Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò động lực đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Ngành công nghiệp ô tô nói chung và sản xuất ô tô điện nói riêng đang đứng trước cơ hội chuyển đổi lớn theo các cam kết về bảo vệ môi trường. Tại Hội nghị Biến đổi khí hậu COP26, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra lộ trình hạn chế phương tiện sử dụng động cơ đốt trong và đặt mục tiêu đến năm 2050 chuyển đổi 100% phương tiện giao thông sang sử dụng điện và năng lượng xanh. Nhu cầu đối với các dòng xe điện chuyên dụng phục vụ nội khu như xe golf, xe tham quan tại các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng ngày càng gia tăng.

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, năm 2022 kim ngạch nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô của Việt Nam đạt 5,068 tỷ USD, tăng 19,3% so với năm 2021, vượt xa kim ngạch nhập khẩu ô tô nguyên chiếc (3,24 tỷ USD). Do ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước còn hạn chế (khoảng 80% linh kiện lắp ráp phải nhập khẩu), các doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc lớn vào nguồn cung quốc tế, đặc biệt là thị trường Trung Quốc – trung tâm sản xuất linh kiện và chuỗi cung ứng xe điện hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp chịu tác động đa chiều từ môi trường kinh doanh quốc tế, bao gồm các biến động về kinh tế, chính trị, hệ thống pháp luật, rào cản thương mại và sự khác biệt văn hóa đàm phán.

Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh (Thái Hưng) có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô điện từ Trung Quốc để phục vụ lắp ráp các dòng xe golf điện, xe du lịch nội khu và xe tải nhỏ điện. Năm 2022, công ty nhập khẩu khoảng 24,72 tỷ VNĐ linh kiện phụ tùng để cung cấp ra thị trường 1.170 xe golf điện và 1.000 xe du lịch nội khu. Dù đạt được những kết quả kinh doanh nhất định, hoạt động nhập khẩu của công ty gặp nhiều biến động do môi trường kinh doanh từ phía Trung Quốc. Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp thích ứng cho doanh nghiệp.

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động nhập khẩu, môi trường kinh doanh quốc tế và các kênh tác động của môi trường kinh doanh quốc tế tới hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô điện từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh; đánh giá các tác động tích cực, tiêu cực và biện pháp thích ứng của công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm ứng phó và nâng cao năng lực nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô điện từ thị trường Trung Quốc dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế tại Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô điện từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tác động của môi trường kinh doanh quốc tế (môi trường vĩ mô, môi trường ngành, môi trường nội bộ) đến khâu nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô điện và các giải pháp điều chỉnh hoạt động nhập khẩu.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 26/09/2023 đến ngày 25/11/2023. Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3,5 năm, từ năm 2020 đến hết tháng 6 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết kinh doanh quốc tế và quản trị thương mại:

  • Khái niệm môi trường kinh doanh và môi trường kinh doanh quốc tế: Áp dụng lý thuyết của PGS.TS Doãn Kế Bôn và TS. Lê Thị Việt Nga (2021), xem môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần (pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, sự liên kết khu vực và các thỏa thuận song phương, đa phương như WTO, ACFTA) tồn tại ở mỗi quốc gia, chi phối hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.
  • Môi trường vĩ mô: Sử dụng khung phân loại của GS. Nguyễn Bách Khoa và TS. Cao Tuấn Khanh (2011) với 4 thành tố chính: môi trường kinh tế (lạm phát, tỷ giá hối đoái, chính sách tài khóa, ngang giá sức mua, năng lực cạnh tranh toàn cầu), môi trường chính trị (thể chế, rủi ro chính trị, quy định hải quan), môi trường văn hóa - xã hội (ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị, thái độ, thói quen, phong cách đàm phán) và môi trường pháp luật (luật quản lý ngoại thương, thuế quan, hàng rào phi thuế quan).
  • Môi trường ngành: Dựa trên mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter (đối thủ cạnh tranh trong ngành, quyền lực thương lượng của khách hàng, quyền lực của nhà cung ứng, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ sản phẩm thay thế).
  • Môi trường nội bộ doanh nghiệp: Ứng dụng mô hình chuỗi giá trị của Michael E. Porter để đánh giá các nguồn lực bên trong gồm nhân lực, năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ.
  • Khái niệm và hình thức nhập khẩu: Căn cứ định nghĩa của OECD và Khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; phân loại theo hình thức quản lý (chính ngạch, tiểu ngạch) và phương thức nghiệp vụ (nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu gia công).
  • Cơ sở về linh kiện phụ tùng ô tô điện: Khái niệm, phân loại các hệ thống cơ bản (hệ thống động cơ điện, hệ thống máy gầm gồm lái, hộp số, phanh, treo) và thực trạng phụ thuộc nguồn cung linh kiện tại Việt Nam (80% linh kiện phải nhập khẩu).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quá trình làm việc tại doanh nghiệp; tiến hành phỏng vấn sâu, trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo, cán bộ quản lý và nhân viên tại các bộ phận liên quan (Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Mua hàng, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán) về thực trạng nhập khẩu và đàm phán với đối tác Trung Quốc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kim ngạch xuất nhập khẩu, dữ liệu nhân sự của Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh giai đoạn 2020 – tháng 6/2023. Ngoài ra, tác giả kế thừa số liệu và nhận định từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, các bài báo khoa học và các công trình khóa luận, luận văn tiến sĩ liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa dữ liệu dưới dạng bảng biểu; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm chỉ ra biến động kim ngạch, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu tài sản qua các năm; phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá các tác động đa chiều và xác lập căn cứ cho các giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực nghiệm được lấy từ hệ thống báo cáo kế toán, xuất nhập khẩu nội bộ của Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh, kết hợp văn bản quy phạm pháp luật và thống kê thương mại chính thức của Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nhập khẩu linh kiện ô tô điện tại Việt Nam tăng trưởng nhanh nhưng chuỗi cung ứng chịu nhiều tác động ngoại cảnh. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan:

  • Leslie Hamilton và Philip Webster (2009) nghiên cứu các yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế vĩ mô (văn hóa, kinh tế, chính trị, pháp luật, công nghệ) và trách nhiệm hội nhập của quốc gia.
  • Tạ Thị Nhung (2010) phân tích các cơ hội, thách thức và rủi ro từ môi trường kinh doanh quốc tế đối với doanh nghiệp Việt Nam.
  • Nguyễn Bá Tưởng (2020) đánh giá tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp Generalexim Việt Nam.
  • Lương Thu Huyền (2021) phân tích tác động môi trường kinh doanh quốc tế từ thị trường Trung Quốc tới hoạt động nhập khẩu máy khoan bê tông của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư và XNK Hưng Phát.
  • Nguyễn Anh Thư, Lê Thọ, Bùi Anh Dũng và Trần Nguyễn Anh Trung (2013) nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường văn hóa Trung Quốc và Nhật Bản đến hoạt động kinh doanh quốc tế.
  • Vũ Thu Phương (2021) đánh giá tác động của môi trường Trung Quốc đến nhập khẩu băng dính của Công ty TNHH Sản xuất và XNK Thanh Tú.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các công trình trước đây hoặc nghiên cứu trên bình diện chung, hoặc nghiên cứu các ngành hàng truyền thống; chưa có đề tài đi sâu vào lĩnh vực nhập khẩu linh kiện phụ tùng cho sản xuất, lắp ráp xe điện chuyên dụng trong bối cảnh tái thiết chuỗi cung ứng hậu đại dịch COVID-19. Chương này cũng xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp thu thập/phân tích dữ liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến nhập khẩu hàng hóa

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm và cơ sở lý thuyết vận dụng trong bài viết:

  • Làm rõ bản chất môi trường kinh doanh và môi trường kinh doanh quốc tế, bao gồm các thành tố vĩ mô (kinh tế, chính trị, văn hóa, luật pháp), môi trường ngành (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế) và môi trường nội bộ doanh nghiệp (nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật).
  • Phân tích khái niệm hoạt động nhập khẩu, các hình thức nhập khẩu (chính ngạch, tiểu ngạch, trực tiếp, ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất, gia công) và vai trò của nhập khẩu đối với cân đối nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và chuyển giao công nghệ.
  • Trình bày đặc điểm của linh kiện phụ tùng ô tô điện (hệ thống động cơ, hộp số, phanh, giảm xóc, khung gầm, bộ điều khiển). Nêu thực trạng công nghiệp hỗ trợ Việt Nam: 80% linh kiện phải nhập khẩu; chi phí sản xuất linh kiện trong nước cao hơn khu vực (ví dụ nắp bình xăng tại Việt Nam có giá thành 3,8 USD, sau tối ưu còn 2,5 USD, trong khi tại Thái Lan chỉ là 1,5 USD).
  • Luận giải cơ chế tác động của từng yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế đến giá thành, chi phí, tiến độ giao hàng và rủi ro hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp.

