tác kế toán doanh nghiệp; Nguyễn Bích Liên (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP dựa trên các tiêu chuẩn công nghệ thông tin.
  • Quá trình trình bày và công bố thông tin: Nguyễn Thị Hồng Oanh (2008) khảo sát mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư tại HOSE; Lê Thị Tú Oanh (2012) khảo sát 40 BCTN để đề xuất mẫu BCTN chuẩn hóa; Nguyễn Đình Hùng (2010) xác định 6 yếu tố kiểm soát tác động đến tính minh bạch thông tin tài chính; Đặng Thị Thúy Hằng (2011) khảo sát thực trạng công bố thông tin bắt buộc và tự nguyện.
  • Mối quan hệ giữa QTCT và BCTC: Trần Thị Xuân Mai (2011) và Nguyễn Thị Thúy Hằng (2012) nghiên cứu cơ chế QTCT tác động đến hiệu quả kinh doanh (ROA, ROE); Hà Thị Đoan Trang (2013) phân tích kết quả thẻ điểm QTCT của IFC trên 100 công ty niêm yết; Võ Văn Nhị và Nguyễn Đình Hùng (2009) xây dựng mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa QTCT và tính minh bạch tài chính.

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Tác giả tổng hợp các công trình quốc tế theo các nhóm tiếp cận:

  • Chất lượng BCTC qua các hành vi: Quản trị lợi nhuận đo lường qua dồn tích linh hoạt theo mô hình Jones (1991), Miettinen, Gulzar M.; Công bố lại BCTC (Huang Zhizhong và Zhang Juan, 2011; Sandeep Nabar và cộng sự, 2007; Abbott, Parker và Peter, 2004); Gian lận BCTC (David B. Farber, 2004 khảo sát 87 công ty gian lận; Nadia Smaili và Réal Labelle, 2009); Mức độ công bố bắt buộc (Ali, Ahmed và Henry, 2004 với mẫu 566 công ty tại 3 nước Nam Á); Mức độ công bố tự nguyện (Anna Watson, Philip Shrives và Claire Marston, 2002; Bader Al-Shammari và Waleed Al-Sultan, 2010; Jouini Fathi, 2013; Eugene C. Courtenay, 2006).
  • Đo lường chất lượng BCTC theo chuẩn mực FASB và IASB: Maines (2003) nghiên cứu đặc tính đáng tin cậy; Davood Khodadady (2012) đo lường đặc tính thích hợp tại 49 ngân hàng Ấn Độ; Jonas và Blanchet (2000) xây dựng các thuộc tính chất lượng; Ferdy van Beest và Geert Braam (2009, 2013) "hoạt động hóa" các đặc tính chất lượng thông tin BCTC theo khung IASB/FASB trên mẫu báo cáo tại Anh, Mỹ, Hà Lan; Lyle N. (2008) khảo sát chất lượng BCTC qua chuỗi cung ứng thông tin.
  • Tác động của các yếu tố QTCT: HĐQT (quy mô, tính độc lập, kiêm nhiệm Chủ tịch và CEO, chuyên môn kế toán tài chính, tần suất họp) với các nghiên cứu của Fama và Jensen (1983), Xie (2001), Persons (2006), Moradi và cộng sự (2012), Alzoubi (2012), Agrawal và Chadha (2004); Ủy ban kiểm toán (DeZoort và cộng sự, 2002; Rusmin, 2011; Wan-Hussin, 2009; Yan Zhang, Jian Zhou và Nan Zhou, 2006; Felo và cộng sự, 2003); Kiểm toán nội bộ (Lin và cộng sự, 2010; Johl, 2013; Ryan Davidson, Jenny Goodwin-Stewart và Pamela Kent, 2005).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu thực nghiệm chính thống nào đánh giá tác động của QTCT đến chất lượng thông tin BCTC một cách toàn diện; trong khi các nghiên cứu quốc tế thường chỉ xem xét các khía cạnh riêng lẻ.
  2. Các nghiên cứu chất lượng BCTC trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào quy trình ghi chép và chuẩn mực kế toán kỹ thuật, chưa đo lường chất lượng thông tin theo định hướng tính hữu ích phục vụ người sử dụng ra quyết định dựa trên khung chuẩn IASB/FASB.
  3. Phần lớn nghiên cứu trong nước sử dụng phương pháp định tính đơn thuần; luận án giải quyết khoảng trống bằng việc kết hợp phương pháp định lượng (xây dựng bộ thang đo đo lường trực tiếp các đặc tính chất lượng BCTC) và định tính (phỏng vấn chuyên gia để giải thích kết quả hồi quy).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Bốn lý thuyết nền tảng

