Chương 1 đã trình bầy các nội dung tổng quan dé tài nghiên cứu, với các nội dụng: lý do hinh thành đề tài; vẫn đề nghiên cứu — van dé quản lý; mục tiêu, phạm vi, bố cục nghiên cứu. Trong Chương2 tiếp theo, trình bây các nội dung: cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu, các giả thuyét nghiên cứu. CHƯƠNG 2 ~ CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CUU 2.1 Các khái niệm - Quan lý chuỗi cung ứng và từ khóa “chất lượng” trong Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng: Trong thị trường toàn cầu ngày nay, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chủ yếu dựa vào chuỗi cung ứng (Wipple và Frankle, 2000). Các giải pháp quản lý chuỗi cung ứng thu hút đáng kể sự chú ý của các nhà quản lý.
Mặt khác, các nhà nghiên cứu đã khăng định các giải pháp quản lý chất lượng quá trình nội bộ là chưa đủ và hạn chế để quản lý một chuỗi cung ứng hiệu quả (Kanji và Wong, 1999: Flynn và Flynn, 2005). Ngoài quản lý chất lượng quá trình nội bộ, các nhà quản lý cần quan tâm quản lý chất lượng chuỗi xuyên suốt các mắc xích chuỗi cung ứng hướng ra bên ngoài quá trình nội bộ (Forker và các cộng sự, 1997; Romano và Vinelli, 2001; Kannan và Tan, 2005; Sila và các cộng sự, 2006; Kaynal và Hartly, 2007). Khái niệm mở rộng xuyên suốt các mặc xích chuỗi cung ứng đã được xây dựng lên các khái niệm: “upstream side”, “downstream side” va “internal process” và những tac động lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và vai trò của dòng thông tin trong Quan ly chuỗi cung ứng (Cao va Zhang, 2011). => Internal process (quá trình nội bộ): quản lý chuỗi cung ứng nội bộ.,với các giải pháp quản lý nguồn nhân lực, Thiết kế sản phẩm/dịch vu, Quản lý quá trình và Hệ thống cải tiễn liên tục (Adam và cộng sự, 1997; Ahire và Dreyfus, 2000; Ahire CHƯƠNG 2 ~ CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU và O’Shaughnessy, 1998; Vaerson và cộng sự, 1995; Choi và Eboch, 1998; Powell, 1995; Samson và Terziovski, 1999; Saraph và cộng sự, 1989).
=> Downstream sides (phía hạ nguồn): mở rộng chuỗi cung ứng hướng vẻ phía khách hàng, với các giải pháp tập trung vào khách hàng (Danese và Romano, 2011; Mokhtar, 2013; Mukerjee, 2013) PHIA THƯỢNG NGUON Lj QUA TRINH CHUOI CUNG UNG NOI BO x PHIA HẠ NGUON (UPSTREAM SIDES) (INTERNAL SUPPLY CHAIN PROCESSES) (DOWNSTREAM SIDES) (Akamp and Miiller, 2013; (Adam et al., 1997; Hollos et al., 2011; Kumar Ahire and Dreyfus, 2000; (Danese and Romano, Sees L2 :W ee eee bu - Ahire and O’Shaughnessy, 1998; amu;: Anderson et al., 1995; en 2 Choi and Eboch, 1998; Makerice, 2013) Powell, 1995; Samson and Terziovski, 1999 Saraph et al.1: Tong hợp khái niệm chuỗi và các nghiên cứu ing hộ - Hiéu quả của các giải pháp Quan lý chất lượng (QM): Hiệu quả của giải pháp Quản lý chất lượng (QM) đã được nghiên cứu ở phạm vi rộng tại các doanh nghiệp với nhiều các độ khác nhau (Ahire và cộng sự, 1996; Flynn và cộng sự, 1994; Saraph và cộng sự, 1989) và một sỐ nghiên cứu đã xem xét và chỉ ra mối quan hệ giữa các giải pháp chất lượng và hiệu quả hoạt động (Dow va cộng sự, 1999: CHƯƠNG 2 ~ CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Kaynak, 2003; Samson và Terziovski, 1999). Tuy nhiên, vấn đề quản lý chất lượng chưa được nghiên cứu đầy đủ trong quản lý chuỗi cung ứng. Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng (SCQM) tích hợp các van dé quản lý chất lượng vào trong quản lý chuỗi cung ứng với mục tiêu cải thiện hiệu quả hoạt động và gia tăng sự thỏa mãn khách hàng. Việc tích hợp các giải pháp quản lý chất lượng và quản lý chuỗi cung ứng là rất quan trọng trong sự canh tranh giữa các doanh nghiệp trong tương lai (Flynn và Flynn, 2005; Matthews, 2006; Robinson và Malhotra, 2005).
