Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán (mã số: 9340301) của tác giả Nguyễn Thị Quế, thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Mạnh Dũng và TS. Hoàng Thị Việt Hà, bảo vệ năm 2022, có đề tài: "Tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là hệ thống các chính sách, quy trình và thủ tục do Ban quản trị, Ban giám đốc và toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp thiết lập, vận hành nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý đối với ba mục tiêu: độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC), sự tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành, cùng tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động. Hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQ HĐKD) là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, chất lượng sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCKVN) phát triển nhanh chóng, quá trình đại chúng hóa và tăng quy mô vốn khiến quyền sở hữu của các nhà đầu tư dần tách rời khỏi quyền quản lý trực tiếp. Các doanh nghiệp phi tài chính (DNPTC) niêm yết chiếm tỷ trọng áp đảo và có đóng góp quan trọng vào tổng sản phẩm quốc dân thuộc nhiều ngành nghề như công nghiệp, xây dựng, thương mại, thủy sản. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của nhiều đơn vị chưa đạt kỳ vọng; nhiều vụ bê bối quản trị điều hành xảy ra làm suy giảm niềm tin thị trường và khiến giá cổ phiếu sụt giảm.
Về phương diện thể chế, khung pháp lý quản trị công ty và kiểm soát nội bộ tại Việt Nam đã từng bước được ban hành, tiêu biểu như:
- Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 (có hiệu lực từ ngày 01/04/2019) quy định về công tác kiểm toán nội bộ bắt buộc đối với các công ty niêm yết.
- Điều 40 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 về nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.
- Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng.
- Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
Dù vậy, hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết về thiết lập và vận hành KSNB hữu hiệu trong doanh nghiệp vẫn chưa đồng bộ. Các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam đa phần chỉ tiếp cận ảnh hưởng của KSNB đến một khía cạnh riêng lẻ (hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả phi tài chính), chưa xem xét tác động đồng thời của từng thành phần KSNB đến cả hai nhóm chỉ tiêu này trong các DNPTC niêm yết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xem xét mức độ ảnh hưởng của các thành phần KSNB đến HQ HĐKD của các DNPTC niêm yết trên TTCKVN, từ đó đề xuất các khuyến nghị về KSNB nhằm nâng cao HQ HĐKD.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa nội dung cơ bản về KSNB, HQ HĐKD và các mối quan hệ giữa KSNB với HQ HĐKD trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng KSNB và HQ HĐKD của các DNPTC niêm yết trên TTCKVN.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng (tác động) của KSNB đến HQ HĐKD của các DNPTC niêm yết trên TTCKVN.
- Đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện KSNB qua đó nâng cao HQ HĐKD của các DNPTC niêm yết trên TTCKVN.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- KSNB, HQ HĐKD và mối quan hệ giữa KSNB với HQ HĐKD được đo lường như thế nào?
- Đặc điểm, thực trạng KSNB và HQ HĐKD của các DNPTC niêm yết trên TTCKVN thế nào?
- KSNB có tác động đến HQ HĐKD của các DNPTC niêm yết trên TTCKVN không?
- Các khuyến nghị nào cần đưa ra để hoàn thiện về KSNB và nâng cao HQ HĐKD của các DNPTC niêm yết trên TTCKVN?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ ảnh hưởng của KSNB tới HQ HĐKD của các DNPTC niêm yết. Luận án phân tích 5 thành phần cấu thành KSNB theo khuôn khổ COSO và hệ thống chỉ tiêu HQ HĐKD gồm chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính.
- Phạm vi không gian: Các DNPTC niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán HNX và HOSE thuộc TTCKVN. Theo thống kê đến tháng 12/2021, tổng số công ty niêm yết là 731 doanh nghiệp, trong đó có 672 DNPTC được đưa vào tổng thể khảo sát (loại trừ các định chế tài chính, ngân hàng, bảo hiểm). Khảo sát gửi tối thiểu 02 phiếu/doanh nghiệp, tỷ lệ thu hồi dự kiến đạt $\ge 45%$, tỷ lệ phiếu không đạt yêu cầu dự kiến là $10%$.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát và thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp được thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:
Hướng nghiên cứu về KSNB tác động đến HQ HĐKD
- Wang (2015) phân tích dữ liệu các công ty niêm yết tại Trung Quốc, khẳng định hệ thống KSNB cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt khi doanh nghiệp đang trong chu kỳ tăng trưởng.
