Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Ky, được thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hồng Hà và PGS.TS Trần Đăng Khoa, mang tiêu đề: "Tác động của năng lực quản trị tri thức và vốn xã hội đến kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của năng lực đổi mới: Trường hợp các doanh nghiệp trong ngành sản xuất cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sự suy giảm tăng trưởng năng suất lao động là thách thức đối với kinh tế toàn cầu và quá trình công nghiệp hóa tại Việt Nam. Để duy trì tăng trưởng bền vững, doanh nghiệp cần phát triển các nguồn lực nội sinh mới trong bối cảnh hội nhập quốc tế và Cách mạng Công nghiệp 4.0. Trong đó, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế nhưng chịu nhiều tác động từ biến động môi trường (Saad và cộng sự, 2017).

Ngành sản xuất và kinh doanh cửa tại Việt Nam có hơn 30.000 cơ sở với hàng trăm nghìn lao động; mỗi tỉnh thành có ít nhất khoảng 500 cơ sở, riêng Thành phố Hồ Chí Minh có trên 700 doanh nghiệp. Chủng loại sản phẩm phong phú từ gỗ, nhôm, nhựa PVC, sắt, kính, composite, HDF đến cửa cuốn, cửa kéo, cửa mở quay, cửa xếp trượt, cửa lùa, cửa tự động, cửa chống cháy. Tuy nhiên, thực trạng ngành tồn tại nhiều bất cập:

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh còn mang tính tự phát, manh mún, thiếu quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quản lý chất lượng chung từ cơ quan quản lý nhà nước;
  • Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, hàng thật và hàng giả lẫn lộn;
  • Doanh nghiệp trong nước lúng túng khi dự thầu trước các đối thủ nước ngoài do thiếu chứng chỉ và quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ;
  • Sản phẩm cửa và kính chiếm tới 1/4 diện tích tường xây dựng nhưng công tác kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng còn hạn chế.

Về mặt học thuật, các công bố trước đây thường xem xét đơn lẻ từng yếu tố hoặc tiếp cận phân tán giữa quản trị tri thức, vốn xã hội, năng lực đổi mới và kết quả kinh doanh. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu là sự thiếu vắng một mô hình tích hợp làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của năng lực quản trị tri thức cùng vốn xã hội đến kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của năng lực đổi mới trong bối cảnh ngành sản xuất cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là khám phá bản chất tác động của năng lực quản trị tri thức và vốn xã hội đến kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của năng lực đổi mới, từ đó xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết trong ngành sản xuất kinh doanh cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Khám phá tác động của năng lực quản trị tri thức đến kết quả kinh doanh trong ngành sản xuất kinh doanh cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Khám phá ảnh hưởng của vốn xã hội vào kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp ngành sản xuất kinh doanh cửa ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Khám phá ảnh hưởng của vốn xã hội và năng lực quản trị tri thức đến kết quả kinh doanh có bị tác động chi phối bởi biến trung gian năng lực đổi mới trong ngành sản xuất kinh doanh cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Điều chỉnh và bổ sung thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu phù hợp với đặc thù ngành cửa.
  5. Đề xuất các hàm ý quản trị, định hướng đầu tư phát triển năng lực quản trị tri thức, vốn xã hội và năng lực đổi mới nhằm nâng cao kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp ngành cửa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của năng lực quản trị tri thức và vốn xã hội vào kết quả kinh doanh thông qua biến trung gian năng lực đổi mới tại các doanh nghiệp ngành sản xuất kinh doanh cửa.
  • Đơn vị khảo sát: Các doanh nghiệp trong ngành sản xuất kinh doanh cửa tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Các nhà quản trị, Giám đốc điều hành (CEO) thuộc ban giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Mối quan hệ giữa năng lực quản trị tri thức, vốn xã hội, năng lực đổi mới và kết quả kinh doanh dựa trên các lý thuyết quản trị chiến lược và nguồn lực.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế chiếm 0,6% diện tích, 9,2 triệu dân, đóng góp 22,8% GDP cả nước và 48,4% GRDP vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (năm 2020), với hơn 700 doanh nghiệp ngành cửa đang hoạt động.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập từ tháng 03/2021 đến tháng 10/2021; quá trình thực hiện đề tài từ tháng 11/2020 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước trong y văn

