Tác Động Của Năng Lực Quản Trị Tri Thức Và Vốn Xã Hội Đến Kết Quả Kinh Doanh

Năng lực quản trị tri thức và vốn xã hội ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh qua năng lực đổi mới, tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học Trà Vinh

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

334
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, ĐƠN VỊ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

1.5.2. Nghiên cứu định tính

1.5.3. Nghiên cứu định lượng

1.6. TÍNH MỚI VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Lược khảo các nghiên cứu liên quan

2.2. CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

2.2.1. Khái niệm năng lực quản trị tri thức

2.2.2. Khái niệm năng lực đổi mới

2.2.3. Khái niệm vốn xã hội

2.2.4. Khái niệm kết quả kinh doanh

2.3. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3. Kết quả xây dựng thang đo

3.4. Kết quả phân tích và xử lý số liệu định lượng sơ bộ

3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.6. Kết luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ

3.7. PHÂN TÍCH MẪU NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

3.8. PHÂN TÍCH VAI TRÒ TRUNG GIAN

3.9. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY TỔNG HỢP

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU

4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA

4.4.1. Phân tích CFA cho thang đo đa hướng

4.4.2. Phân tích CFA cho thang đo đơn hướng

4.4.3. Phân tích CFA mô hình tới hạng

4.4.4. ĐÁNH GIÁ CR, AVE, MSV

4.5. PHÂN TÍCH BOOSTRAP

4.6. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT ĐỀ XUẤT VỚI CÁC GIẢ THUYẾT CỤ THỂ ĐÃ NÊU TRÊN

4.6.1. Phân tích mô hình lý thuyết (trực tiếp và trung gian)

4.6.2. Phân tích cấu trúc đa nhóm

4.6.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.2. CÁC ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

5.2.1. Đóng góp của nghiên cứu về mặt lý thuyết

5.2.2. Đóng góp của nghiên cứu về mặt thực tiễn

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Quản Trị Tri Thức Đến Kinh Doanh

Nền kinh tế thế giới đang đối mặt với thách thức suy giảm tăng trưởng năng suất lao động, kéo theo sự sụt giảm tăng trưởng kinh tế. Việt Nam cũng không tránh khỏi tình trạng này, dù đang trong quá trình công nghiệp hóa. Tái cấu trúc kinh tế chỉ là giải pháp tạm thời. Để phát triển bền vững, cần tạo ra những nguồn lực mới. Bên cạnh đó, Việt Nam còn phải đối mặt với thiên tai, biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, và hội nhập toàn cầu, đặc biệt là trong bối cảnh công nghệ 4.0. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chịu tác động lớn nhất. DNVVN đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế, là lực lượng đóng góp chính vào tăng trưởng kinh tế (Saad và cộng sự, 2017). Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, đổi mới là rất quan trọng để tồn tại và nắm bắt cơ hội mới, bảo vệ tài sản tri thức và đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường (Hurmelinna- Laukkanen và cộng sự, 2008; Teece, 2000; Samson và Gloet, 2014).

1.1. Vai Trò Của Quản Trị Tri Thức Trong Môi Trường Kinh Doanh

Quản trị tri thức đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra, chia sẻ và ứng dụng tri thức trong tổ chức. Nó giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng đổi mới và tạo ra lợi thế cạnh tranh. Quản trị tri thức hiệu quả giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường kinh doanh.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Vốn Xã Hội Đối Với Doanh Nghiệp

Vốn xã hội được công nhận là một thành phần then chốt trong việc giải thích hiệu suất trong một loạt các lĩnh vực mà các học giả tổ chức quan tâm. Các tổ chức chỉ có thể có được kiến thức chuyên môn mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình bằng cách thiết lập các mối quan hệ kinh doanh với một số đơn vị khác (Maurer và cộng sự, 2011).