  1. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision-Usefulness Theory): Xuất hiện từ thập niên 1960 và phát triển mạnh từ năm 1973, lý thuyết này chuyển trọng tâm từ tuân thủ nguyên tắc kế toán thuần túy sang việc cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng ra quyết định kinh tế (Deegan và Unerman, 2006; Nguyễn Hữu Ánh, 2013). Vận dụng vào luận án, thông tin BCTC cần kết hợp cả thông tin tài chính và phi tài chính, thông tin bắt buộc và tự nguyện.
  2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory): Khởi xướng bởi Akerlof (1970) với hai hệ quả là lựa chọn bất lợi và tâm lý ỷ lại; được phát triển qua mô hình phát tín hiệu của Michael Spence (1973) và cơ chế sàng lọc của Joseph Stiglitz (1975). Yang Jing (2008) chỉ ra ba biểu hiện trên thị trường chứng khoán: bất cân xứng thời gian, khối lượng và chất lượng thông tin. Doanh nghiệp cần công bố thông tin minh bạch và thiết lập cơ chế giám sát để hạn chế bất cân xứng.
  3. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory): Theo Jensen và Meckling (1976), sự tách biệt giữa quyền sở hữu (cổ đông) và quyền điều hành (nhà quản lý) làm nảy sinh xung đột lợi ích và chi phí ủy nhiệm (chi phí giám sát, chi phí ràng buộc, tổn thất phụ trội). Cơ cấu QTCT với HĐQT, BKS độc lập giúp kiểm soát các hành vi trục lợi của nhà quản lý (Dalton và cộng sự, 2007; Miller và Sardais, 2011; Epstein và Roy, 2010).
  4. Lý thuyết hành vi trong quản lý: Thuyết bản chất con người X và Y của McGregor chỉ ra sự cần thiết của cơ chế kiểm soát hành vi; Thuyết hành vi quản lý ra quyết định của H. Simon nhấn mạnh việc thiết lập hệ thống mục tiêu - phương tiện và cơ cấu phân quyền, kiểm tra rõ ràng nhằm giám sát tính cẩn trọng trong quá trình lập và công bố thông tin BCTC.

Khung phân tích chất lượng thông tin BCTC

Luận án kế thừa quan điểm của IASB (2010) và FASB (2010), xác định chất lượng thông tin BCTC qua 5 đặc tính:

  • Hai đặc tính cơ bản: Sự thích hợp (Relevance) và Trình bày trung thực (Faithful Representation).
  • Ba đặc tính bổ sung/nâng cao: Có thể hiểu được (Understandability), Có thể so sánh (Comparability) và Kịp thời (Timeliness).
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                   MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ CÔNG TY                      |
|                     VÀ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|  [CƠ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ]                                                             |
|  • Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập (HĐQTĐL)                                               |
|  • Kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc (KN)                                       |
|  • Thành viên HĐQT độc lập có chuyên môn KTTC (CMHĐQT)                                  |
|  • Tần suất cuộc họp HĐQT (HOPHĐQT)                                                     |
|                                                                                         |
|  [CƠ CẤU BAN KIỂM SOÁT]                 =======>   [CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BCTC]          |
|  • Sự độc lập của thành viên BKS (BKSĐL)             • Thích hợp                        |
|  • Chuyên môn KTTC của BKS (CMBKS)                   • Trình bày trung thực             |
|                                                      • Có thể hiểu được                 |
|  [KIỂM TOÁN NỘI BỘ]                                  • Có thể so sánh                   |
|  • Sự hiện diện bộ phận KTNB (KTNB)                  • Kịp thời                         |
|                                                                                         |
|  [BIẾN ĐIỀU TIẾT]                                                                       |
|  • Quy mô công ty (QMCT)                                                                |
|  • Tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước (VNN)                                                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết và giải thích (Sequential Explanatory Mixed Method):