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung:

Hướng nghiên cứu Các công trình tiêu biểu được điểm luận
Quản trị tri thức và đổi mới Gold và cộng sự (2001); Lee và cộng sự (2005); Pisano & Verganti (2008); Hurmelinna-Laukkanen và cộng sự (2008); Samson & Gloet (2014); Becheikh và cộng sự (2006); Kim và cộng sự (2012); López-Mielgo và cộng sự (2009); Zehir và cộng sự (2015); Nhâm Phong Tuân tại Việt Nam.
Nguồn lực vô hình và vốn xã hội với kết quả hoạt động Luo, Griffith, Liu & Shi (2004) tại Trung Quốc; Pratono, Saputra & Pudjibudojo (2016) tại Malaysia; Dar & Mishra (2020) tại Mỹ; Carmeli & Tishler (2004) tại Israel; Inglis, Morley & Sammut (2006) tại Úc; Hongyun và cộng sự (2019) tại Ghana; Lyu & Ji (2020) tại Trung Quốc; Chisholm & Nielsen (2015).
Năng lực đổi mới và kết quả kinh doanh Saunila & Ukko (2012, 2013); Calantone và cộng sự (2002); Yang và cộng sự (2006); Allocca & Kessler (2006); Cakar & Ertürk (2010); Snoj, Milfelner & Gabrijan (2007) tại Slovenia; Haseeb và cộng sự (2019) tại Malaysia; Khan và cộng sự (2019) tại Pakistan.
Trách nhiệm xã hội (CSR), nhân sự và chuỗi cung ứng Lu, Lin & Tu (2009); Saleh, Zulkifli & Muhamad (2011); Huang & Lien (2012); Sledge (2015); Guzman, Castro & Torres (2016); Sindhu & Arif (2017); Khan, Ali, Olya, Zulqarnain & Khan (2018); Habaragoda (2018); Sharabati (2018); Lee, Lee & Wu (2010); Mehra, Joyal & Rhee (2011); Imran và cộng sự (2012); Ping & Kassim (2019); Pattnaik & Sahoo (2020); Liang, You & Liu (2010); Şahin & Topal (2018); Qu (2014); Jyoti & Sharma (2012); Sampaio, Mogollon & Rodrigues (2019); Liu, Ke, Wei & Hua (2013); Lee, Kim & Choi (2012); Tit (2017); Huang, Stewart & Chen (2010); Valmohammadi (2011).
Mô hình nghiên cứu tham chiếu trực tiếp Mô hình của Ullah và cộng sự (2019); Manson & O’Sullivan (2016); Muhammad Saqib và cộng sự (2014); Ferrer và cộng sự (2012).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Phần lớn nghiên cứu hiện hữu chỉ tập trung đơn lẻ vào từng thành phần hoặc khảo sát trong các ngành công nghệ cao, tài chính ngân hàng hoặc dịch vụ. Chưa có công trình nào đánh giá tích hợp vai trò trung gian của năng lực đổi mới trong mối quan hệ giữa hai nguồn lực chiến lược (năng lực quản trị tri thức và vốn xã hội) với kết quả kinh doanh trong ngành sản xuất vật liệu hoàn thiện xây dựng, cụ thể là ngành sản xuất cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các nền tảng lý thuyết:

  1. Lý thuyết doanh nghiệp (Spulber, 2009): Giải thích sự tồn tại của doanh nghiệp nhằm chuẩn hóa quy trình, tập trung giao dịch và giảm thiểu chi phí giao dịch trên thị trường.
  2. Lý thuyết sự tăng trưởng của doanh nghiệp (Penrose, 1959/2009; Chandler, 1962; Demsetz, 1973; Teece, 1982): Nhấn mạnh việc mở rộng quy mô và hiệu quả doanh nghiệp dựa trên sự tích lũy và khai thác nguồn lực nội bộ.
  3. Lý thuyết vốn xã hội (Hanifan, 1916; Bourdieu, 1983, 1986; Coleman, 1988; Fukuyama, 2001, 2002; Häuberer, 1959; Adler & Kwon, 2002; Maurer và cộng sự, 2011; Nguyễn Tuấn Anh, 2011): Vốn xã hội gồm ba chiều cạnh:
    • Vốn cấu trúc (Structural capital - CS): Các mối liên kết mạng lưới;
    • Vốn quan hệ (Relational capital - CR): Niềm tin, sự cam kết và chuẩn mực tương tác;
    • Vốn nhận thức (Cognitive capital - CC): Tầm nhìn, văn hóa và cách hiểu chung.
  4. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh (Porter, 1985, 1990; Lynch, 2015; Yolles, 2009): Năng lực đổi mới là động lực tạo ra lợi thế chi phí thấp hoặc lợi thế khác biệt hóa, giúp ứng phó 5 áp lực cạnh tranh.
  5. Quan điểm dựa trên nguồn lực - RBV (Wernerfelt, 1984; Caves, 1980; Barney, 1986, 1991; Barney & Clark, 2007): Các nguồn lực hữu hình và vô hình có thuộc tính VRIN (có giá trị, hiếm, khó sao chép, không thể thay thế) là cội nguồn của kết quả hoạt động vượt trội.
  6. Lý thuyết năng lực động (Teece, Pisano & Shuen, 1997; Teece, 2007, 2008; Helfat và cộng sự, 2007; Correia và cộng sự, 2021): Năng lực quản trị tri thức là năng lực động hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng, tích hợp và tái định hình các nguồn lực theo biến động môi trường.
  7. Lý thuyết vốn nhân lực và vốn nhận thức (Wright và cộng sự, 1993; Steffe & Maurer, 1998; Snow & Snell, 1992): Vai trò của tri thức và kỹ năng nhân lực trong tạo lập giá trị doanh nghiệp.

Khung phân tích của luận án kết nối năng lực quản trị tri thức (tiếp thu, bảo hộ, lưu trữ, chia sẻ) và vốn xã hội (cấu trúc, quan hệ, nhận thức) tác động trực tiếp và gián tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua biến trung gian năng lực đổi mới (quản trị, marketing, sản phẩm, quy trình).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

Nghiên cứu định tính (Chuyên gia + 2 nhóm Focus Group n=8) 
  --> Nghiên cứu định lượng sơ bộ (n = 70 CEO, Cronbach's Alpha, EFA) 
  --> Nghiên cứu định lượng chính thức (n = 400 CEO, CFA, SEM, Bootstrap, Phân tích đa nhóm)
  1. Nghiên cứu định tính:
    • Sử dụng phương pháp chọn mẫu lý thuyết (Coyne, 1997; Strauss & Corbin, 1998).
    • Phỏng vấn sâu 2 chuyên gia để xây dựng bảng câu hỏi nháp.
    • Tiến hành 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung (focus group), mỗi nhóm gồm 8 nhà quản trị/CEO doanh nghiệp ngành cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh cho đến khi thông tin đạt mức bão hòa, hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ và điều chỉnh các biến quan sát.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ:
    • Khảo sát trực tiếp mẫu thử gồm 70 nhà quản trị/CEO doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Sử dụng phần mềm SPSS kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để sàng lọc biến quan sát trước khi khảo sát chính thức.
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Chọn mẫu: Phương pháp phân tầng, phát và thu 400 bảng câu hỏi trực tiếp từ 400 CEO trong tổng số hơn 700 doanh nghiệp ngành cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô mẫu đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu cấu trúc tuyến tính (lớn hơn mức tối thiểu 200 theo Gorsuch, 1983 và gấp nhiều lần tỷ lệ 5 mẫu/biến quan sát theo Hair và cộng sự, 1998).
    • Thang đo: Thang đo Likert 5 điểm (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích:
      • Đánh giá độ xiên (Skewness) và độ nhọn (Kurtosis) của dữ liệu;
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3);
      • Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm tra KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải factor loading, phương sai trích);
      • Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) cho các thang đo đơn hướng, đa hướng và mô hình tới hạn;
      • Đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), phương sai chia sẻ lớn nhất (MSV) để xác nhận tính hội tụ và phân biệt;
      • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) trên phần mềm AMOS để ước lượng các hệ số tác động trực tiếp, gián tiếp và kiểm định các giả thuyết;
      • Phân tích Bootstrap nhằm đánh giá độ tin cậy và tính ổn định của các ước lượng;
      • Phân tích cấu trúc đa nhóm kiểm tra sự khác biệt theo loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp và thời gian thành lập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 - Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài thông qua bối cảnh thực tiễn của kinh tế Việt Nam và thực trạng ngành sản xuất kinh doanh cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ ra các mâu thuẫn giữa quy mô phát triển nhanh (hơn 30.000 cơ sở toàn quốc, trên 700 doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh) với sự thiếu hụt quy chuẩn kỹ thuật nhà nước, công tác quản lý chất lượng phân tán và cạnh tranh không lành mạnh. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (5 mục tiêu cụ thể), đối tượng nghiên cứu, đơn vị và đối tượng khảo sát (CEO ngành cửa), phạm vi không gian (Thành phố Hồ Chí Minh), phạm vi thời gian (tháng 03/2021 - 10/2021), phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, tính mới và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng (Lý thuyết doanh nghiệp của Spulber; Lý thuyết tăng trưởng của Penrose; Lý thuyết vốn xã hội của Bourdieu và Coleman; Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter; Quan điểm dựa trên nguồn lực RBV của Barney; Lý thuyết năng lực động của Teece; Lý thuyết vốn nhân lực của Wright). Tác giả tổng thuật các khái niệm trọng tâm:

  • Năng lực quản trị tri thức: Gồm 4 thành phần: Tiếp thu tri thức (KA), Bảo hộ tri thức (KP), Lưu trữ tri thức (KS), Chia sẻ tri thức (KSH);
  • Vốn xã hội: Gồm 3 thành phần: Vốn cấu trúc (CS), Vốn quan hệ (CR), Vốn nhận thức (CC);
  • Năng lực đổi mới: Gồm 4 thành phần: Đổi mới quản trị (IG), Đổi mới marketing (IM), Đổi mới sản phẩm (IP), Đổi mới quy trình (IPR);
  • Kết quả kinh doanh: Đo lường kết quả tài chính, kết quả phi tài chính và danh tiếng doanh nghiệp (TBR).

Trên cơ sở lược khảo các mô hình thực nghiệm quốc tế (Ullah và cộng sự, 2019; Manson & O’Sullivan, 2016; Muhammad Saqib và cộng sự, 2014; Ferrer và cộng sự, 2012), tác giả phát triển hệ thống giả thuyết nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất (Hình 2.2 và Hình 2.7).

Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu qua sơ đồ logic (Hình 3.1):

  1. Thiết kế nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn 2 chuyên gia và 2 nhóm tập trung (mỗi nhóm 8 CEO) tại Thành phố Hồ Chí Minh để điều chỉnh danh mục biến quan sát và thang đo sơ bộ (Bảng 3.1 đến Bảng 3.7).
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát N = 70 CEO. Kết quả Cronbach's Alpha của các thang đo năng lực quản trị tri thức (Bảng 3.8), năng lực đổi mới (Bảng 3.9), vốn xã hội (Bảng 3.10) và kết quả kinh doanh (Bảng 3.11) đều đạt chuẩn. Phân tích EFA sơ bộ (Bảng 3.12 đến Bảng 3.14) làm cơ sở xây dựng thang đo hiệu chỉnh (Bảng 3.15).
  3. Thiết kế nghiên cứu chính thức: Trình bày phương pháp lấy mẫu phân tầng với kích thước mẫu N = 400; quy trình xử lý dữ liệu kiểm định vai trò trung gian và đánh giá độ tin cậy tổng hợp.

Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê trên mẫu khảo sát chính thức gồm 400 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Thống kê mô tả mẫu (Bảng 4.1): Phân tích cơ cấu mẫu theo loại hình doanh nghiệp, quy mô lao động, vốn và thâm niên hoạt động. Kiểm tra phân phối dữ liệu qua hệ số Skewness và Kurtosis (Bảng 4.2).
  • Kiểm định thang đo: Đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha cho toàn bộ các thang đo thành phần (Bảng 4.3); phân tích EFA cho năng lực quản trị tri thức (Bảng 4.4), vốn xã hội (Bảng 4.5), năng lực đổi mới và kết quả kinh doanh (Bảng 4.6).
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA: Tiến hành CFA cho thang đo đa hướng (Hình 4.1, Hình 4.2, Hình 4.3, Bảng 4.9), CFA thang đo đơn hướng (Hình 4.4) và CFA mô hình tới hạn (Hình 4.5, Bảng 4.10, Bảng 4.11). Kết quả kiểm định các chỉ số CR, AVE, MSV (Bảng 4.12) xác nhận độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các cấu trúc.
  • Phân tích Bootstrap (Bảng 4.13): Khẳng định tính vững và độ tin cậy của mô hình ước lượng.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Hình 4.6, Bảng 4.14, Bảng 4.15):
    • Phân tích tác động trực tiếp (Bảng 4.16, Bảng 4.17): Kiểm định đường dẫn giữa năng lực quản trị tri thức, vốn xã hội đến năng lực đổi mới và kết quả kinh doanh.
    • Phân tích tác động gián tiếp (Bảng 4.18, Bảng 4.19): Xác định vai trò trung gian của năng lực đổi mới trong mô hình.
    • Tổng hợp tác động trực tiếp và gián tiếp (Bảng 4.20) và Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.21).
  • Phân tích cấu trúc đa nhóm: Đánh giá sự khác biệt mô hình theo loại hình doanh nghiệp (Bảng 4.22, Bảng 4.23), theo quy mô doanh nghiệp (Bảng 4.24, Bảng 4.25) và theo thời gian thành lập (Bảng 4.26, Bảng 4.27).
  • Thảo luận kết quả: Đối chiếu, biện luận các phát hiện thực nghiệm với các nghiên cứu trước đây trong y văn.

Chương 5 - Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các kết luận chính từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm và trình bày các nội dung:

  • Hàm ý quản trị: Đề xuất hệ thống giải pháp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp ngành sản xuất kinh doanh cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm:
    • Nâng cao năng lực quản trị tri thức (hoàn thiện tiếp thu công nghệ sản xuất cửa, số hóa lưu trữ thiết kế, tăng cường chia sẻ bí quyết kỹ thuật và bảo hộ giải pháp hữu ích);
    • Phát triển vốn xã hội (mở rộng mạng lưới đối tác cung ứng thanh nhôm, kính, phụ kiện kim khí; củng cố niềm tin với nhà thầu xây dựng; xây dựng tầm nhìn kinh doanh chung);
    • Thúc đẩy năng lực đổi mới (đổi mới quy trình tự động hóa cắt gọt, lắp ráp, phát triển sản phẩm cửa tiết kiệm năng lượng, chống cháy, cách âm; đổi mới phương thức marketing và quản trị số).
  • Đóng góp của luận án: Tổng kết đóng góp mới về lý luận và thực tiễn.
  • Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: Trình bày giới hạn về không gian mẫu, phương pháp cắt ngang và gợi mở các hướng nghiên cứu bổ sung.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết

  1. Bổ sung và điều chỉnh hệ thống thang đo lường năng lực đổi mới phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành cửa tại thị trường mới nổi.
  2. Kiểm định mô hình tích hợp làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của năng lực quản trị tri thức và vốn xã hội đến kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của năng lực đổi mới.
  3. Làm phong phú thêm cơ sở thực nghiệm cho Lý thuyết nguồn lực (RBV) và Lý thuyết năng lực động khi áp dụng vào lĩnh vực sản xuất vật liệu hoàn thiện xây dựng tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thực trạng quản trị tri thức, mạng lưới liên kết xã hội và hoạt động đổi mới của hơn 400 doanh nghiệp ngành cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Giúp các CEO và nhà quản trị nhận thức rõ vai trò chuyển hóa của năng lực đổi mới: đầu tư vào quản trị tri thức và vốn xã hội sẽ phát huy hiệu quả kinh doanh cao nhất khi được dẫn dắt qua việc cải tiến sản phẩm, quy trình, marketing và tổ chức.
  3. Đề xuất kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cần sớm xây dựng bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng cửa xây dựng, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các doanh nghiệp hoạt động lành mạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ các hạn chế sau:

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực hiện tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù địa bàn này có hơn 700 doanh nghiệp đại diện cho trung tâm kinh tế phía Nam, kết quả chưa bao quát toàn bộ các vùng miền khác trên cả nước.
  • Thời gian và dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập theo phương pháp cắt ngang trong giai đoạn từ tháng 03/2021 đến tháng 10/2021, chưa phản ánh được sự biến đổi theo chuỗi thời gian dài hạn.
  • Đối tượng khảo sát: Mẫu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng giám đốc điều hành/CEO thuộc ban giám đốc, chưa mở rộng khảo sát đa chiều từ cán bộ kỹ thuật, công nhân sản xuất hoặc khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng không gian khảo sát sang các tỉnh thành phía Bắc, miền Trung hoặc toàn quốc; áp dụng phương pháp nghiên cứu theo thời gian (longitudinal study); và tích hợp thêm các biến điều tiết như mức độ cạnh tranh thị trường hoặc chính sách quản lý ngành.


Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản trị kinh doanh: Tham khảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích SEM, kiểm định thang đo đa hướng, phân tích mô hình tới hạn và phân tích cấu trúc đa nhóm trên phần mềm SPSS và AMOS.
  • Nhà quản trị, CEO doanh nghiệp ngành sản xuất cửa và vật liệu xây dựng: Tham khảo các hàm ý quản trị tại Chương 5 để hoạch định chiến lược đầu tư vào hệ thống tri thức nội bộ, phát triển mạng lưới đối tác và nâng cao năng lực cải tiến quy trình, công nghệ sản xuất cửa.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề: Tham khảo các phân tích thực trạng tại Chương 1 để xây dựng bộ quy chuẩn kỹ thuật chất lượng và tiêu chuẩn ngành cửa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên đối tượng khảo sát nào và kích thước mẫu chính thức là bao nhiêu?
Luận án khảo sát đối tượng là các nhà quản trị, Giám đốc điều hành (CEO) trực tiếp quản lý doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kích thước mẫu định lượng chính thức gồm 400 doanh nghiệp được khảo sát trực tiếp theo phương pháp phân tầng trên tổng thể hơn 700 doanh nghiệp ngành cửa trên địa bàn.

2. Năng lực quản trị tri thức trong luận án được cấu thành từ những yếu tố nào?
Năng lực quản trị tri thức là cấu trúc đa hướng gồm 4 thành phần: Tiếp thu tri thức (KA), Bảo hộ tri thức (KP), Lưu trữ tri thức (KS) và Chia sẻ tri thức (KSH).

3. Vốn xã hội trong mô hình gồm những thành phần nào và dựa trên lý thuyết của ai?
Vốn xã hội gồm 3 thành phần: Vốn cấu trúc (CS), Vốn quan hệ (CR) và Vốn nhận thức (CC), được xây dựng trên cơ sở lý thuyết vốn xã hội của Bourdieu (1983, 1986), Coleman (1988), Adler & Kwon (2002) và tổng hợp của Nguyễn Tuấn Anh (2011).

4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào để kiểm định mô hình?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS và AMOS thực hiện các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA cho thang đo đơn hướng, đa hướng và mô hình tới hạn), đánh giá CR, AVE, MSV, phân tích Bootstrap, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và phân tích cấu trúc đa nhóm theo loại hình, quy mô và thời gian thành lập doanh nghiệp.

5. Thực trạng nổi bật nào của ngành cửa tại Việt Nam được tác giả phân tích làm bối cảnh cấp thiết cho nghiên cứu?
Ngành cửa có hơn 30.000 cơ sở kinh doanh trên cả nước nhưng thiếu quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan chức năng; hoạt động sản xuất kinh doanh còn manh mún, tự phát, cạnh tranh không lành mạnh giữa hàng thật và hàng nhái, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong nước khi tham gia dự thầu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ky đã xây dựng và kiểm định mô hình tích hợp về tác động của năng lực quản trị tri thức và vốn xã hội đến kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của năng lực đổi mới trong ngành sản xuất kinh doanh cửa tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên cỡ mẫu thực nghiệm gồm 400 CEO và quy trình xử lý dữ liệu qua CFA, SEM và Bootstrap, công trình khẳng định các nguồn lực vô hình đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy đổi mới quy trình, sản phẩm, quản trị và marketing, từ đó nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Luận án cung cấp hệ thống luận cứ khoa học cho các nhà quản trị ngành vật liệu hoàn thiện xây dựng và đề xuất kiến nghị hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật chất lượng cho ngành cửa tại Việt Nam.