BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- BÙI THỊ DIỄM PHÚC HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỪ LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH ĐẾN LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- BÙI THỊ DIỄM PHÚC HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỪ LÃI SUẤT CHÍNH SÁCH ĐẾN LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH TP.
Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được sự hướng dẫn từ giáo viên PGS. Nguyễn Ngọc Định. Các nội dung và kết quả bài nghiên cứu là trung thực. Các số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét và đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau được ghi trong phần nguồn dữ liệu nghiên cứu.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng .HCM, ngày tháng năm Tác giả Bùi Thị Diễm Phúc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADL : autoregressive distributed lag BIS : Bank for International Settlements DR : Lãi suất tiền gửi ECM : Error correction model GETS : Disaggregated general – to – specific IFS : International Financial Statistics IMF : International Monetary Fund IB1 : Lãi suất bình quân liên ngân hàng 1 tháng IB3 : Lãi suất bình quân liên ngân hàng 3 tháng LR : Lãi suất cho vay NHNN : Ngân Hàng Nhà Nước OLS : Ordinary least aquare TCK : Lãi suất tái chiết khấu SBV : The State Bank of VietNam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 3.1: Dữ liệu lãi suất tại Việt Nam.1: Kiểm định tính dừng các chuỗi lãi suất ở Việt Nam giai đoạn 7/2004-1/2012 Bảng 4.2: Kiểm định đồng liên kết giữa lãi suất tái chiết khấu với lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng ở Việt Nam giai đoạn 7/2004- 11/2012.3: Kiểm định đồng liên kết giữa lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 thángvới lãi suất tiền gửi và cho vay ở Việt Nam giai đoạn 7/2004- 11/2012.4: Truyền dẫn lãi suất tái chiết khấu đến lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng ở Việt Nam giai đoạn 7/2004-11/2012 Bảng 4.5: Truyền dẫn lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng đến lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vayở Việt Nam giai đoạn 7/2004-11/2012 Bảng 4.2: Kiểm định tính dừng các chuỗi lãi suất ở Việt Nam giai đoạn trước khủng hoảng (7/2004-12/2007) Bảng 4.3: Kiểm định đồng liên kết giữa lãi suất tái chiết khấu với lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng ở Việt Nam giai đoạn trước khủng hoảng ( 7/2004-12/2007).4: Kiểm định đồng liên kết giữa lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng với lãi suất tiền gửi ở Việt Nam giai đoạn trước khủng hoảng (7/2004-12/2007) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5: Truyền dẫn lãi suất tái chiết khấu đến lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng ở Việt Nam giai đoạn trước khủng hoảng (7/2004- 12/2007).6: Truyền dẫn lãi suất thị trường tiền tệ đến lãi suất bán lẻ ở Việt Nam giai đoạn trước khủng hoảng (7/2004-12/2007).7: Kiểm định tính dừng các chuỗi lãi suất ở Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng (1/2008-11/2012) Bảng 4.8: Kiểm định đồng liên kết giữa lãi suất tái chiết khấu và lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng ở Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng (1/2008-11/2012).9: Kiểm định đồng liên kết giữa lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng và lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay ở Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng (1/2008-11/2012) Bảng 4.10: Truyền dẫn lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng (1/2008-11/2012) Bảng 4.11: Bảng so sánh truyền dẫn lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường tiền tệ ở Việt Nam trong giai đoạn trước và sau khủng hoảng Bảng 4.12: Truyền dẫn lãi suất thị trường tiền tệ đến lãi suất bán lẻ ở Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng (1/2008-11/2012) Bảng 4.13: Bảng so sánh truyền dẫn từ lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng đến lãi suất bán lẻ ở Việt Nam trong giai đoạn trước và sau khủng hoảng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.14: Bảng so sánh truyền dẫn từ lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng đến lãi suất bán lẻ ở Việt Nam trong giai đoạn trước và sau khủng hoảng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 4.1: Tốc độ tăng trưởng GDP ở Việt Nam qua các năm Hình A.1: Tình hình biến động của tốc độ tăng GDP, tăng trường tín dụng, lạm phát giai đoạn (2006-2012) Hình A.2: Trần lãi suất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị Tóm tắt. Giới thiệu chung. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây. Các kênh dẫn truyền tác động của chính sách tiền tệ:. Các khái niệm dẫn truyền lãi suất và cơ chế dẫn truyền lãi suất. Những nghiên cứu về mặt thực nghiệm trên thế giới.
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu.
Đo lường sự dẫn truyền lãi suất ở Việt Nam giai đoạn 7/2004-11/2012. Đo lường sự dẫn truyền lãi suất giai đoạn trước và sau khủng hoảng tài chính. 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt Kênh lãi suất được coi là kênh tác động rất quan trọng của chính sách tiền tệ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về kênh tác động này ở Việt Nam.