- Srisawangwong & Ussahawanitchakit (2015) nghiên cứu các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm tiện lợi tại Thái Lan, chỉ ra cơ cấu tổ chức và thông tin truyền thông phù hợp giúp tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng kết quả hoạt động.
- Wambugu (2014) khảo sát 35 tổ chức phi chính phủ (NGO) tại Kenya giai đoạn 2013-2014, sử dụng hồi quy đa biến với biến phụ thuộc ROA; kết quả cho thấy 4 thành phần (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông) tác động tích cực đến ROA, trong khi yếu tố giám sát có tác động ngược chiều.
- Kinyua (2016) nghiên cứu các công ty niêm yết trên TTCK Nairobi, xác nhận KSNB tác động đến ROA nhưng chưa kiểm tra mối quan hệ giữa thông tin truyền thông với khả năng sinh lời.
- Florio & Leoni (2017) khảo sát 150 nhà quản lý tại Ý, đo lường hiệu quả qua ROA và Tobin's Q, chứng minh hệ thống quản trị rủi ro phát triển đem lại hiệu quả hoạt động cao hơn.
- Nguyễn Thị Kim Anh (2019) nghiên cứu các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam (VINAFOR) giai đoạn 2015-2017, đo lường KSNB qua 5 thành phần ảnh hưởng đến ROA, ROS, ROE, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và tính tuân thủ quy định.
Hướng nghiên cứu về KSNB tác động đến hiệu quả tài chính
- Tseng (2007) sử dụng mô hình thu nhập phần dư (residual income model) trên TTCK Mỹ giai đoạn 2002-2006, kết luận các công ty công bố điểm yếu KSNB có giá trị thị trường thấp hơn.
- Mawanda (2008) tại các cơ sở giáo dục đại học ở Uganda, chỉ ra KSNB (môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ, hoạt động kiểm soát) tác động tích cực đến khả năng thanh toán, trách nhiệm giải trình và báo cáo tài chính.
- Muraleetharan (2010) khảo sát 181 mẫu, khẳng định KSNB thúc đẩy hiệu quả tài chính nhưng chưa lượng hóa tác động của môi trường kiểm soát và hệ thống thông tin.
- Nyakundi (2014) khảo sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Kisumu (Kenya), ghi nhận KSNB có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính.
- Mary và cộng sự (2014) nghiên cứu các công ty mía đường tại Kenya, chỉ ra KSNB giải thích được 42,8% sự biến thiên của hiệu quả hoạt động kinh doanh (chi phí đơn vị, đạt mục tiêu, khả năng sinh lời).
- Zhou và cộng sự (2016) khảo sát các doanh nghiệp tại thị trường mới nổi Trung Quốc qua các chu kỳ kinh doanh, khẳng định KSNB tác động tích cực đến ROA nhưng chưa kiểm định riêng lẻ từng thành phần.
- Ibrahim (2017) nghiên cứu 50 đối tượng tại 5 tổ chức y tế Tây Bắc Ghana; Thuneibat và cộng sự (2015) khảo sát 90 phiếu tại 120 công ty cổ phần niêm yết ở Ả Rập Xê Út, chứng minh KSNB tác động mạnh tới ROA, ROE, nhưng tác động ít đến EPS và biên lợi nhuận (PM).
- Chen (2018) phân tích 81 công ty thực phẩm, đồ uống niêm yết tại Trung Quốc giai đoạn 2011-2015; Yang (2020) nghiên cứu các công ty công nghiệp nặng hạng A Trung Quốc 2009-2018; Odek & Okoth (2019) nghiên cứu 38 nhà phân phối tại Kenya.