Chương 3: Phân tích thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô điện từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh

Chương 3 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, gồm các phân tích cụ thể:

Khái quát về Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh:

  • Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh (Thái Hưng). Trụ sở: Số 266, Đường Trần Hưng Đạo, Thị trấn An Bài, Huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình. Mã số thuế: 1000374568. Đại diện pháp luật: Ông Trần Minh Thao. Thành lập năm 2006, đến năm 2017 công ty tái cấu trúc sang sản xuất xe điện nội khu.
  • Cơ sở vật chất: Đầu tư Nhà máy Thái Hưng tại Thái Bình với quy mô 9,4 triệu Euro, trang bị robot công nghiệp, hệ thống điện mặt trời, máy phay CNC, máy cắt laser, máy uốn ống, máy tiện; sở hữu công ty con Giong GmbH tại Cộng hòa Liên bang Đức.
  • Cơ cấu lao động: Tính đến tháng 6/2023 có 156 người; lao động nữ chiếm 64,75%; nhóm tuổi 20-30 tuổi chiếm trung bình 61,62%; tỷ lệ lao động có trình độ đại học đạt 66,17% năm 2022.

Năng lực tài chính và kết quả kinh doanh:

  • Nguồn vốn và tài sản tăng trưởng liên tục: Tổng nguồn vốn đến hết tháng 6/2023 đạt 320,7 tỷ đồng (tăng từ mức 250,145 tỷ đồng năm 2020).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – tháng 6/2023:
Chỉ tiêu Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) 6 tháng đầu 2023 (VNĐ) Tăng trưởng 2021/2020 Tăng trưởng 2022/2021
Doanh thu 289.114.070.892 305.862.112.538 310.568.235.119 159.523.460.135 +5,8% +1,9%
Chi phí 217.039.967.801 228.555.783.837 232.859.604.993 118.429.802.496 +5,0% +1,7%
LNTT 72.074.103.091 77.306.328.701 77.708.630.126 41.093.657.639 +7,0% +1,0%
LNST 57.659.228.473 61.845.062.961 62.165.976.056 32.874.926.111 +7,0% +1,0%

Thực trạng hoạt động nhập khẩu:

  • Kim ngạch nhập khẩu có sự biến động: Đạt 21,7 tỷ VNĐ năm 2020; giảm xuống 15,6 tỷ VNĐ năm 2021 do dịch bệnh và chi phí cước biển tăng; phục hồi mạnh lên 24,7 tỷ VNĐ năm 2022 và đạt 19,5 tỷ VNĐ trong 6 tháng đầu năm 2023 (dự kiến cả năm 2023 đạt mức tăng 11 tỷ VNĐ so với 2022).
  • Thị trường nhập khẩu: Trung Quốc là nguồn cung chủ đạo, chiếm phần lớn kim ngạch nhập khẩu (năm 2020 đạt 17,4 tỷ VNĐ; năm 2021 đạt 11,5 tỷ VNĐ; năm 2022 đạt 21,1 tỷ VNĐ; 6 tháng đầu năm 2023 đạt 17,4 tỷ VNĐ).
  • Cơ cấu mặt hàng phụ tùng chính nhập khẩu giai đoạn 2020 – 6/2023 gồm: Motor (chiếm từ 6,0% đến 9,3% kim ngạch), Cầu trục (chiếm từ 5,7% đến 7,6%), Bộ điều khiển, Cầu chì/cầu đấu, Bánh xe/lốp xe, Phanh và các bộ phận, Ốc vít.
  • Cơ cấu xe điện nguyên chiếc nhập khẩu (9 tháng đầu năm 2023): Tổng giá trị nhập khẩu đạt 603.450 USD, bao gồm các dòng xe golf điện (WLDT22, WLDT242, WLD2140, WLDV), xe chở hàng, xe van điện (Chengshi 01, WLD2081, WLDT2A, Wuling GXA5032XXYBEV7), xe nâng và thang nâng.