II. Thách Thức Quản Trị Tri Thức Và Vốn Xã Hội Hiện Nay

Hiện nay, các nghiên cứu về đổi mới sáng tạo thường tập trung vào tác động của quản trị tri thức đến kết quả đổi mớikết quả kinh doanh, hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tri thức. Tuy nhiên, còn thiếu những nghiên cứu toàn diện và tích hợp, thể hiện cơ chế chia sẻ tri thức cá nhân trong tổ chức tạo ra đổi mớikết quả kinh doanh. Tại Việt Nam, chủ yếu là các báo cáo chung, ít đề tài nghiên cứu sâu về đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, đặc biệt là nghiên cứu theo mô hình tích hợp về chia sẻ tri thức cá nhân, kết quả đổi mới, và hoạt động kinh doanh. Cần có nghiên cứu toàn diện về quản trị tri thức, cụ thể là làm sao quản trị tri thức hiệu quả và đổi mới việc quản trị tri thức để tạo ra kết quả kinh doanh.

2.1. Hạn Chế Trong Nghiên Cứu Về Quản Trị Tri Thức Và Đổi Mới

Các nghiên cứu hiện nay còn thiếu tính toàn diện và tích hợp, chưa thể hiện rõ cơ chế chia sẻ tri thức cá nhân trong tổ chức tạo ra đổi mớikết quả kinh doanh. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về cách thức quản trị tri thức ảnh hưởng đến đổi mớihiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2. Thiếu Nghiên Cứu Về Vốn Xã Hội Trong Ngành Sản Xuất Cửa

Tác động trực tiếp và gián tiếp đến kết quả kinh doanh của vốn xã hội trong ngành Cửa tại TPHCM còn quá hạn chế. Cần tiếp tục nghiên cứu để làm rõ hơn ảnh hưởng của vốn xã hội đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Cửa ở TPHCM.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Tri Thức Doanh Nghiệp

Quản trị tri thức giúp tạo ra tri thức, kích thích việc tiếp thu, lưu trữ, bảo vệ và chia sẻ tri thức trong tổ chức (Gold và cộng sự, 2001). Nó nhấn mạnh nhu cầu thiết lập kho lưu trữ kiến thức và tạo ra môi trường chia sẻ kiến thức để cải tiến nhiều hơn cho tổ chức. Các công ty sản xuất muốn thành công cần phải hiểu rõ cách hình thành, quản lý và kiểm soát sự hợp tác, phối hợp giữa các tổ chức và mối quan hệ hợp tác với các đối tác thông qua quản trị tri thức (Lee & cộng sự, 2005; Pisano & Verganti, 2008).

3.1. Xây Dựng Môi Trường Chia Sẻ Tri Thức Hiệu Quả

Tạo ra một môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích nhân viên chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm của mình. Sử dụng các công cụ và nền tảng công nghệ để hỗ trợ việc chia sẻ tri thức, chẳng hạn như hệ thống quản lý tri thức, diễn đàn trực tuyến, và mạng xã hội nội bộ.

3.2. Đầu Tư Vào Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của nhân viên thông qua các chương trình đào tạo và phát triển. Khuyến khích nhân viên tham gia các khóa học, hội thảo, và các hoạt động học tập khác để mở rộng kiến thức và kỹ năng của mình.

3.3. Khuyến Khích Đổi Mới Sáng Tạo Trong Tổ Chức

Tạo ra một văn hóa đổi mới, khuyến khích nhân viên đưa ra những ý tưởng mới và thử nghiệm những phương pháp làm việc mới. Cung cấp cho nhân viên các nguồn lực cần thiết để thực hiện các dự án đổi mới.

IV. Bí Quyết Xây Dựng Vốn Xã Hội Mạnh Mẽ Cho Doanh Nghiệp

Vốn xã hội được thừa nhận có tác động lên kết quả kinh doanh trong một loạt nhiều lĩnh vực mà các học giả tổ chức quan tâm. Các tổ chức chỉ có thể có được kiến thức chuyên môn mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình bằng cách thiết lập các mối quan hệ kinh doanh với một số đơn vị khác (Maurer và cộng sự, 2011). Hơn nữa, hệ thống mạng lưới của một công ty, bao gồm sự gắn bó, gắn kết và tin tưởng cao (Adler và Kwon, 2002), và một tầm nhìn chung, có thể hỗ trợ các công ty phát hiện các cơ hội đổi mới và cố gắng thích ứng với những thay đổi của môi trường (Adler và Kwon, Năm 2002).