  • Phương pháp định tính:
    • Bước 1: Phỏng vấn chuyên gia để điều chỉnh, xác nhận sự phù hợp của các thang đo đặc tính chất lượng thông tin BCTC trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.
    • Bước 2: Phỏng vấn sâu các chuyên gia về QTCT nhằm giải thích cơ chế tác động và bản chất các mối tương quan thu được từ mô hình hồi quy.
  • Phương pháp định lượng:
    • Xây dựng hệ thống thang đo đánh giá các thuộc tính chất lượng BCTC (thang đo Likert).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Sử dụng mô hình hồi quy đa biến OLS để kiểm định tác động của các biến QTCT và biến điều tiết đến chất lượng BCTC.
    • Thực hiện các kiểm định chẩn đoán mô hình hồi quy: kiểm định phân tích phương sai ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF), kiểm định tính độc lập của sai số (tự tương quan), kiểm định phân phối chuẩn phần dư và kiểm định quan hệ tuyến tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu chất lượng thông tin BCTC và QTCT

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng BCTC và QTCT. Về phía các công trình quốc tế, các tác giả đi sâu vào từng biểu hiện cụ thể của chất lượng thông tin như quản trị lợi nhuận (Jones, 1991), công bố lại BCTC (Huang Zhizhong và Zhang Juan, 2011), gian lận tài chính (David B. Farber, 2004), cùng các thuộc tính quản trị của HĐQT, UBKT và KTNB (Lin và cộng sự, 2010; Johl, 2013).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Phúc Sinh (2008), Lê Thị Tú Oanh (2012), Võ Văn Nhị và Nguyễn Đình Hùng (2009, 2011) đã bước đầu tiếp cận khía cạnh hình thức trình bày BCTN, chuẩn mực kế toán và tính minh bạch, nhưng chưa có công trình thực nghiệm nào kết hợp đánh giá đầy đủ tác động của QTCT đến chất lượng BCTC theo tiếp cận thông tin hữu ích. Từ đó, chương 1 xác định 3 khoảng trống nghiên cứu trọng tâm làm cơ sở cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chất lượng thông tin BCTC và QTCT

Chương 2 trình bày chi tiết 4 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết thông tin hữu ích, Lý thuyết thông tin bất cân xứng, Lý thuyết ủy nhiệm và Lý thuyết hành vi quản lý (Thuyết X, Y của McGregor và Thuyết ra quyết định của H. Simon). Chương này phân tích các khái niệm về thông tin BCTC, mục đích, phân loại, đối tượng sử dụng thông tin và các quan điểm của IASB/FASB về chất lượng BCTC.

Tác giả phân tích cơ chế QTCT với chức năng giám sát của Rezaee (2003) và các cơ cấu kiểm soát nội bộ (Hình 2.2, Hình 2.3), qua đó xây dựng Mô hình lý thuyết nghiên cứu (Hình 2.4) thể hiện mối tương quan giữa các đặc tính QTCT (HĐQT, BKS, KTNB) với chất lượng thông tin BCTC.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu chi tiết và quy trình thực hiện:

  • Xây dựng 5 thang đo đặc tính chất lượng BCTC: Thang đo đặc tính thích hợp (Hình 3.2), Trình bày trung thực (Hình 3.3), Dễ hiểu (Hình 3.4), Có thể so sánh (Hình 3.5), Kịp thời (Hình 3.6).
  • Xây dựng 7 nhóm giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố QTCT:
    1. Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập: Tác động cùng chiều đến chất lượng BCTC.
    2. Kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc: Tác động ngược chiều đến chất lượng BCTC.
    3. Thành viên HĐQT độc lập có chuyên môn kế toán tài chính: Tác động cùng chiều đến chất lượng BCTC.
    4. Tần suất cuộc họp HĐQT: Tác động cùng chiều đến chất lượng BCTC.
    5. Sự độc lập của các thành viên Ban kiểm soát: Tác động cùng chiều đến chất lượng BCTC.
    6. Số lượng thành viên BKS có chuyên môn/kinh nghiệm kế toán tài chính: Tác động cùng chiều đến chất lượng BCTC.
    7. Sự hiện diện của bộ phận KTNB: Tác động cùng chiều đến chất lượng BCTC.
  • Thiết lập các biến điều tiết: Quy mô công ty (QMCT - Bảng 3.2) và Tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước (VNN).
  • Thiết lập mô hình hồi quy đa biến (Bảng 3.1) và mô tả phương pháp thu thập dữ liệu từ BCTC, BCTN năm tài chính 2012 của các doanh nghiệp niêm yết tại HOSE và HNX.
  • Trình bày quy trình kiểm định thang đo: Cronbach's alpha (Bảng 3.3 - 3.8), phân tích EFA (Bảng 3.10, 3.11a, 3.11b), kiểm định mô hình hồi quy (Bảng 3.12a, 3.12b), kiểm định đa cộng tuyến (Bảng 3.13), kiểm định tính độc lập sai số (Bảng 3.14), đồ thị phần dư chuẩn hóa (Hình 3.7, 3.8) và phương pháp phỏng vấn định tính.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  DANH MỤC CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY CỦA LUẬN ÁN                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|  Ký hiệu biến  | Loại biến   | Khái niệm / Cách thức đo lường                           |
+----------------+-------------+----------------------------------------------------------+
|  CLTT          | Phụ thuộc   | Điểm chất lượng thông tin BCTC tổng hợp                  |
|  TT_TH         | Phụ thuộc   | Điểm đặc tính Thích hợp                                  |
|  TT_TT         | Phụ thuộc   | Điểm đặc tính Trình bày trung thực                       |
|  HĐQTĐL        | Độc lập     | Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập trong HĐQT                 |
|  KN            | Độc lập     | Kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT và TGĐ (Biến giả)     |
|  CMHĐQT        | Độc lập     | Thành viên HĐQT độc lập có chuyên môn kế toán tài chính  |
|  HOPHĐQT       | Độc lập     | Tần suất (số lượng) cuộc họp HĐQT trong năm tài chính    |
|  BKSĐL         | Độc lập     | Tỷ lệ thành viên độc lập trong Ban kiểm soát             |
|  CMBKS         | Độc lập     | Số lượng thành viên BKS có chuyên môn kế toán tài chính  |
|  KTNB          | Độc lập     | Sự hiện diện của bộ phận kiểm toán nội bộ (Biến giả)     |
|  QMCT          | Điều tiết   | Quy mô công ty (nhóm biến giả theo quy mô tài sản/vốn)   |
|  VNN           | Điều tiết   | Tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp             |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 công bố kết quả thực nghiệm và thảo luận học thuật:

  • Thống kê mô tả chất lượng BCTC: Đánh giá tổng thể (Bảng 4.1, 4.2) và chi tiết theo 5 đặc tính chất lượng: Thích hợp (Bảng 4.3), Trình bày trung thực (Bảng 4.4), Có thể hiểu được (Bảng 4.5), Có thể so sánh (Bảng 4.6), Kịp thời (Bảng 4.7).
  • Kiểm định giả thuyết hồi quy: Phân tích tác động của các biến độc lập QTCT đến chất lượng BCTC tổng thể (Bảng 4.8) và tác động riêng đến 2 đặc tính cơ bản: Thích hợp (Bảng 4.11a - 4.11c) và Trình bày trung thực (Bảng 4.12a - 4.12c). Bảng 4.13 tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
  • Phân tích biến điều tiết: Đánh giá sự khác biệt và tác động điều tiết của Quy mô công ty (QMCT - Bảng 4.9a - 4.9d) và Tỷ lệ vốn nhà nước (VNN - Bảng 4.10a - 4.10d) thông qua phân tích ANOVA và hồi quy phân nhóm.
  • Bàn luận và giải thích nguyên nhân: Phân tích thực trạng chất lượng BCTC theo 5 đặc tính (Mục 4.1.1 - 4.1.5) và luận giải cơ chế tác động của từng nhân tố QTCT (Mục 4.2.1 - 4.2.7) dựa trên kết quả phỏng vấn chuyên gia định tính.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC ĐÁNH GIÁ VÀ BÀN LUẬN THỰC TRẠNG CHƯƠNG 4                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Đánh giá chất lượng BCTC:                                                           |
|     • Mức độ đáp ứng tính thích hợp, dự báo và giá trị xác nhận                         |
|     • Mức độ trung thực, khách quan và đầy đủ của thông tin kế toán                     |
|     • Tính dễ hiểu, khả năng so sánh qua các năm và tính kịp thời khi công bố           |
|                                                                                         |
|  2. Tác động của các nhân tố QTCT:                                                      |
|     • Vai trò của thành viên HĐQT độc lập và năng lực chuyên môn kế toán                |
|     • Ảnh hưởng tiêu cực của việc kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT và TGĐ             |
|     • Ý nghĩa của tần suất họp HĐQT trong việc giám sát BCTC                            |
|     • Tính độc lập và năng lực kiểm soát của BKS đối với BCTC                           |
|     • Hiệu lực của bộ phận Kiểm toán nội bộ trong việc ngăn ngừa sai sót                |
|     • Vai trò điều tiết của Quy mô công ty (QMCT) và Vốn nhà nước (VNN)                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống khuyến nghị:

