chương 1, tác giả sẽ trình bày về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu cần làm rõ trong bài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của bài nghiên cứu. hương 2: ơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Nội dung chủ yếu của chương này, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về kiều hối, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển ch nh thức (ODA) và tăng trưởng kinh tế, đồng thời giới thiệu các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về vai trò của các dòng vốn quốc tế đối với tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển. hương 3: Phương pháp nghiên cứu.
123doc 6 Trong chương 3, tác giả giới thiệu phương pháp nghiên cứu bao gồm mô hình nghiên cứu, các biến nghiên cứu, các giả thiết, cách thu thập và xử lý dữ liệu đầu vào, cuối cùng là trình bày phương pháp ước lượng và đo lường các biến. hương 4: Kết quả nghiên cứu. Nội dung chính của chương này, tác giả phân tích kết quả xử lý dữ liệu, trong đ nêu rõ kết quả thực nghiệm về mối tương quan giữa kiều hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài I), hỗ trợ phát triển ch nh thức O ) và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á – Thái ình ương, giai đoạn 1991 – 2015. Tác giả thực hiện thống kê mô tả, kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan và sử dụng hồi quy GMM để kh c phục.
hương 5: Kết luận. Trong chương cuối cùng, tác giả tổng kết lại kết quả nghiên cứu, đưa ra một số kiến nghị về chính sách, trình bày những hạn chế còn tồn tại của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. 123doc 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY 2.1 Kiều hối: Theo định nghĩa của Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) thì kiều hối là thu nhập của hộ gia đình c được thông qua các giao dịch chuyển tiền tạm thời hoặc vĩnh viễn của người lao động được từ nước ngoài về. Định nghĩa khác được dựa trên sự cân bằng của các khoản thanh toán chứ không dựa trên mối quan hệ di cư, việc làm, hoặc gia đình.
Theo định nghĩa của World Bank, kiều hối được là tổng của hai thành phần chính: khoản tiền bồi thường cho người lao động và thu nhập của người lao động. Kiều hối cũng bao gồm thành phần thứ ba, đ là chuyển nhượng vốn giữa các hộ gia đình từ nước ngoài vào trong nước, tuy nhiên số liệu về khoản mục này rất khó để thu thập, nên trên các báo cáo của hầu hết các nước đều thiếu mục này.2 Đ u tƣ p át tr n nƣớc ngoài: Theo định nghĩa của World ank thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại đầu tư xuyên biên giới kết hợp với một cư dân trong một nền kinh tế có kiểm soát ở một mức độ đáng kể ảnh hưởng đến việc quản lý của doanh nghiệp đ là cư dân trong nền kinh tế khác. ũng như vốn chủ sở hữu cho phép gia tăng để kiểm soát hoặc có ảnh hưởng, đầu tư trực tiếp còn bao gồm đầu tư g n với mối quan hệ đ , bao gồm cả đầu tư trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng một cách gián tiếp hoặc kiểm soát. Qũy tiền tệ quốc tế IM định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư c lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một quốc gia khác (quốc gia nhận đầu tư), không phải tại quốc gia mà doanh nghiệp đang hoạt động với mục đ ch quản lý có 123doc 8 hiệu quả doanh nghiệp.
Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI. Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một quốc gia nước chủ đầu tư) c được một tài sản ở một quốc gia khác nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đ. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đ quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.
Trong những trường hợp đ , nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".3 Hỗ tr phát tri n chính thức: Theo tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD): ODA là một giao dịch được thiết lập sang các nước và vùng lãnh thổ: i. Được cung cấp bởi các cơ quan ch nh thức, bao gồm cả chính quyền tiểu bang và địa phương, hoặc do cơ quan hành pháp; và ii. Mỗi giao dịch, trong đ : a) được quản lý với mục đ ch thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của các quốc gia đang phát triển; và b) là giao dịch có tính chất ưu đãi, yếu tố viện trợ không hoàn lại ít nhất 25%. Theo ủy ban hỗ trợ phát triển ) định nghĩa O là nguồn vốn hỗ trợ chính thức bên ngoài, gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu đãi, các cơ quan ch nh thức của Chính phủ hoặc các cơ quan thừa hành của Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ tài trợ.