4.1. Tăng Cường Kết Nối Và Hợp Tác Với Đối Tác

Xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác kinh doanh, bao gồm nhà cung cấp, khách hàng, và các tổ chức khác. Tham gia các hiệp hội ngành nghề và các sự kiện kết nối để mở rộng mạng lưới quan hệ.

4.2. Xây Dựng Văn Hóa Tin Cậy Trong Tổ Chức

Tạo ra một văn hóa làm việc dựa trên sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau. Khuyến khích nhân viên giao tiếp cởi mở và trung thực. Xây dựng các quy tắc và chuẩn mực đạo đức rõ ràng.

4.3. Đầu Tư Vào Các Hoạt Động Xã Hội Và Cộng Đồng

Tham gia các hoạt động từ thiện và các dự án cộng đồng để nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng địa phương.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Tác Động Đến Kết Quả Kinh Doanh

Nghiên cứu cho thấy chưa có nghiên cứu nào là toàn diện về quản trị tri thức; cụ thể là làm sao quản trị tri thức hiệu quả và đổi mới việc quản trị tri thức để tạo ra kết quả kinh doanh thì thật sự hạn chế trong tất cả các doanh nghiệp nói chung và rất hạn chế cho các doanh nghiệp trong ngành Cửa tại TPHCM nói riêng, do đó nghiên cứu tiếp theo là cần thiết để làm tăng khả năng khái quát hoá tác động trực tiếp và gián tiếp của năng lực quản trị tri thức đến kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp trong ngành cửa trong địa bàn TPHCM.

5.1. Phân Tích Tác Động Của Quản Trị Tri Thức Đến Lợi Nhuận

Nghiên cứu về tác động của quản trị tri thức đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Phân tích các yếu tố như chia sẻ tri thức, ứng dụng tri thức, và bảo vệ tri thức ảnh hưởng đến lợi nhuận như thế nào.

5.2. Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Vốn Xã Hội Đến Thị Phần

Đánh giá ảnh hưởng của vốn xã hội đến thị phần của doanh nghiệp. Phân tích các yếu tố như mạng lưới quan hệ, uy tín, và sự tin cậy ảnh hưởng đến thị phần như thế nào.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Quản Trị Tri Thức Và Vốn Xã Hội

Với hơn 30 nghìn cơ sở SX-KD lớn nhỏ trong cả nước ít ai trong số các nhà quản trị biết rõ và toàn diện làm sao để sử dụng vốn xã hội để tạo kết quả kinh doanh và như vậy các hoạt động SX- KD không theo bất kỳ một tiêu chuẩn kỹ thuật hay quản lý chất lượng nào? Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của ngành Xây dựng, lĩnh vực SX -KD Cửa cũng có những bước phát triển mạnh mẽ. Không còn giới hạn ở những cơ sở SX-KD nhỏ lẻ với những bác thợ mộc, thợ nề, với gỗ xoan, căm xe, gỗ gụ… chất liệu SX Cửa ngày càng phong phú hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường, từ nhôm đến nhựa PVC, cửa sắt, kính các loại, composit, HDF,…

6.1. Xu Hướng Phát Triển Của Quản Trị Tri Thức Trong Tương Lai

Dự đoán các xu hướng phát triển của quản trị tri thức trong tương lai, chẳng hạn như ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) vào quản trị tri thức.

6.2. Vai Trò Ngày Càng Quan Trọng Của Vốn Xã Hội

Nhấn mạnh vai trò ngày càng quan trọng của vốn xã hội trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào việc xây dựng và phát triển vốn xã hội.

06/06/2025
Tác động của năng lực quản trị tri thức và vốn xã hội đến kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của năng lực đổi mới

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Trong chương một trình bày bối cảnh và thực trạng của ngành dự định nghiên cứu qua đó làm cơ sở đề xuất nghiên cứu. Các khoảng trống nghiên cứu sẽ được mô tả sau khi phân tích ở mục tính cấp thiết của đề tài. Đây cũng là cơ sở để xác định các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu. Các chương tiếp theo sẽ được trình bày chi tiết nội dung ở từng chương tiếp theo.