Một số tác giả định nghĩa Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng (SCQM) như sau: Theo (Foster, 2008; Robinson và Malhotra, 2005): Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng (SCOM) là cách tiếp cận có hệ thong dé cải thiện hiệu quả bằng cách tích hợp chất lượng các mắt xích của chuỗi cung ứng và thúc đây các mối liên kết giữa thượng nguồn (upstream) và hạ nguồn (downstream) bằng cách tập trung vào việc tạo ra giá trị và sự hài lòng của khách hàng trung gian và khách hàng cuối cùng. Theo (Robinson va Malhotra, 2004): Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng (SCOM) là sự phối hợp, tích hợp cua các bên doi tác cùng kênh cung ứng trong quá trình kinh doanh. Cùng nhau do lường, phân tích và liên tục cải tiễn sản phẩm/ dich vụ và các quy trình để tạo ra gid trị va dat được sự hài long của trung gian và khách hàng cuối cùng trên thị trường. Một số tác giả định nghĩa Hiệu quả hoạt động của tổ chức như sau: Mức độ hiệu qua hoạt động của tô chức khi tô chức đạt mục tiêu theo định hướng thị trưởng và mục tiêu tài chính (Yamin và cộng sự, 1999).
Mục tiêu hiệu quả tô chức khi giảm tôn kho, giảm chu kỳ tôn kho trong mục tiếu dài hạn, thỏa mãn khách hàng tang vi thé cạnh tranh, tăng thị phân và lợi nhuận cho các thành viên của chuỗi cung ứng (Tan và cộng sự, 1998). CHƯƠNG 2 ~ CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Tôn kho và chất lượng là hai thang đo quan trọng hiệu quả tô chức. Tôn kho thấp làm giảm phế phân, giảm chỉ phí, tăng suất. Chất lượng làm tăng sự hài long của khách hàng, tăng thị phân, tăng doanh thu.2 Cac nghiên cứu có trước và tong hợp các nghiên cứu có trước 2.1 Các nghiên cứu có trước Trong bài nghiên cứu: Mối quan hệ giữa Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng tác động lên hiệu qua hoạt động của doanh nghiệp (Relationship between Supply Chain Quality Management Practices va their Effects on Organisational Performance), nghiên cứu của (Azar và cộng su, 2010).
Bai nghiên cứu đã xem xét cái lý thuyết va phát triển mô hình khái niệm quan lý chất lượng cuỗi cung ứng (SCQM) và kiểm định dữ liệu thực tế nhăm mục tiêu nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý chất lượng chuỗi cung ứng và hiệu quả của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp sản xuất ôtô của Iran bằng phương pháp 10 CHƯƠNG 2 ~ CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU phân tích dữ liệu tại một mặt cắt lát thời gian (the cross-section data analysis). HI Hiệu quả của tô chức Kết quả trong 15 giả thuyết thì dữ liệu ủng hộ cho 12 mối quan hệ (HI, H2, H3, H4, H5, Hó, H7, H9, H10, H13, H15) và có 3 mối quan hệ (H8, H12, H14) không được khăng định. Kết quả chính chỉ ra rằng vai trò lãnh đạo (sự hỗ trợ của quản lý cấp trên, cam kết của quản lý cấp trên, mục tiêu chất lượng phù hợp, trách nhiệm, tương quan chi phí và chất lượng) là yếu tố quan trọng nhất trong việc thực hiện Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng. Kết quả nghiên cứu khuyến nghị các doanh nghiệp tập trung và lỗ lực vào các giải pháp quan lý chất lượng chuỗi cung ứng nhằm cải thiện hiệu quả doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu ủng hộ cho các giải pháp Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng. Khuyến nghị cho hướng nghiên cứu tiếp theo, khảo sát thêm ở phía thượng nguôn (upstream sides) và phía hạ nguồn (downstream sides) dé xác định tại sao 11 CHƯƠNG 2 ~ CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU một sô môi quan hệ giả thuyêt đã được công bô xuât hiện trong những nghiên cứu khác nhưng không xuất hiện trong nghiên cứu này. Trong bài nghiên cứu: Một nghiên cứu lập lại va mo rộng quan lý chất lượng trong chuỗi cung ứng (A replication and extension of quality management into the supply chain), nghiên cứu của (Kaynak va Hartley, 2007). Nghiên cứu nay lập lại nghiên cứu Mối quan hệ giữa các giải pháp quan lý chất lượng toàn diện và hiệu quá doanh nghiệp (The relationship between total quality management practices and their effects on firm performance) của chính tác giả (Kaynak, 2003).