Cụ thể là bài nghiên sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM để xem xét quy mô cũng như tốc độ dẫn truyền từ lãi suất chính sách tiền tệ đến lãi suất bán lẻ trước và sau cuộc khủng hoảng tài chính. Kết quả là trong giai đoạn tổng thể từ 7/2004 – 11/2012, nhìn chung sự dẫn truyền lãi suất ở Việt Nam trong dài hạn diễn ra khá tốt nhưng lại chậm chạp trong ngắn hạn. Quá trình dẫn truyền từ lãi suất chính sách tới lãi suất thị trường tiền tệ trong ngắn hạn, thì dẫn truyền trong giai đoạn biến động kinh tế lại cao hơn trước khi biến động. Còn trong dài hạn thì sự dẫn truyền từ lãi suất chính sách tới lãi suất thị trường tiền tệ (lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 3 tháng) trong giai đoạn biến động lại suy yếu do các bất ổn kinh tế.
Và trong giai đoạn biến động kinh tế, sự truyền dẫn (cả trong ngắn hạn lẫn trong dài hạn) từ thị trường tiền tệ đến lãi suất bán lẻ tốt hơn nhiều so với giai đoạn trước biến động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu chung 1. Lý do chọn đề tài Chính sách tiền tệ tác động đến nền kinh tế thông qua các kênh dẫn truyền , ví dụ như: kênh lãi suất, kênh tài sản và kênh tín dụng.
Một trong những kênh truyền thống, cơ bản và quan trọng nhất của chính sách sách tiền tệ được đề cập đến nhiều trong lý thuyết kinh tế là kênh lãi suất. Việc thiết lập mức lãi suất chính thức của nhà hoạch định chính sách đã ảnh hưởng đến lãi suất thị trường tiền tệ ngắn hạn, qua đó ảnh hưởng đến lãi suất trung và dài hạn của thị trường tiền tệ và lãi suất bán lẻ của ngân hàng. Tác động sự dẫn truyền của chính sách tiền tệ thông qua kênh lãi suất, hay còn gọi là mức chuyển lãi suất từ lãi suất chính sách (hoặc lãi suất thị trường tiền tệ) đến lãi suất bán lẻ của các ngân hàng, chỉ hiệu quả khi ngân hàng thương mại nhanh chóng truyền dẫn sự thay đổi của lãi suất chính sách tiền tệ đến khách hàng của họ, và quy mô thay đổi này phải đủ lớn để có thể gây ảnh hưởng đến đầu tư, tiêu dùng và tổng cầu trong nền kinh tế (Aziakpono và Wilson, 2010), còn nếu không thì sẽ là không hiệu quả, hay lãi suất trở nên cứng nhắc, không linh động. Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua phải đối mặt với việc tăng trưởng quá nóng, lạm phát luôn ở mức 2 con số, lãi suất thị trường bất ổn, và khó kiểm soát…Chính những vấn đề này đã khiến Nhà nước đưa ra nhiều hơn nữa các công cụ chính sách tiền tệ với mong muốn bình ổn và phát triển kinh tế, mà một trong những công cụ quan trọng là điều chỉnh lãi suất chính sách.
Trong 6 tháng đầu năm 2012, Ngân hàng Nhà nước liên tục hạ mức lãi suất điều hành như lãi suất chiết khấu giảm từ 13% lần lượt xuống còn 12%, 11%, 10% và 9%, lãi suất tái cấp vốn cũng giảm dần từ 15% xuống còn 11%. Từ đó đặt ra câu hỏi tác động sự dẫn truyền kênh lãi suất, từ lãi suất chính sách đến lãi suất bán lẻ. Điều này càng trở nên quan trọng đối với LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Ngân hàng Nhà nước trong việc điều chỉnh lãi suất chính sách bởi hiểu sâu sắc về cơ chế dẫn truyền lãi suất sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước hiểu rõ tốc độ và quy mô lãi suất bán lẻ của các ngân hàng phản ứng trước sự thay đổi của lãi suất chính sách, từ đó có thể đưa ra các mức điều chỉnh hợp lý để đạt được các mục tiêu cuối cùng mà chính sách tiền tệ đề ra như tăng trưởng kinh tế, điều chỉnh lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định hệ thống tài chính. Các nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn tác động của chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu tìm hiểu tính hiệu quả của chính sách tiền tệ nói chung, nhưng lại không xem xét cụ thể tác động cụ thể của từng nhân tố đến hành vi kinh tế, mà đặc biệt là tác động của kênh dẫn truyền lãi suất-một kênh được xem là truyền thống, cơ bản và quan trọng trong cơ chế truyền dẫn tiền tệ.
Do vậy, việc nghiên cứu quy mô cũng như tốc độ dẫn truyền từ lãi suất chính sách tiền tệ đến lãi suất bán lẻ trở nên hết sức cần thiết đặc biệt với nền kinh tế đang phát triển và gặp nhiều khó khăn như ở Việt Nam.