11 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Giới thiệu chương Chương hai tác giả tìm hiểu, thảo luận những lý thuyết quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu. Sau đó phân tích các mối quan hệ, phát triển các giả thuyết nghiên cứu. Sau cùng, từ các lập luận trên để đề xuất mô hình nghiên cứu. Lý thuyết doanh nghiệp Nhiệm vụ chính của lý thuyết doanh nghiệp là xác định tại sao doanh nghiệp tồn tại, doanh nghiệp được thành lập như thế nào và doanh nghiệp thực hiện những chức năng gì (Spulber, 2009).

Doanh nghiệp là các tổ chức kinh tế có mục tiêu, quyết định và hoạt động là kết quả của các lực lượng kinh tế cơ bản (Spulber, 2009). Lý thuyết về doanh nghiệp nhất thiết bắt nguồn từ sự tồn tại của các công ty và từ những giả định cơ bản về đặc điểm của người tiêu dùng, những người có sở thích và năng lực tài chính. Vì vậy, người tiêu dùng là cơ sở để xây dựng lý thuyết doanh nghiệp (Spulber, 2009). Người tiêu dùng phải chịu chi phí mặc cả trong trao đổi trực tiếp và trong việc thành lập các tổ chức tiêu dùng (Spulber, 2009) chỉ ra rằng “chi phí đàm phán và ký kết một hợp đồng riêng biệt cho mỗi giao dịch trao đổi diễn ra trên thị trường cũng phải được tính đến.” Các quan sát thấy rằng ở một số thị trường nhất định, các kỹ thuật được đưa ra để giảm thiểu nhưng không loại bỏ những chi phí này, chẳng hạn như trao đổi sản phẩm tươi sống (Spulber, 2009).

Các công ty có cơ chế cải thiện hiệu quả của các giao dịch liên quan đến thương lượng giữa người tiêu dùng. Các cơ chế giao dịch này có thể không khả thi đối với người tiêu dùng (Spulber, 2009). Các công ty cung cấp các hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và các quy trình kinh doanh thông thường khác giúp giảm chi phí thương lượng. Các công ty chuẩn hóa các quy trình kinh doanh và đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô trong các giao dịch (Spulber, 2009).

Bằng cách tập trung trao đổi, các công ty có thể niêm yết giá, vận hành đấu giá và tiêu chuẩn hóa trao đổi (Spulber, 2009). 12 Giá niêm yết của công ty hoặc cơ chế đấu giá tạo ra sự khác biệt quan trọng giữa nhu cầu của người mua và nguồn cung của người bán (Spulber, 2009). Với giá niêm yết, công ty giao dịch với những người mua sẵn sàng trả cao hơn giá chào bán của công ty và công ty giao dịch với những người bán có chi phí thấp hơn giá dự thầu của công ty (Spulber, 2009). Với đấu giá kép, công ty xác định người mua sẵn sàng trả cao và người bán có lợi vì chi phí thấp; song song đó phân tách nhu cầu và nguồn cung cấp thông qua giá cân bằng được lựa chọn bởi cuộc đấu giá (Spulber, 2009).

Các công ty hợp nhất nhu cầu của nhiều khách hàng hoặc nguồn cung cấp của nhiều người bán. Sau đó, công ty có thể đăng bảng giá trên cơ sở thông tin tổng hợp về nhu cầu của khách hàng hoặc nguồn cung do người bán cung cấp (Spulber, 2009). Ngoài ra, công ty có thể thu thập thông tin chi tiết hơn về cung và cầu thông qua cơ chế đấu giá hoặc thông qua quan sát lặp đi lặp lại các giao dịch mua và bán (Spulber, 2009). Các công ty là trung gian điều phối người mua và người bán.