- Tại Việt Nam: Chu Thị Thu Thủy (2016) khảo sát 158 phiếu về KSNB chi phí sản xuất ở DNNVV; Đặng Thúy Anh (2017) khảo sát 107 doanh nghiệp xây dựng niêm yết, chỉ ra KSNB ảnh hưởng đến khả năng sinh lời nhưng Ban kiểm soát không tác động rõ nét đến chất lượng KSNB.
Hướng nghiên cứu về KSNB tác động đến hiệu quả phi tài chính
- Năng suất lao động: Adagye (2015), Muogbo (2013), Arindam (2016) phân tích 16 nguyên nhân giảm năng suất lao động, trong đó có 4 nguyên nhân trực tiếp từ KSNB (lãnh đạo kém, thiếu chỉ đạo rõ ràng, phân chia quyền hạn trách nhiệm không minh bạch, thông tin truyền thông thiếu hiệu quả).
- Mức độ hài lòng của người lao động: Ewa & Udoayang (2012), Taradipa (2017) tại ngân hàng Kendari, Syafii và cộng sự (2015), Anggraini & Setiawan (2011) chứng minh môi trường kiểm soát và phong cách lãnh đạo tạo động lực làm việc cho nhân viên.
- Mức độ đạt mục tiêu hoạt động: Salehi và cộng sự (2013) tại ngân hàng Mellat (Iran), Wang (2015), Cheng và cộng sự (2015) với các công ty có quy mô vốn hóa 75-250 triệu USD giai đoạn 2004-2011.
- Tính tuân thủ quy định: Saat và cộng sự (2013) tại các tổ chức phi lợi nhuận Hoa Kỳ; Brown (2018) với 144 tổ chức phi lợi nhuận Đông Nam Hoa Kỳ; Berrone (2005); Porter (1976); Trần Phước & Đỗ Thị Thu Thủy (2016) khảo sát 350 doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Từ việc tổng thuật y văn, tác giả xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính:
- Khoảng trống về mô hình tích hợp: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét KSNB tác động đến hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả phi tài chính một cách độc lập. Luận án xây dựng mô hình kiểm định đồng thời tác động của KSNB và từng thành phần trong 5 thành phần KSNB đến cả hai nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính trong cùng một bối cảnh nghiên cứu.
- Khoảng trống về bối cảnh nghiên cứu: Các nghiên cứu về hiệu quả phi tài chính (năng suất lao động, sự hài lòng của nhân viên, mức độ đạt mục tiêu, tính tuân thủ) phần lớn thực hiện tại các nước phát triển hoặc các tổ chức phi lợi nhuận. Luận án kiểm định thực nghiệm mối quan hệ này đối với các DNPTC niêm yết trên TTCKVN với các đặc thù về thể chế và văn hóa quản trị.
- Khoảng trống về thước đo: Các nghiên cứu tài chính trước đây chủ yếu tập trung vào ROA, ROE, ROI. Luận án bổ sung các chỉ tiêu tài chính phản ánh cấu trúc chi phí và thị trường như tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận gộp (GOS) và thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng 4 lý thuyết kinh tế và quản trị làm nền tảng phân tích:
- Lý thuyết hệ thống (System Theory): Doanh nghiệp được xem như một hệ thống mở bao gồm các bộ phận có mối liên hệ mật thiết. KSNB là một phân hệ đảm bảo cho toàn bộ hệ thống vận hành đúng mục tiêu thông qua cơ chế kiểm soát phản hồi và tự điều chỉnh.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích mâu thuẫn lợi ích và sự bất đối xứng thông tin giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người quản lý (ban điều hành). KSNB đóng vai trò cơ chế giám sát giúp giảm thiểu chi phí đại diện và ngăn ngừa hành vi tư lợi của nhà quản lý.