Quy trình 9 bước thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Thái Hưng:

  1. Xin giấy phép nhập khẩu tại Bộ Công Thương.
  2. Thực hiện bước đầu khâu thanh toán (phổ biến là 100% L/C hoặc 30% TTR trả trước kết hợp 70% L/C).
  3. Thuê phương tiện vận tải (chủ yếu theo điều kiện FOB qua các hãng tàu COSCO, Wanhai, CUL, OOCL).
  4. Mua bảo hiểm hàng hóa theo điều kiện thương mại.
  5. Làm thủ tục hải quan (bộ chứng từ: Hợp đồng, Invoice, Packing List, B/L, C/O Form E).
  6. Nhận hàng từ phương tiện vận tải tại cảng Hải Phòng, lấy lệnh D/O.
  7. Kiểm tra hàng nhập khẩu (mở trực tiếp container đối soát quy cách, số lượng).
  8. Hoàn tất thanh toán giá trị còn lại theo hợp đồng.
  9. Khiếu nại đối tác hoặc công ty bảo hiểm nếu có tổn thất, sai sót kỹ thuật.

Phân tích các tác động từ môi trường kinh doanh quốc tế:

  • Môi trường kinh tế: Kinh tế Việt Nam tăng trưởng tích cực (GDP 2022 tăng 8,02%), lãi suất vay vốn tại ngân hàng BIDV giảm từ 6,5%/năm (2018-2019) xuống 4,8%/năm (2022) tạo điều kiện tài chính mở rộng nhập khẩu. Kinh tế Trung Quốc phục hồi sau dịch (GDP quý 3/2023 tăng 4,9%), kim ngạch xuất khẩu sang Việt Nam lớn (ước đạt 119,3 tỷ USD năm 2022). Ngược lại, giai đoạn chính sách phong tỏa nghiêm ngặt và kiểm soát biên giới phòng dịch COVID-19 (2020-2022) tại Trung Quốc đã làm tăng chi phí vận chuyển, đứt gãy nguồn cung và khiến kim ngạch nhập khẩu năm 2021 của công ty giảm sâu.
  • Môi trường văn hóa - xã hội: Văn hóa kinh doanh Việt Nam coi trọng quan hệ, đàm phán hợp tác win-win, tặng quà giao hảo (ưa chuộng quà mạ vàng, tương đồng với thị hiếu Trung Quốc). Tuy nhiên, khác biệt về phong cách thương lượng tạo ra trở ngại: doanh nghiệp Trung Quốc thường tiếp cận kiểu win-lose, khởi điểm phát biểu trước, đòi giá cao và nhượng bộ vào phút chót; cách giao tiếp bằng mắt của người Trung Quốc đòi hỏi nhìn thẳng để thể hiện sự tin tưởng, trái ngược với thói quen e dè của nhân viên Việt Nam (điển hình là tình huống đàm phán mua 42 xe điện Wuling tại Quảng Châu gặp hiểu lầm).
  • Môi trường chính trị - pháp luật: Quan hệ ngoại giao ổn định giữa hai nhà nước xã hội chủ nghĩa, hiệp định ACFTA đưa thuế suất nhập khẩu nhiều nhóm linh kiện về 0%, cùng với các cam kết Net Zero tại COP26 tạo hành lang pháp lý thúc đẩy nhập khẩu linh kiện lắp ráp xe điện.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp dựa trên tác động từ môi trường kinh doanh quốc tế ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô điện từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh

Chương 4 vạch ra các định hướng và giải pháp ứng phó:

  • Nhận định tiềm năng thị trường: Nhu cầu xe điện du lịch, sân golf và xe đô thị cỡ nhỏ tiếp tục gia tăng; công ty đặt mục tiêu duy trì đà tăng kim ngạch nhập khẩu linh kiện chất lượng cao.
  • Giải pháp từ phía doanh nghiệp:
    1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu môi trường kinh doanh và dự báo thị trường Trung Quốc (theo dõi chính sách biên mậu, biến động tỷ giá và chính sách công nghiệp xe điện của Trung Quốc).
    2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xuất nhập khẩu (đào tạo nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ tiếng Trung thương mại, kỹ năng đàm phán xuyên văn hóa).
    3. Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn (quản trị dòng tiền, phân bổ nguồn vốn nhập khẩu, tối ưu hóa điều khoản tín dụng L/C).
    4. Mở rộng mạng lưới đối tác và thị trường nhập khẩu nhằm giảm bớt sự phụ thuộc tuyệt đối vào một số ít nhà cung ứng tại Trung Quốc.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
    1. Đề xuất chính phủ và hệ thống ngân hàng hỗ trợ cơ chế tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư lắp ráp phương tiện giao thông xanh.
    2. Kiến nghị các cơ quan hải quan và quản lý chuyên ngành tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình kiểm tra chuyên ngành và thông quan điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và hoạt động nhập khẩu của một doanh nghiệp trong lĩnh vực cơ điện xe điện tại địa bàn tỉnh Thái Bình: Doanh thu duy trì tăng trưởng đều đặn từ 289,11 tỷ VNĐ (2020) lên 310,57 tỷ VNĐ (2022); lợi nhuận sau thuế duy trì trên 60 tỷ VNĐ/năm; tổng tài sản tăng từ 250,14 tỷ VNĐ lên 320,7 tỷ VNĐ tính đến tháng 6/2023.
  • Định lượng hóa diễn biến kim ngạch nhập khẩu linh kiện và xe điện: Chỉ rõ sự suy giảm năm 2021 (xuống 15,6 tỷ VNĐ) do các rào cản dịch bệnh tại Trung Quốc và sự bứt phá năm 2022 (đạt 24,7 tỷ VNĐ), đồng thời xác nhận tỷ trọng áp đảo của nguồn hàng Trung Quốc (chiếm từ 73% đến hơn 89% tổng giá trị nhập khẩu hàng năm).
  • Làm rõ cơ cấu linh kiện kỹ thuật nhập khẩu phục vụ lắp ráp (motor, cầu trục, hệ thống lái, bộ điều khiển, phanh) và thống kê danh mục xe nguyên chiếc nhập khẩu 9 tháng đầu năm 2023 đạt trị giá 603.450 USD.
  • Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ ngoại thương 9 bước và phân tích tình huống thực tế về sự khác biệt văn hóa đàm phán (thương vụ 42 xe điện Wuling), mang lại góc nhìn thực chứng về rủi ro phi thuế quan và rào cản hành vi trong kinh doanh quốc tế.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các công trình tiền nhiệm vốn tập trung vào hàng hóa tổng hợp hoặc hàng tiêu dùng thông thường. Đề tài đi sâu vào ngành hàng đặc thù có tính thời sự cao là phương tiện xe điện phục vụ chuyển dịch năng lượng xanh, cung cấp bộ số liệu nội bộ cập nhật đến giữa năm 2023 và đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng vận hành của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh và tập trung vào quan hệ thương mại với đối tác Trung Quốc, chưa so sánh đối chiếu với các thị trường cung ứng linh kiện xe điện khác như Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc EU.
  • Về phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu phân tích thực nghiệm chỉ dừng lại ở thời điểm tháng 6/2023 (riêng số liệu nhập khẩu xe nguyên chiếc cập nhật đến tháng 9/2023). Các chỉ tiêu kinh doanh cả năm 2023 mới dừng lại ở mức dự kiến.
  • Tác giả tự nhận định do năng lực bản thân và thời gian nghiên cứu tại đơn vị thực tập còn hạn chế, các phân tích về biến động chính sách vĩ mô của Trung Quốc chưa đi sâu vào từng địa phương đặt trụ sở của các nhà máy sản xuất linh kiện đối tác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi cung ứng linh kiện xe điện trên phạm vi nhiều doanh nghiệp trong ngành cơ khí - ô tô Việt Nam; đánh giá sâu hơn tác động của các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh, hàng rào kỹ thuật (TBT) và cập nhật số liệu trọn vẹn của những năm tiếp theo khi thị trường xe điện nội địa bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật:

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Quản trị logistics và Xuất nhập khẩu. Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu mực về việc kết hợp giữa lý luận môi trường kinh doanh quốc tế với số liệu thực tế tại phòng ban xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe điện và linh kiện: Nội dung chương 3 cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế về quy trình 9 bước nhập khẩu, phương thức thanh toán quốc tế kết hợp (L/C và TTR), cách thức chuẩn bị bộ chứng từ hải quan (C/O Form E hưởng thuế ưu đãi ACFTA) và kinh nghiệm đàm phán, giao tiếp văn hóa thương mại với các nhà cung cấp Trung Quốc.
  • Phần cơ sở lý luận và tổng quan tình hình thị trường linh kiện ô tô điện là nguồn tham khảo hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về chuỗi cung ứng phụ tùng ô tô và tiến trình thực thi cam kết chuyển đổi giao thông xanh tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Kim ngạch nhập khẩu linh kiện và phụ tùng của Công ty Thái Hưng giai đoạn 2020 – 6/2023 biến động như thế nào?