Người mua và người bán giao dịch với một công ty thay vì tham gia trao đổi trực tiếp nếu công ty tăng lợi ích trừ đi chi phí giao dịch (Spulber, 2009). Trong thực tế, các công ty phải chịu nhiều chi phí mua và bán, bao gồm tìm kiếm đối tác thương mại, thiết lập giá cả, trao đổi thông tin về giá cả và sản phẩm, đàm phán và soạn hợp đồng, thu xếp thanh toán, ghi lại dữ liệu trao đổi và giám sát việc thực hiện hợp đồng (Spulber, 2009). Các công ty có thể giảm chi phí giao dịch bằng cách nội bộ hóa một số phần của trao đổi (Spulber, 2009). Các nhà bán buôn và bán lẻ là các công ty chuyên biệt tập trung vào phân phối và bán hàng (Spulber, 2009).

Các công ty tổng hợp các giao dịch để tạo ra lợi nhuận từ sự phối hợp và quy mô, do đó đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường (Spulber, 2009). Trong các trường hợp khác, các công ty phân tách các giao dịch để tạo ra lợi nhuận; cụ thể qua việc kết nối người mua và người bán một cách chính xác hơn (Spulber, 2009). Trong những trường hợp khác, các công ty tạo ra các loại giao dịch mới giúp người mua và người bán tiếp cận nhau theo những cách sáng tạo (Spulber, 2009). Công ty có thể thưởng cho các đại lý 13 dựa trên hiệu quả của họ và thước đo hiệu quả tổng hợp.

Spulber (2009) chỉ ra rằng với sự không chắc chắn và theo lý thuyết thống kê đầy đủ, chương trình khuyến khích tối ưu chỉ cần sử dụng thông tin tổng hợp về hiệu suất. Một công ty có thể ký hợp đồng đồng thời với nhiều người ủy thác và nhiều đại lý (Spulber, 2009). Công ty có thể tổ chức thị trường khác với trao đổi song phương. Công ty có thể hoạt động như một trung gian giữa nhóm điều hành và nhóm đại lý (Spulber, 2009).

Điều này mang lại hai lợi thế tiềm năng cho công ty. Điều này cho phép công ty kết nối các hợp đồng và cải thiện hiệu suất hoạt động của mình (Spulber, 2009). Công ty có thể thưởng cho đại lý dựa trên hiệu suất làm việc của họ. Điều này có thể khiến các đại lý cạnh tranh với nhau (Spulber, 2009).

Các công ty là trung gian điều phối người mua và người bán. Người mua và người bán giao dịch với một công ty thay vì tham gia trao đổi trực tiếp nếu công ty tăng lợi ích trừ đi chi phí giao dịch (Spulber, 2009). Trong thực tế, các công ty phải chịu nhiều chi phí mua và bán, bao gồm tìm kiếm đối tác thương mại, thiết lập giá cả, trao đổi thông tin về giá cả và sản phẩm, đàm phán và soạn hợp đồng, thu xếp thanh toán, ghi lại dữ liệu trao đổi và giám sát việc thực hiện hợp đồng (Spulber, 2009). Các công ty có thể giảm chi phí giao dịch bằng cách nội bộ hóa một số phần của trao đổi (Spulber, 2009).

Các nhà bán buôn và bán lẻ là các công ty chuyên biệt tập trung vào phân phối và bán hàng (Spulber, 2009). Các công ty tổng hợp các giao dịch để tạo ra lợi nhuận từ sự phối hợp và quy mô, do đó đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường (Spulber, 2009). Trong các trường hợp khác, các công ty phân tách các giao dịch để tạo ra lợi nhuận; cụ thể qua việc kết nối người mua và người bán một cách chính xác hơn (Spulber, 2009). Trong những trường hợp khác, các công ty tạo ra các loại giao dịch mới giúp người mua và người bán tiếp cận nhau theo những cách sáng tạo.