Nghiên cứu da chỉ ra các yếu tô quản ly chất lượng va yếu tố quan lý chuỗi cung ứng. Nghiên cứu nhân mạnh hai yếu tố: quản ly nhà cung cấp và tập trung vào khách hang, tích hợp giải pháp quản lý (QM) và quản lý chuỗi (SCM) là quan trọng ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp. Tập trung vào Hiéu qua tai chinh khách hàng Sài - và hiệu qua thi trường \ i: — Chat lượng dữ liệu a va báo cáo S| Dao tao, huan luy én H9b Lãnh đạo quan lý H9a Hiệu quả : Thiết kế sản pham/ dịch vụ Hình 2.3: Mo hình nghiên cứu của (Kaynak va Hartley, 2007) 12 CHƯƠNG 2 ~ CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Kết quả trong 22 giả thuyết thì 20 giả thuyết được di liệu ủng hộ, ngoại trừ giả thuyết (H2b và H2c) không được khăng định. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quản lý chất lượng hai yếu tố thượng nguồn và hạ nguồn (upstream sides va downstream sides) là tích hợp quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng.
Quản lý nha cung cấp va tập trung vào khách hang là tích hợp quan trong nhăm cải thiện hiệu quả chất lượng, hiệu quả tài chính và hiệu quả doanh nghiệp trong thị trường. Nghiên cứu này ủng hộ việc tích hợp các giải pháp quản lý vào quản lý chuỗi cung ứng, trong đó quản lý chất lượng mở rộng về phía nhà cung ứng và khách hàng là quan trọng trong việc tích hợp quản lý chất lượng vào quản lý chuỗi cung ứng. Trong bài nghiên cứu: Các giải pháp quản lý chất lượng chuỗi cung ứng và hiệu quả hoạt động: một nghiên cứu thực nghiệm (Supply chain quality management practices va performance: An empirical study), nghiên cứu của (Zeng va cộng sự, 2013). Nghiên cứu này đề xuất mô hình nghiên cứu tương quan ba khía cạnh: Quản ly chất lượng nội bộ (internal QM), Quản lý chất lượng phía upstream (upstream QM) và Quan lý chất lượng phía downstream (downstream QM) va ảnh hưởng lên chất lượng hoạt động (quality performance) đo bởi hai biến: chất lượng phù hợp (conformance quality) và sự thỏa mãn của khách hàng.
Số liệu từ 238 khu vực sản xuất công nghiệp thuộc 8 quốc gia. 13 CHƯƠNG 2 ~ CƠ SỞ LÝ THUYET VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Lãnh đạo câp trên Vai trò lãnh đạo QL chất lượng Upstream Hoach dinh H3 chiên lược H1 Chất lượng phù hợp Chât lượng thông tin QL chất lượng nội bô Quản lý quá trình H6 Thao man Quản lý nguồn H2 H7 của khách hàng nhân lực H8 QL chât lượng Quá trình Downstream thiệt kê san pham Hình 2.