Kim ngạch nhập khẩu của công ty đạt 21,7 tỷ VNĐ năm 2020, giảm mạnh xuống còn 15,6 tỷ VNĐ năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 làm tăng chi phí vận tải và tắc nghẽn biên giới tại Trung Quốc. Đến năm 2022, khi thương mại phục hồi, kim ngạch tăng mạnh lên 24,7 tỷ VNĐ. Trong 6 tháng đầu năm 2023, kim ngạch nhập khẩu đạt 19,5 tỷ VNĐ và dự kiến cả năm 2023 tăng thêm 11 tỷ VNĐ so với năm 2022.

2. Tỷ trọng thị trường nhập khẩu của công ty phân bổ ra sao giữa Trung Quốc và các quốc gia khác?

Trung Quốc là thị trường nhập khẩu chủ lực của Thái Hưng. Cụ thể: năm 2020 nhập từ Trung Quốc 17,4 tỷ VNĐ (các nước khác 4,3 tỷ VNĐ); năm 2021 nhập từ Trung Quốc 11,5 tỷ VNĐ (các nước khác 4,1 tỷ VNĐ); năm 2022 nhập từ Trung Quốc 21,1 tỷ VNĐ (các nước khác 3,6 tỷ VNĐ); 6 tháng đầu năm 2023 nhập từ Trung Quốc 17,4 tỷ VNĐ (các nước khác 2,1 tỷ VNĐ).

3. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh gồm những bước nào?

Quy trình gồm 9 bước nghiệp vụ: (1) Xin giấy phép nhập khẩu từ Bộ Công Thương; (2) Thực hiện bước đầu khâu thanh toán (L/C hoặc 30% TTR - 70% L/C); (3) Thuê phương tiện vận tải (chủ yếu theo điều kiện FOB qua COSCO, Wanhai, CUL, OOCL); (4) Mua bảo hiểm hàng hóa; (5) Làm thủ tục hải quan (sử dụng C/O Form E để hưởng ưu đãi); (6) Nhận hàng từ tàu tại cảng Hải Phòng và lấy D/O; (7) Kiểm tra thực tế hàng hóa mở từ container; (8) Hoàn tất thanh toán; (9) Khiếu nại đối tác hoặc bảo hiểm nếu phát sinh lỗi hỏng, sai lệch.

4. Sự khác biệt về văn hóa đàm phán giữa nhân viên Thái Hưng và đối tác Trung Quốc thể hiện qua ví dụ nào trong văn bản?

Ví dụ điển hình được nêu trong khóa luận là thương vụ đàm phán mua 42 chiếc xe điện Wuling tại Quảng Châu. Nhân viên công ty áp dụng phong cách đàm phán win-win và e ngại nhìn thẳng vào mắt đối tác (theo thói quen văn hóa Việt Nam). Trong khi đó, đối tác Trung Quốc tiếp cận theo hướng win-lose, đưa giá khởi điểm cao, đòi hỏi giao tiếp bằng mắt trực diện để thể hiện sự tin cậy và chỉ nhượng bộ ở phút chót, dẫn đến cuộc đàm phán ban đầu gặp nhiều trở ngại do bất đồng văn hóa giao tiếp.

5. Chính sách thuế và thỏa thuận quốc tế nào đang tác động trực tiếp đến chi phí nhập khẩu của công ty?

Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) thông qua việc sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ C/O Form E giúp đưa thuế suất nhập khẩu nhiều nhóm linh kiện phụ tùng ô tô điện về 0%. Bên cạnh đó, chính sách ưu đãi phát triển xe điện theo cam kết COP26 của Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiết giảm thuế phí và chi phí vốn sản xuất trong nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thơm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp. Thông qua số liệu thực chứng giai đoạn 2020 – 6/2023 tại Công ty Cổ phần Thái Bình Hưng Thịnh, công trình đã làm rõ thực trạng vận hành, biến động kim ngạch nhập khẩu linh kiện ô tô điện từ thị trường Trung Quốc dưới tác động tổng hợp của các yếu tố kinh tế, văn hóa đàm phán và thể chế pháp luật. Dựa trên các phát hiện thực tế và hạn chế trong chuỗi cung ứng, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ gắn với dự báo thị trường, nhân lực, nguồn vốn cùng các kiến nghị quản lý nhà nước nhằm nâng cao tính chủ động và năng lực thích ứng của doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển mới.