Hình thức cung cấp O bao gồm: a) O không hoàn lại: là hình thức cung cấp O không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ; 123doc 9 b) O vay ưu đãi hay c n gọi là t n dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” c n gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt t nhất 35% đối với các khoản vay c ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc; c) O vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản t n dụng thương mại, nhưng t nh chung lại c “yếu tố không hoàn lại” đạt t nhất 35% đối với các khoản vay c ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.4 T n trƣởn n t T u n ập bìn quân đ u n ƣờ Theo định nghĩa của World ank, tăng trưởng kinh tế là tăng tổng tài sản của một quốc gia, cũng tăng cường tiềm năng của n đối với x a đ i giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội khác. Như vậy, tăng trưởng kinh tế là sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tiến bộ, mở rộng qui mô về mặt số lượng của các yếu tố của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định nhưng trong khuôn khổ giữ nguyên về mặt cơ cấu và chất lượng. Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế của thời kì sau so với thời kì trước: Yo: Tổng sản lượng thời kì trước Y1: Tổng sản lượng thời kì sau Mức tăng trưởng tuyệt đối = Y1 - Yo. Mức Tăng trưởng tương đối = Y1/ Yo.
Thu nhập bình quân đầu người là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh kết quả sản xuất t nh bình quân đầu người trong một năm. Thu nhập bình quân đầu người được tính bằng cách chia tổng sản phẩm trong nước trong 123doc 10 năm cho dân số trung bình trong năm đ. Thu nhập bình quân đầu người có thể tính theo giá thực tế, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ, cũng c thể t nh theo giá so sánh để tính tốc độ tăng trưởng. Cách tính: Hoặc: G P bình quân đầu người được xem là thước đo sản lượng thu nhập của một nền kinh tế, nó là số liệu thống kê thường gặp nhất và được coi là chỉ báo tốt nhất về phúc lợi kinh tế xã hội.
Tăng trưởng kinh tế tính bằng GDP bình quân đầu người có sự khác nhau rất lớn giữa các quốc gia. Đối với những nước giàu, thu nhập bình quân đầu người cao gấp hàng chục lần so với thu nhập bình quân đầu người của các nước nghèo nhất thế giới. Qua thời gian, tỷ lệ tăng của GDP thực tế biến đổi mạnh, do đ vị thế tương đối giữa các quốc gia cũng c thể thay đổi đáng kể.5 Lý thuy t mối quan hệ giữa các dòng vốn quốc t với thu nhập bình quân đ u n ƣời. Các lý thuyết cơ bản bài nghiên cứu sử dụng được hỗ trợ bởi một mô hình tăng trưởng tiêu chuẩn mà việc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), viện trợ phát triển (ODA) và kiều hối đều được xem như là thành phần của đầu tư.
Những dòng chảy này có thể ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô thông qua các kênh khác nhau. FDI và ODA là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định đầu tư của chính phủ, còn kiều hối là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới các quyết định tiêu dùng và đầu tư 123doc 11 của hộ gia đình. Cả ba dòng vốn này đều có ảnh hưởng đến thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia tiếp nhận. Theo Sajid Anwar và Arusha Cooray (2014), mối quan hệ giữa FDI, ODA và Kiều hối được xác định bằng một hàm sản xuất tổng hợp như sau: Yt = g(At-1)f (Kd,t, Lt, Rt, FDIt) (1) Trong đ Y là tổng sản lượng thực; A là viện trợ nước ngoài; Kd là vốn trong nước; L là lực lượng lao động; R là kiều hối và FDI là đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phương trình 1) cho thấy tổng sản lượng phụ thuộc vào ba nguồn vốn: vốn trong nước dựa trên tiết kiệm trong nước, kiều hối là tiết kiệm của cá nhân ở bên nước ngoài và vốn nước ngoài. Viện trợ nước ngoài cũng ảnh hưởng đến tổng sản lượng của quốc gia. Dòng vốn này được xem như là một đầu vào của đầu tư công hay cơ sở hạ tầng công cộng – đây là một sự đầu tư mang lại lợi ích cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế. Viện trợ nước ngoài c tác động đến sự dịch chuyển hàm sản xuất tổng hợp bởi vì một sự gia tăng viện trợ nước ngoài làm gia tăng năng suất.