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Giải thích áp lực buộc doanh nghiệp phải thiết lập và duy trì hệ thống KSNB để phù hợp với chuẩn mực pháp lý (Nghị định 05/2019/NĐ-CP, Nghị định 155/2020/NĐ-CP) và kỳ vọng xã hội nhằm đảm bảo tính chính danh.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Doanh nghiệp không chỉ phục vụ lợi ích cổ đông mà còn phải đáp ứng quyền lợi của người lao động, khách hàng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý. KSNB hữu hiệu tạo điều kiện cung cấp thông tin minh bạch, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
Khái niệm và khung phân tích kiểm soát nội bộ
Luận án kế thừa định nghĩa của COSO (2013) và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 315). KSNB được cấu thành từ 5 thành phần:
| Thành phần KSNB (COSO 2013) |
Nội dung cốt lõi theo luận án |
| Môi trường kiểm soát (MTKS) |
Tính chính trực, giá trị đạo đức; cam kết về năng lực; sự tham gia của HĐQT và Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán; triết lý và phong cách điều hành của Ban giám đốc; cơ cấu tổ chức; phân công quyền hạn, trách nhiệm; chính sách và thông lệ nhân sự. |
| Đánh giá rủi ro (ĐGRR) |
Xác định mục tiêu (toàn đơn vị và bộ phận); nhận diện và phân tích rủi ro từ bên trong và bên ngoài; đánh giá nguy cơ gian lận; nhận diện và phân tích các thay đổi đáng kể ảnh hưởng đến KSNB. |
| Hoạt động kiểm soát (HĐKS) |
Soát xét của nhà quản lý; phân chia trách nhiệm (nguyên tắc bất kiêm nhiệm); ủy quyền và phê chuẩn nghiệp vụ; kiểm soát xử lý thông tin (trung tâm dữ liệu, phần mềm, quyền truy cập); kiểm soát vật chất; phân tích rà soát định kỳ. |
| Thông tin và truyền thông (TTTT) |
Thu thập và xử lý thông tin thích hợp, kịp thời, có chất lượng; truyền thông nội bộ đa chiều (từ trên xuống, từ dưới lên, giữa các bộ phận); kênh truyền thông với các bên liên quan bên ngoài. |
| Giám sát (GS) |
Tiến hành đánh giá thường xuyên (trong hoạt động hàng ngày); tiến hành đánh giá định kỳ (đánh giá riêng biệt); báo cáo và xử lý kịp thời các khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ. |
Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Chỉ tiêu tài chính (HQTC): Khả năng sinh lời trên tài sản ($ROA = LNST / Tổng\ tài\ sản$), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = LNST / Vốn\ CSH$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = LNST / Doanh\ thu\ thuần$), tỷ suất lợi nhuận gộp ($GOS = Lợi\ nhuận\ gộp / Doanh\ thu$), thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), cùng các chỉ số thị trường như P/E, BVPS, Tobin's Q.
- Chỉ tiêu phi tài chính (HQPTC): Tiếp cận theo khuôn khổ Thẻ điểm cân bằng (Kaplan & Norton, 1992), TQM, JIT, gồm: năng suất lao động; mức độ hài lòng của người lao động; mức độ đạt mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp; mức độ tuân thủ pháp luật và quy định; sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý, kiểm toán viên nhằm điều chỉnh, bổ sung thang đo các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù DNPTC niêm yết tại Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua bảng câu hỏi chi tiết. Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu:
- Làm sạch và mã hóa dữ liệu.
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và các biến nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha $\ge 0,6$ hoặc $\ge 0,7$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội qua phần mềm SPSS 22 và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) qua phần mềm SmartPLS và Eviews.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 tập trung tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của KSNB đến HQ HĐKD, hiệu quả tài chính và hiệu quả phi tài chính. Tác giả phân tích các mô hình KSNB phổ biến (COSO, BASEL), các thang đo được áp dụng và các phương pháp nghiên cứu phổ biến (SPSS, Stata, SmartPLS).
Chương này rút ra các kết luận về sự không đồng nhất trong kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở các thị trường phát triển và thị trường mới nổi. Tác giả xác lập rõ tính cấp thiết của đề tài và làm rõ ba khoảng trống nghiên cứu chính tại Việt Nam, đặt tiền đề lý luận cho việc xây dựng khung nghiên cứu ở các chương sau.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2 trình bày bản chất, mục tiêu và 5 thành phần của KSNB theo báo cáo COSO (2013), đối chiếu với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315 và các định nghĩa từ Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (1929), AICPA (1949). Tác giả phân tích nội hàm của HQ HĐKD từ góc độ kinh tế học (Smith, 1997; Samuelson & Nordhaus, 2011; Ngô Đình Giao, 1984; Nguyễn Văn Công, 2013) và quản trị học (Kaplan & Norton, 1996).