  • Kiến nghị nâng cao chất lượng BCTC theo 5 đặc tính: tăng tính thích hợp (Mục 5.1.1), tăng tính trung thực (Mục 5.1.2), nâng cao tính dễ hiểu (Mục 5.1.3), cải thiện khả năng so sánh (Mục 5.1.4), đảm bảo tính kịp thời trong công bố thông tin (Mục 5.1.5).
  • Kiến nghị hoàn thiện cơ chế QTCT: Kiến nghị đối với HĐQT (Mục 5.2.1), Ban kiểm soát (Mục 5.2.2), Kiểm toán nội bộ (Mục 5.2.3), Doanh nghiệp niêm yết (Mục 5.3) và Công ty kiểm toán độc lập (Mục 5.5).
  • Nêu rõ các hạn chế của đề tài và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo (Mục 5.3).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa một cách toàn diện nền tảng lý thuyết về chất lượng thông tin BCTC và QTCT từ các nghiên cứu quốc tế và Việt Nam.
  • Kết hợp 4 lý thuyết nền (Lý thuyết thông tin hữu ích, Lý thuyết thông tin bất cân xứng, Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết hành vi quản lý) để giải thích cơ chế kiểm soát của QTCT đối với chất lượng BCTC, tạo tài liệu tham khảo có hệ thống cho các nghiên cứu kế tiếp.

Đóng góp về mặt phương pháp nghiên cứu

  • Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo đo lường chất lượng thông tin BCTC theo khung khái niệm của IASB và FASB (bao gồm 5 đặc tính chất lượng với các thuộc tính cụ thể), được kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha và phân tích EFA phù hợp với môi trường thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Cung cấp bộ công cụ đo lường định lượng trực tiếp tính hữu ích của BCTC (thay vì chỉ đo lường gián tiếp qua biến dồn tích hay gian lận) để giới học thuật có thể kế thừa và mở rộng.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Phân tích bức tranh thực trạng về chất lượng thông tin BCTC và mức độ vận hành của các cơ chế QTCT tại các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực nghiệm giúp các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN) hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty (sửa đổi Quy chế QTCT, Thông tư hướng dẫn công bố thông tin).
  • Đưa ra các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp niêm yết tự hoàn thiện cấu trúc quản trị (tăng cường thành viên HĐQT độc lập có chuyên môn kế toán tài chính, tách biệt chức danh Chủ tịch HĐQT và CEO, nâng cao vai trò BKS và KTNB) nhằm nâng cao chất lượng thông tin công bố ra thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung vào năm tài chính 2012 tại hai sở giao dịch HOSE và HNX, chưa theo dõi biến động chuỗi thời gian nhiều năm liên tục.
  • Phạm vi nghiên cứu các yếu tố QTCT mới tập trung vào các cơ chế kiểm soát bên trong (HĐQT, BKS, KTNB), chưa mở rộng khảo sát các yếu tố kiểm soát bên ngoài như thị trường kiểm toán, cổ đông chế định nước ngoài hay khung thể chế pháp lý chung.

