chương 1 :cƠ SỞ LÝ LUẬII cỦA VÁI ĐÈ IGhIÊH cỨU 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. aíc nghiên cứu về quan hệ xã hội Vấn đề “quan hệ xã hội” đã có nhiều lác giả lr0ng và ng0ài nojớc quan lâm nghiên cứu, cụ thể là: Karl Marx khi nói về c0n ngojời đã khắng định rằng: Tr0ng lính hiện thực của nó, sản chất c0n ngơjời là lông hòa các mối quan hệ xã hội. “Marx da vach ra nền tảng mối quan hệ cá nhân, mối quan hệ giữa ngơjời với ngojời - đó là quan hệ xã hội.
Diéu may chO thay vai td quam trọng của các quan hệ xã hội đối với nhân cách nói chung và với hành vi của cŨn ngơiời nói riêng. + Phạm Minh hạc cũng có quan điểm nhơI K.Marx khi nói về cn ngoiời. The0 ông: “tr0ng cuộc sống, bằng h0ạt động của sản thân, c0n ngojời mới chịu tác động của các quan hệ xã hội và nhờ đó cŨn ngơjời hội nhập và0 các quan hệ đó, góp phần củng cố phát triển các quan hệ đó. Tàn bộ lồn tai khách quan xung quanh cÓn ngơjời lác động vàO0 cŨn ngơjời thông qua các quan hệ xã hội hOặc dojới hình thức của các quan hệ xã hội ma tac động vàO0 cŨn ngojời.
chính †rÚng quá lrình học lập, la0 động,. đó cŨn ngơiời thiết lập nên các quan hệ xã hội. “cá nhân - một thành viên xã hội, kẻ mang lông h0à các quan hệ xã hội, vừa chịu ảnh hơlởng của chúng, vừa góp phần ta0 ra chong. + La Thu Thủy ch0 rằng: c0n ngojời không phải là những cá thê piét lap mà luôn lồn lại lr0ng các quan hệ ràng buộc †ojơng tc voi nhau [3, †r.
The0 lác giả: các quan hệ lojơng lác xã hội của mỗi cá nhân sẽ đóng vai rd rất quan trong tr0ng sự trau đồi và phát triển cái lôi, giúp cá nhân nhìn nhận và điều chỉnh hành v1.còn nhỏ thì quan hệ với cha mẹ có anh hong lon nhất. Khi lớn hơn mội chút, quan hệ pạn bè lrở thành quan lrọng. Và khi trở thành ngojời lớn đi làm, có kinh lế độc lập thì cha mẹ không còn có ảnh hojởng nhiều nhi †roiớc mà lúc này là quan hệ với thủ †roiởng hOặc vợ (chồng) có ảnh hojởng lớn. có sự thay đổi vai trò của ngơjời tác động đến hành vi của cá nhân the0 lừng lứa tuổi.
Tác giả đã khẳng định ““.c0n ngơjời xã hội là c0n ngojời đơjợc nhìn nhận dojới góc độ: hành vi cá nhân và hệ thống xã hội. cQuan hệ xã hội có vai lrò rất quan trong đến sự hình thành va phát triển nhân cách c0n ngoiời, nên nó đã trở thành đối lojợng của nhiều nhà nghiên cứu. (| + TheO Tyan, Krall và h0dges: thì môi lrojờng xã hội có ảnh hojởng lớn nhất đến hành vi của cá nhân, nhân cách. Giữa chúng có mối quan hệ khăng khít và tác động qua lại lẫn nhau the0 cả hai chiều hojớng lốt và xấu [3, !r.Jame doja ra thuậi ngữ “những ngojời có ảnh hoJởng nhất?” h0ặc “những ngojời quan tr0ng nhất” dùng đề chỉ một ngojời h0ặc một nhóm ngoIời ma sự đánh giá của họ có ý nghĩa đặc biệt đối với mỗi cá nhân này.
Hhững ngơiời này có thể là cha mẹ, sạn sè, thầy cô [3, 4. Smith va har(ld. Vetter moi rang: “.méi irojomg x4 hoi hOặc môi trojờng c0n ngơjời có thề ảnh hojởng trực tiép dén hamh vi. Tojong tac giữa ngơjời với ngojời vừa là một phần quan trong cua su hoc hoi gop phan phat triển nhân cách vừa là tác nhân làm thay đổi cấu trúc và động lực của nhân cách.co xử của một cá nhân lại một thời điểm nà0 đó hOặc lr0ng kh0ảng thời gian dài, là chức năng của môi trojờng tâm lý (sa0 gồm những nhân 16 nội lại và ng0ại lại) chung nơi họ sống.