Spulber (2009) xác định các tập đoàn lớn và các nhà quản lý của họ là “bàn tay hữu hình” chịu trách nhiệm cho phần lớn việc ra quyết định kinh tế. Lý thuyết sự tăng trưởng của doanh nghiệp Hoàn toàn trái ngược với kinh tế học tân cổ điển, khoảng 25 năm qua đã chứng kiến sự hồi sinh lớn của tác phẩm Penrose trong các lĩnh vực khác, đáng chú ý là kinh tế học tổ chức, quản lý chiến lược, kinh doanh quốc tế, khởi nghiệp và thậm chí quản lý nguồn nhân lực (Penrose, 2009). Trong những lĩnh vực này, lý thuyết dựa trên nguồn lực, dựa trên năng lực hoặc dựa trên tri thức của công ty, có hoặc không có sự thừa nhận rõ ràng về tác phẩm của Penrose, đã xem xét lại tất cả các điểm chính của Penrose (Penrose, 2009). Penrose ở đây không chỉ đề cập đến 'sự hấp dẫn của ngành' và 'định vị', cách tiếp cận chiến lược kiểu Porter (Penrose, 2009 trích theo Porter, 985), mà còn đề cập đến cách tiếp cận dựa trên nguồn lực, dựa trên năng lực động đang nổi lên lúc bấy giờ, và/hoặc cách tiếp cận dựa trên tri thức đối với chiến lược.

Tất cả những điều này được xây dựng một cách có ý thức hoặc vô thức trong tác phẩm của Penrose, cũng như của Chandler (1962), Demsetz (1973) và những người khác, bao gồm cả những nhân vật sáng lập của kinh tế học, chẳng hạn như Adam Smith và Alfred Marshall (Penrose, 2009). Khi đang theo học tại một trường kinh doanh, Penrose đã bắt gặp một số tài liệu ban đầu, đáng chú ý là bài báo kinh điển hiện nay của Teece (1982) kết hợp các ý tưởng dựa trên tài nguyên và chi phí giao dịch lấy cảm hứng từ Penrose để giải thích về công ty đa sản phẩm (Penrose, 2009). Kể từ đó, lý thuyết đã mở rộng bởi những bước nhảy vọt. Nguồn lực, tri thức và quan điểm dựa trên nguồn lực, năng lực động gần đây hiện được cho là quan điểm thống trị trong khoa học tổ chức và quản lý chiến lược (Penrose, 2009) Gần đây, các tài liệu mới nổi về quản lý nguồn nhân lực và tinh thần kinh doanh (chiến lược) sử dụng lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp và quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV) như một trong những trụ cột chính của họ (Penrose, 2009).

Quan điểm về năng lực động (DC) hiện đang rất phổ biến trong tư duy chiến lược; và Foss và cộng sự (2008) cho tinh thần kinh doanh, Georgiadis và Pitelis (2008) và Teece (2008) cho quản trị nguồn nhân lực, và Teece và Pisano (1994), Teece và cộng sự (1997), Teece (2007), Helfat và cộng sự (2007), và Augier và Teece (2008) về quan điểm năng lực động (Penrose, 2009). Thậm chí gần đây hơn, Pitelis và Teece (2009) xây dựng dựa trên các ý tưởng của Penrosean và xem xét lại bản chất và bản chất của công ty (Penrose, 2009). Các tài liệu tiếp thị (chiến lược) cũng dựa trên các ý tưởng của quan 15 điểm dựa trên nguồn lực (RBV) (Penrose, 2009). Các lập luận dựa trên nguồn lực và năng lực hiện là trọng tâm trong việc giải thích về lợi thế bền vững ở cấp độ công ty (Penrose, 2009 dẫn theo Teece 2007).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Năng Lực Quản Trị Tri Thức Và Vốn Xã Hội Đến Kết Quả Kinh Doanh" khám phá mối liên hệ giữa năng lực quản trị tri thức và vốn xã hội trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tác giả chỉ ra rằng việc quản lý tri thức hiệu quả không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp thông qua việc phát triển mối quan hệ xã hội và kết nối giữa các thành viên trong tổ chức.

Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà các yếu tố này tương tác và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn để cải thiện hiệu suất làm việc. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ tác động của quản trị tri thức tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp việt nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tác động của quản trị tri thức trong bối cảnh Việt Nam.

Ngoài ra, tài liệu Giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị tri thức để nâng cao hiệu suất thực hiện công việc tại công ty tnhh dịch vụ trane việt nam sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các giải pháp cụ thể để cải thiện quản trị tri thức trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn ảnh hưởng của quản trị công ty đến rủi ro vỡ nợ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khóan việt nam để hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa quản trị và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong lĩnh vực quản trị.