Hướng nghiên cứu trong tương lai

  • Mở rộng phạm vi khảo sát dữ liệu bảng (panel data) qua chuỗi thời gian nhiều năm nhằm đánh giá xu hướng vận động của chất lượng BCTC và QTCT theo thời gian.
  • Bổ sung thêm các nhân tố QTCT bên ngoài và các biến số vi mô/vĩ mô khác tác động đến chất lượng công bố thông tin.
  • Tiếp tục cập nhật và hoàn thiện bộ thang đo chất lượng thông tin BCTC theo các phiên bản cập nhật chuẩn mực quốc tế của IASB/IFRS.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                GIÁ TRỊ THAM KHẢO CHUYÊN MÔN                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| • Nghiên cứu sinh, học viên cao học & giảng viên Kế toán - Kiểm toán - Tài chính:       |
|   Tham khảo phương pháp luận kết hợp (định tính & định lượng), quy trình "hoạt động hóa"|
|   khung lý thuyết IASB/FASB thành thang đo Likert, kỹ thuật kiểm định EFA và OLS.       |
|                                                                                         |
| • Cơ quan quản lý thị trường (Bộ Tài chính, UBCKNN, HOSE, HNX):                         |
|   Tham khảo dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng, sửa đổi văn bản pháp quy về QTCT,      |
|   chuẩn hóa quy định công bố thông tin BCTN và giám sát tính minh bạch thị trường.       |
|                                                                                         |
| • Doanh nghiệp niêm yết và Hội đồng quản trị:                                           |
|   Sử dụng làm tài liệu tham khảo để rà soát cơ cấu tổ chức quản trị (phân tách chức     |
|   danh, bổ nhiệm thành viên độc lập có chuyên môn KTTC, củng cố BKS và KTNB).           |
|                                                                                         |
| • Công ty kiểm toán độc lập và chuyên viên phân tích tài chính:                         |
|   Cung cấp khung tham chiếu nhận diện rủi ro kiểm soát và đánh giá chất lượng BCTC      |
|   của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.                                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận chất lượng thông tin BCTC theo quan điểm của tổ chức nào?

Luận án tiếp cận chất lượng thông tin BCTC dựa trên khung khái niệm của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB, 2010) và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB, 2010), kế thừa phương pháp của Ferdy van Beest và Geert Braam (2009, 2013). Theo đó, chất lượng thông tin gồm 2 đặc tính cơ bản (Thích hợp, Trình bày trung thực) và 3 đặc tính bổ sung (Có thể hiểu được, Có thể so sánh, Kịp thời).

2. Các nhân tố quản trị công ty bên trong nào được luận án đưa vào mô hình nghiên cứu?

Luận án xem xét 7 nhân tố thuộc 3 bộ phận kiểm soát nội bộ:

  • Hội đồng quản trị: Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc, thành viên HĐQT độc lập có chuyên môn kế toán tài chính, tần suất cuộc họp HĐQT.
  • Ban kiểm soát: Tỷ lệ thành viên độc lập của BKS, số lượng thành viên BKS có chuyên môn kế toán tài chính.
  • Kiểm toán nội bộ: Sự hiện diện của bộ phận kiểm toán nội bộ.

3. Những biến điều tiết nào được phân tích trong mô hình thực nghiệm?

Luận án đưa vào 2 biến điều tiết là:

  1. Quy mô công ty (QMCT) - được phân chia thành các nhóm biến giả theo quy mô.
  2. Tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước (VNN) - nhằm đánh giá sự khác biệt về chất lượng BCTC và mức độ tác động của QTCT giữa các nhóm sở hữu.

4. Bốn lý thuyết nền tảng được luận án vận dụng là những lý thuyết nào?

Bốn lý thuyết nền tảng gồm:

  1. Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision-Usefulness Theory).
  2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory).
  3. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory).
  4. Lý thuyết hành vi trong quản lý (Thuyết X, Y của McGregor và Thuyết ra quyết định của H. Simon).

5. Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án được tiến hành như thế nào?

Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp: định tính phỏng vấn chuyên gia bước 1 (hiệu chỉnh thang đo) và bước 2 (giải thích kết quả hồi quy); định lượng thu thập dữ liệu BCTN năm 2012 của các công ty niêm yết trên HOSE và HNX, cho điểm theo thang đo Likert, kiểm định Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và chạy hồi quy đa biến OLS cùng các kiểm định chẩn đoán mô hình.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trọng Nguyên đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại thị trường chứng khoán Việt Nam theo hướng tiếp cận tính hữu ích của thông tin. Bằng việc kết hợp hệ thống 4 lý thuyết nền tảng và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, công trình đã xây dựng thành công bộ thang đo thực nghiệm đo lường 5 đặc tính chất lượng BCTC theo chuẩn mực IASB/FASB và kiểm định các mối quan hệ tác động từ cơ cấu HĐQT, Ban kiểm soát và Kiểm toán nội bộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế quản trị doanh nghiệp, nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính và thúc đẩy sự phát triển hiệu quả của thị trường vốn tại Việt Nam.