Môi trojờng lâm lý có khả năng ảnh hơiởng đến cá nhân” [19, lr.Seve c0i “nhân cách là hệ thống sinh động của những quan hệ xã hội giữa các phojong thức hành vi”. Điều này ch0 thấy quan hệ xã hội có ảnh hơojởng rất lớn đến hành vi của c0n ngợjời, qua đó thể hiện nhân cách của mỗi c0n ngo|ời [8; †r. -] Karen h0rney(1937) ch0 rằng: “.nhân cách phát triển the0 nghĩa quan hệ xã hội và phụ thuộc chủ yếu và0 mối quan hệ giữa số mẹ và c0n cái. _]TIhà lâm lý học Mỹ, G0rd0n 0Ip0r† đã chứng minh đơjợc rằng quan hệ giữa các thành viên lr0ng nhóm có ảnh hojởng đến hành vi, lri giác và quan điểm của các thành viên [9, tr.h0ạ! động và gia0 liếp của các cá nhân (các nhân cách) diễn ra lr0ng hệ thống mối quan hệ xã hội.
l0àn thể hệ thống mối quan hệ xã hội sẵn có cả là quan hệ nền lảng cũng nho thojợng lầng kiến trúc, quy đinh sự hình thành cộng đồng này hay cộng đồng khác và hành vi cá nhân - các thành viên tr0ng xã hội, đồng thời lạ0 ra những nhu cầu, động cơ, h0Oài sã0, định hơjớng giá tri, tình cảm, năng lực,. của họ [16, lr. L0m0v viết “để hiểu nền móng của các thuộc lính nhân cách khác nhau, cần phải xem xét đời sông cá nhân lr0ng xã hội, sự vận động của nó tr0ng hệ thống quan hệ xã hội. Mối quan hệ này thể hiện trojớc liên ở chỗ các cộng đồng nà0, d0 những nguyên nhân khách quan ra sa0 mà †r0ng quá lrình sống một cá nhân này hay một cá nhân khác tham dự và0.
Việc tham gia của cá nhân và0 các cộng đồng nhất định †ạ0 nên nội dung, lính chất các h0ạt động mà cá nhân cần thực hiện, phạm vi và các cách gia0 liếp với ngojời khác, nghĩa là các đặc điểm lồn lại xã hội, lối sông của cá nhân đó. Điều đó có lác dụng thúc đây sự phát triển của cá nhân (ví dụ nhơi tr0ng mội lập thể lốt) h0ặc kìm hãm và làm nhân cách sị què quặt (ví dụ tr0ng các băng dang) [16, tr.ILLéonchiep thì: “nhân cách dojge ta0 ra sởi những h0àn cảnh khách quan, nhoIng không phải bằng cách nà0 khác ng0ài cách thông qua 10an bộ h0Oại động của cá nhân thực hiện các quan hệ của nó với thế giới” [I5, †r. Hghĩa là mỗi cá nhân sằng chính các h0Oại động của bản thân đã xây dựng ch0 mình các quan hệ với thế giới, để từ đó hình thành và phái triển nhân cách của mình. -] còn VơIgôlxki ch0 rằng chính các mối quan hệ xã hội mà các cá nhân Tham gia vàO đã †ạ0 nên môi †roJờng xã hội riêng phát triển nhân cách ngojời đó.