Nội dung trọng tâm của chương là phân tích cơ chế tác động lý thuyết giữa từng thành phần KSNB đến HQ HĐKD:
- Môi trường kiểm soát định hình văn hóa liêm chính, giảm thiểu chi phí giám sát trực tiếp và củng cố lòng tin nội bộ.
- Đánh giá rủi ro giúp chủ động nhận diện sai phạm, giảm thiểu tổn thất tiềm tàng.
- Hoạt động kiểm soát thông qua nguyên tắc bất kiêm nhiệm và phân quyền phê chuẩn ngăn chặn biển thủ, bảo toàn tài sản.
- Hệ thống thông tin và truyền thông bảo đảm dữ liệu kế toán trung thực, hỗ trợ ra quyết định kịp thời.
- Hoạt động giám sát duy trì tính hiệu lực liên tục của hệ thống.
Chương này cũng phân tích sâu 4 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết hệ thống, Lý thuyết đại diện, Lý thuyết thể chế và Lý thuyết các bên liên quan.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết kế toàn bộ quy trình nghiên cứu khoa học từ khâu nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết, hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa 5 thành phần KSNB (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS) với HQ HĐKD, HQTC và HQPTC.
[Các thành phần KSNB: MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS]
Phương pháp chọn mẫu khảo sát được thực hiện trên tổng thể 672 DNPTC niêm yết trên HOSE và HNX (tính đến tháng 12/2021). Phiếu điều tra được gửi qua 5 kênh: trực tiếp, thư tín, email, Google Forms và các phương thức khác. Chương 3 cũng xác định chi tiết các bước phân tích định lượng: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra đa cộng tuyến và hồi quy qua SPSS 22 kết hợp SmartPLS.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày đặc điểm thị trường chứng khoán Việt Nam và thực trạng KSNB tại các DNPTC niêm yết. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu được tổng hợp qua hệ thống các bảng:
| Ký hiệu bảng trong luận án |
Nội dung thống kê mô tả / kiểm định |
| Bảng 4.1 |
Phân loại doanh nghiệp theo thời gian và thị trường niêm yết (HOSE, HNX) |
| Bảng 4.2 |
Phân loại doanh nghiệp theo quy mô số lượng lao động |
| Bảng 4.3 |
Phân loại doanh nghiệp theo chất lượng kiểm toán (công ty kiểm toán độc lập) |
| Bảng 4.4 & 4.5 |
Thống kê mô tả các biến độc lập (5 thành phần KSNB) và biến phụ thuộc |
| Bảng 4.6 |
Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha các thang đo |
| Bảng 4.7 |
Kết quả lượng hóa mối quan hệ giữa KSNB và HQ HĐKD tổng thể |
| Bảng 4.8 |
Kết quả lượng hóa mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả tài chính (HQTC) |
| Bảng 4.9 |
Kết quả lượng hóa mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả phi tài chính (HQ phi TC) |
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố EFA khẳng định các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao (Hình 4.1). Kết quả kiểm định mô hình hồi quy và mô hình SmartPLS (Hình 4.2 và Hình 4.3) chứng minh:
- KSNB có tác động thuận chiều, có ý nghĩa thống kê đến HQ HĐKD của các DNPTC niêm yết.
- KSNB tác động tích cực đến HQTC (nâng cao ROA, ROE, ROS, GOS, EPS).
- KSNB tác động tích cực đến HQPTC.