Môi lrojờng xã hội riêng này không giống với môi trojờng xã hội chung nhờ sự khác siệt khi ngojời này tham gia và0 các mối quan hệ A,b tr0ng khi ngojời kia lại có các mối quan hệ c,D mặc dò họ học †r0ng còng một lớp, một nhóm. Tính đặc thù của mối quan hệ ở lừng lứa luôi tr0ng môi trojờng chung mà nó qui định môi lrolờng riêng. cá nhân tham gia và0 mối quan hệ nà0 sằng hOat dong va gia0 lơiu thì nó qui định môi lrojờng phái trién riéng của lừng ngoyời.325- 331] _] cũng trOng những nghiên cứu về mối quan hệ giữa các thành viên lr0ng nhóm, các nhà lâm lý học xã hội đã chỉ ra rằng: “nhóm có ảnh hojong mạnh mẽ đến hành vi của mỗi cá nhân là thành viên của nhóm, dù rằng đó là thành viên của nhóm đơn giản nhất” [14, tr.hành vi của cá nhân khi họ ở một mình có khi rất khác với hành vi của chính họ khi có mặt của những ngojời khác. (Tha nghiên cứu T0ng Xin đã chứng minh đơjợc rằng: giá0 dục gia đình mắt cân đối và quan hệ gia đình lạnh nhạt có ảnh hojởng rất lớn tới lội phạm nữ.
Tác giả đã chỉ ra rằng về mặt quan hệ gia đình, lr0ng số nữ phạm nhân dojới 25 luổi đơjợc nghiên cứu có 19,5% gia đình thojờng cãi lộn; 14,4% số gia đình không hề trong cầu ý kiến của c0n cái khi có các quyết định quan trong tr0ng gia đình; có 21,6% gia dinh trOng do quan hé gitta cha me va cOn cái không h0àn l0àn mật thiết; và 9,6% chủ gia đình rất it dqjoc cOn cái lín nhiệm. có thể thấy sự yếu đi của các quan hệ mật thiết lr0ng gia đình các nữ phạm nhân, và điều này sẽ trực liếp ảnh hojởng lới hành vi phạm lội của họ. Đặc siệt, đồng sự, bạn bè, bạn học và láng giềng hay gia0 du với nữ lội pham co anh hojong rat quan trọng tới sự hình thành quan niệm gia tri cua ho. Tr0ng nghiên cứu của mình, lác giả cũng ch0 thấy các nhóm lội phạm kiểu long 160, kết hợp tam thời, lúc hợp lúc lan có xu hojớng giảm, mà kết nối bằng các quan hệ thân thích, sạn bè, bạn học, gắn só mật thiết, lơơng đối có định lăng dần lên [21, tr.
Hho| vậy, quan hệ xã hội có ảnh hojởng trực tiếp đến hành vi. Tojong tac giữa ngơjời với ngojời vừa là mội phần quam trong cua su học hỏi, góp phan phat triển nhân cách (the0 mhiéu chiéu hojong: lich cuc, tiéu cực) vừa là lác nhân làm thay đổi cấu trúc của nhân cách. Tác động của các quan hệ khác nhau đến cá nhân là không giống nhau. có những quan hệ xã hội có ảnh hơjởng rất lớn, lại có những quan hệ ảnh hojởng không nhiều đến cá nhân.
đc quan hệ xã hội của gái mại dâm. các quan hệ xã hội của gái mại dâm không chỉ phức †ạp mà còn rất đặc biét. + Li Vinhe qua điều tra của mình đã ch0 thấy: gái mại dâm lrở thành nạn nhân của sự ngojợc đãi nhục thể và ngojợc đãi giới lính, ngojời có hành vi bạO0 lực gồm cảnh sát, khách làng chơi, chủ chứa, và cả ngojời la. Tho, vay theO tac giả này thì rõ ràng gái mại dâm là "nạn nhân" tr0ng các mối quan hệ xã hội của chính mình [21, tr.
+ Tác giả T0ng Xin đã nói về mối quan hệ giữa gái mại dâm và các lô chức xã hội đen nhơi sau: xã hội đen c0i gái điểm là cái cây hái ra liền, đồng thời xã hội đó lại làm cái ô che ch0 họ, lúc thojờng thì đắt khách ch0 họ, khi xảy ra chuyện "không ngờ" thì xóm đến dòng vũ lực giải quyết vấn đề, có lúc còn liến hành vòi vĩnh, hạch sách. Qua đây cũng ch0 thấy quan hệ giữa gái mại dâm và xã hội đen cũng không hề lối. Mà ngợtợc lại, đối với gái mại dâm lại còn phải chịu nhiều thiệt thòi: bị vòi vĩnh, đánh đập,. + balazs Gasrielle khi nghiên cứu về các quan hệ của gái mại dâm đã ch0 rằng: Khách hàng là những ngojời “cần những h0ạt động tình dục sổ sung và giải trí.
Và thế là họ ầm đến với gái mại dâm.