- Về tác động của từng thành phần KSNB: Các thành phần MTKS, ĐGRR, HĐKS và TTTT đều có tác động tích cực cùng chiều đến hiệu quả phi tài chính. Riêng thành phần Giám sát (GS) không có tác động mang ý nghĩa thống kê đến hiệu quả phi tài chính trong mẫu khảo sát.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị
Chương 5 thảo luận chi tiết các phát hiện từ Chương 4, đối chiếu với các công trình nghiên cứu quốc tế và thực tiễn quản trị tại Việt Nam. Tác giả giải thích nguyên nhân yếu tố Giám sát chưa thể hiện tác động đến hiệu quả phi tài chính, chủ yếu do công tác kiểm toán nội bộ và giám sát định kỳ tại nhiều công ty niêm yết ở Việt Nam vẫn mang tính hình thức, hoạt động đối phó với quy định pháp lý thay vì hướng đến cải thiện quy trình vận hành và nâng cao sự hài lòng của người lao động.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện KSNB:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát: nâng cao tính chính trực, xây dựng quy tắc đạo đức kinh doanh rõ ràng, chuyên nghiệp hóa chính sách nhân sự và tăng cường vai trò độc lập của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán.
- Tối ưu hóa quy trình đánh giá rủi ro: xây dựng quy trình nhận diện rủi ro định kỳ, chú trọng rủi ro gian lận BCTC và rủi ro thị trường.
- Tăng cường hoạt động kiểm soát: ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát xử lý dữ liệu, kiểm soát truy cập và bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin và truyền thông: xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị chính xác, thiết lập kênh phản ánh sai phạm an toàn cho nhân viên.
- Nâng cao tính thực chất của công tác giám sát: tuân thủ chặt chẽ Nghị định số 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ.
Chương này cũng nêu rõ các hạn chế của nghiên cứu và xác định định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án làm rõ đặc điểm hệ thống KSNB của các DNPTC niêm yết trên TTCKVN, xác định các nhân tố cấu thành KSNB chi phối đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi.
- Vận dụng toàn diện khung KSNB COSO (2013) gồm 5 thành phần để lượng hóa hướng tác động và mức độ ảnh hưởng của từng thành phần tới HQ HĐKD, phân tách cụ thể thành hai nhóm: chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính.
- Bổ sung và mở rộng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính bằng cách kết hợp các chỉ tiêu truyền thống (ROA, ROE) với các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc lợi nhuận và thị trường gồm ROS, GOS và EPS; đồng thời cụ thể hóa các chỉ tiêu phi tài chính (năng suất lao động, sự hài lòng của người lao động, mức độ đạt mục tiêu hoạt động, tính tuân thủ pháp luật).
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng khẳng định KSNB là yếu tố dự báo quan trọng đối với HQ HĐKD, HQTC và HQPTC của các DNPTC niêm yết trên TTCKVN.
- Phát hiện thực nghiệm quan trọng về sự khác biệt trong tác động của các thành phần: 4 thành phần gồm Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông có ảnh hưởng tích cực cùng chiều đến hiệu quả phi tài chính; trong khi thành phần Giám sát chưa cho thấy tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả phi tài chính.
- Cung cấp luận cứ khoa học để đề xuất các giải pháp khả thi giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống KSNB, nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp các nhà đầu tư trên TTCKVN có thêm công cụ đánh giá rủi ro quản trị khi ra quyết định đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung vào nhóm các DNPTC niêm yết trên sàn HOSE và HNX, chưa mở rộng sang khối doanh nghiệp tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) hoặc các doanh nghiệp chưa niêm yết, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2021, có thể chịu sự can thiệp của các biến động bất thường từ môi trường kinh tế vĩ mô trong giai đoạn này.
- Thang đo thành phần Giám sát chưa phản ánh được tác động đến hiệu quả phi tài chính, cho thấy giới hạn trong việc bao quát các khía cạnh giám sát không chính thức tại doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng doanh nghiệp phi niêm yết, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa khối doanh nghiệp tài chính và phi tài chính.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác động trung gian hoặc điều tiết của các nhân tố quản trị công ty (tính độc lập của HĐQT, quy mô Ban kiểm soát, sở hữu nhà nước) đến mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả hoạt động.
- Tiếp tục hoàn thiện thang đo thành phần Giám sát nhằm phản ánh đầy đủ hơn vai trò của kiểm toán nội bộ độc lập đối với hiệu quả phi tài chính trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung phân tích tích hợp giữa COSO (2013) và Thẻ điểm cân bằng, quy trình nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và phương pháp xử lý dữ liệu qua SPSS và SmartPLS.
- Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc các DNPTC niêm yết: Sử dụng các phát hiện thực nghiệm để rà soát, tái cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ, đặc biệt là củng cố môi trường kiểm soát và hoạt động truyền thông nội bộ nhằm gia tăng năng suất lao động và tính tuân thủ.
- Ban kiểm soát và bộ phận kiểm toán nội bộ: Tham khảo chi tiết các tiêu chí đo lường trong bộ phụ lục thang đo để xây dựng quy trình đánh giá rủi ro và kiểm toán nội bộ định kỳ theo chuẩn mực Nghị định số 05/2019/NĐ-CP.
- Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán: Có thêm cơ sở đánh giá chất lượng hệ thống KSNB như một chỉ báo phi tài chính quan trọng để nhận diện rủi ro quản trị trước khi phân bổ vốn.
- Cơ quan quản lý thị trường (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính): Cung cấp dữ liệu thực tiễn để rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về thực thi quản trị công ty và kiểm soát nội bộ theo tinh thần Luật Chứng khoán 2019.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận KSNB theo khung lý thuyết nào và gồm những thành phần cụ thể nào?
Luận án tiếp cận KSNB dựa trên báo cáo khuôn khổ hợp nhất của COSO (2013) kết hợp với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315. Theo đó, KSNB được cấu thành từ 5 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát (MTKS), (2) Đánh giá rủi ro (ĐGRR), (3) Hoạt động kiểm soát (HĐKS), (4) Thông tin và truyền thông (TTTT), và (5) Giám sát (GS).
2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nghiên cứu được phân chia và đo lường bằng những chỉ tiêu nào?
HQ HĐKD được phân chia thành hai nhóm:
- Hiệu quả tài chính (HQTC): Đo lường bằng tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận gộp (GOS) và thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS).
- Hiệu quả phi tài chính (HQPTC): Tiếp cận theo Thẻ điểm cân bằng (Kaplan & Norton), đo lường qua năng suất lao động, mức độ hài lòng của người lao động, mức độ đạt mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp và tính tuân thủ các quy định pháp luật.
3. Khung pháp lý nào tại Việt Nam được tác giả sử dụng làm căn cứ cho sự cần thiết của kiểm soát nội bộ?
Tác giả trích dẫn 4 văn bản pháp lý chủ chốt: Nghị định số 05/2019/NĐ-CP về công tác kiểm toán nội bộ bắt buộc đối với công ty niêm yết; Điều 40 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 về nguyên tắc quản trị công ty đại chúng; Thông tư số 116/2020/TT-BTC hướng dẫn quản trị công ty; và Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Chứng khoán.
4. Kết quả kiểm định hồi quy chỉ ra thành phần nào của KSNB tác động đến hiệu quả phi tài chính và thành phần nào không có tác động?
Kết quả kiểm định chỉ ra rằng 4 thành phần gồm Môi trường kiểm soát (MTKS), Đánh giá rủi ro (ĐGRR), Hoạt động kiểm soát (HĐKS) và Thông tin truyền thông (TTTT) có tác động tích cực cùng chiều, có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả phi tài chính. Riêng thành phần Giám sát (GS) không có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kê tới hiệu quả phi tài chính.
5. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập từ quy mô mẫu và khung thời gian nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên tổng thể 672 DNPTC niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán HNX và HOSE (trong tổng số 731 công ty niêm yết tính đến tháng 12/2021). Mỗi doanh nghiệp được gửi tối thiểu 02 phiếu khảo sát. Khoảng thời gian thực hiện khảo sát thu thập dữ liệu kéo dài từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2021.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quế đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm thành công tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua phần mềm SPSS 22 và SmartPLS trên mẫu khảo sát thực tế giai đoạn 2018-2021, tác giả đã chứng minh KSNB đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy cả hiệu quả tài chính và hiệu quả phi tài chính. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ tác động tích cực của các thành phần môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, đồng thời chỉ ra tính hình thức của thành phần giám sát trong thực tế vận hành. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp, hoạch định chính sách quản lý thị trường chứng khoán và phát triển các nghiên cứu kế toán - kiểm toán tiếp theo.