Tổng quan về luận án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự chuyển dịch mạnh mẽ của thị trường vốn tại các nền kinh tế mới nổi, kiểm soát nội bộ (KSNB) đã trở thành trụ cột quản trị cốt lõi đảm bảo tính minh bạch thông tin và giảm thiểu rủi ro vận hành. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9340301) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Quế, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Mạnh Dũng và TS. Hoàng Thị Việt Hà tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (2022), mang tên: "Tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam". Công trình đại diện cho nỗ lực nghiên cứu hệ thống, giải quyết bài toán giao thoa giữa khuôn khổ chuẩn mực kiểm soát quốc tế COSO (2013) và bối cảnh thể chế đặc thù của Việt Nam thời kỳ hậu ban hành Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ và Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          KHUNG PHÂN TÍCH TỔNG QUAN                          |
|                                                                             |
|   +-----------------------+              +------------------------------+   |
|   | 5 THÀNH PHẦN COSO     |              | HIỆU QUẢ KINH DOANH (HQHĐKD) |   |
|   | - Môi trường KS (MTKS)|              |                              |   |
|   | - Đánh giá RR (ĐGRR)  |   Tác động   | - Hiệu quả tài chính (HQTC)  |   |
|   | - Hoạt động KS (HĐKS) | ------------>|   (ROA, ROE, ROS, GOS, EPS)  |   |
|   | - Thông tin TT (TTTT) |    PLS-SEM   | - Hiệu quả phi TC (HQPTC)    |   |
|   | - Giám sát (GS)       |              |   (Năng suất, Sự hài lòng,   |   |
|   +-----------------------+              |    Tuân thủ, Đạt mục tiêu)   |   |
|                                          +------------------------------+   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ nét: phần lớn các nghiên cứu trước đây (như Tseng, 2007; Mawanda, 2008; Zhou et al., 2016) chỉ tập trung đo lường tác động của KSNB tới hiệu quả tài chính đơn thuần hoặc chỉ khảo sát phạm vi hẹp ở một ngành riêng lẻ (Đặng Thúy Anh, 2017; Chu Thị Thu Thủy, 2016). Các nghiên cứu quốc tế về hiệu quả phi tài chính (Saat et al., 2013; Brown, 2018) tồn tại nhiều tranh luận trái chiều và chưa được kiểm chứng toàn diện trên cấu trúc đa tầng tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Luận án thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu (RQ) và hệ thống giả thuyết tương ứng:

  • RQ1: Thực trạng cấu trúc KSNB và hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) tại các doanh nghiệp phi tài chính (DNPTC) niêm yết được định hình như thế nào?
  • RQ2: Mức độ và chiều hướng tác động của hệ thống KSNB tổng thể đến HQHĐKD là gì?
  • RQ3: Từng thành phần cấu thành KSNB (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS) tác động như thế nào đến hiệu quả tài chính (HQTC) và hiệu quả phi tài chính (HQPTC)?
  • RQ4: Các khuyến nghị chính sách và quản trị nào cần được thiết lập nhằm tối ưu hóa KSNB?

Hệ thống giả thuyết trọng tâm bao gồm:

  • H1: Hệ thống KSNB có tác động thuận chiều (+) đến HQHĐKD tổng thể của các DNPTC niêm yết.
  • H2: Hệ thống KSNB có tác động tích cực (+) đến HQTC (được đo lường bởi ROA, ROE, ROS, GOS, EPS).
  • H3: Hệ thống KSNB có tác động tích cực (+) đến HQPTC (năng suất lao động, mức độ hài lòng của người lao động, mức độ tuân thủ quy định và khả năng đạt mục tiêu hoạt động).
  • H4a - H4e: Năm thành phần của KSNB (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS) có tác động tích cực (+) đến HQTC.
  • H5a - H5e: Năm thành phần của KSNB có tác động tích cực (+) đến HQPTC.

Khung lý thuyết tích hợp của luận án xây dựng trên nền tảng: Lý thuyết hệ thống (Systems Theory), Lý thuyết đại diện (Agency Theory), Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Phạm vi không gian bao quát toàn bộ 672 DNPTC niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán HOSE và HNX (trong tổng thể 731 doanh nghiệp niêm yết tính đến tháng 12/2021). Khung thời gian khảo sát thực nghiệm kéo dài từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2021, đảm bảo tính đại diện cao và phản ánh chính xác biến động thực tiễn của doanh nghiệp niêm yết.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về KSNB phản ánh ba dòng nghiên cứu chính:

Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả tài chính. Tseng (2007) áp dụng mô hình thu nhập phần dư (residual income model) trên sàn chứng khoán Mỹ và phát hiện các doanh nghiệp có khiếm khuyết KSNB nghiêm trọng thường đối mặt với giá trị thị trường suy giảm. Zhou et al. (2016) chứng minh KSNB tại các thị trường mới nổi ở Trung Quốc tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Thuneibat et al. (2015) khảo sát 120 công ty niêm yết tại Ả Rập Xê Út, khẳng định KSNB thúc đẩy ROA và ROE, nhưng tác động mờ nhạt đến EPS và biên lợi nhuận (PM). Tại Kenya, Odek & Okoth (2019) và Mary et al. (2014) ghi nhận KSNB giải thích tới 42.8% sự thay đổi của HQHĐKD tại các công ty chế tạo và mía đường.

Dòng nghiên cứu thứ hai xem xét KSNB và hiệu quả phi tài chính. Kaplan & Norton (1992) mở ra kỷ nguyên đo lường đa chiều thông qua Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard). Adagye (2015) và Taradipa (2017) chứng minh KSNB cải thiện năng suất lao động và tâm lý làm việc của nhân sự. Về khía cạnh tuân thủ, tồn tại xung đột học thuật rõ nét giữa Saat et al. (2013) – người khẳng định KSNB yếu kém trực tiếp dẫn đến vi phạm quy định pháp lý, và Brown (2018) – người sử dụng hồi quy tuyến tính trên 144 tổ chức tại Mỹ và đưa ra kết luận bất ngờ rằng KSNB tác động không có ý nghĩa thống kê đến mức độ tuân thủ.

Dòng nghiên cứu thứ ba phân tích sự bất đồng trong tác động của từng thành phần KSNB. Wambugu (2014) khảo sát các tổ chức phi chính phủ tại Kenya và chỉ ra rằng 4 thành phần MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT có tương quan thuận với ROA, nhưng thành phần Giám sát (GS) lại mang hệ số âm. Ngược lại, Ibrahim (2017) tại Ghana lại chứng minh Giám sát và Hoạt động kiểm soát là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất. Florio & Leoni (2017) khi khảo sát 150 nhà quản lý tại Ý khẳng định mức độ hoàn thiện của hệ thống quản lý rủi ro giúp tối ưu hóa cả ROA và chỉ số Tobin’s Q.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     ĐỐI CHIẾU CÁC NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU                      |
|                                                                             |
| Nghiên cứu         Mẫu / Bối cảnh      Phương pháp      Phát hiện chính     |
| -----------------  ------------------  ---------------  ------------------- |
| Wang (2015)        CTNY Trung Quốc     Hồi quy OLS      KSNB tăng HQHĐKD    |
| Florio & Leoni     150 NQL tại Ý       Hồi quy bội      ERM tăng ROA &      |
| (2017)                                                  Tobin's Q           |
| Wambugu (2014)     35 tổ chức Kenya    Hồi quy đa biến  GS tác động nghịch  |
|                                                         với ROA             |
| Brown (2018)       144 tổ chức Mỹ      Hồi quy tuyến    KSNB không tác động |
|                                        tính             đáng kể tuân thủ    |
| Luận án Nguyễn     672 DNPTC niêm yết  PLS-SEM & EFA    KSNB tăng HQTC &    |
| Thị Quế (2022)     HOSE/HNX            (SmartPLS 3)     HQPTC; GS không tác |
|                                                         động trực tiếp HQPTC|
+-----------------------------------------------------------------------------+

Định vị của luận án: Luận án của NCS Nguyễn Thị Quế đã khắc phục triệt để hạn chế phân mảnh của các công trình trước. Thay vì tách rời hoặc giới hạn trong phạm vi hẹp như Nguyễn Thị Kim Anh (2019 - phạm vi Tổng Công ty VINAFOR) hay Đặng Thúy Anh (2017 - nhóm 107 DN xây dựng), luận án định vị tại quy mô toàn diện của 672 DNPTC trên toàn bộ thị trường niêm yết Việt Nam. Công trình giải quyết khoảng trống về sự tương tác đồng thời giữa 5 thành phần COSO đối với hệ chỉ tiêu kép: kết hợp các chỉ tiêu tài chính truyền thống (ROA, ROE, ROS, GOS, EPS) với 4 trụ cột phi tài chính (năng suất lao động, sự thỏa dụng nhân viên, năng lực đạt mục tiêu, mức độ tuân thủ), từ đó cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện tại một nền kinh tế chuyển đổi.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và kiểm chứng tính hợp lý của 4 lý thuyết quản trị cốt lõi trong bối cảnh thị trường mới nổi:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976): Chứng minh KSNB là cơ chế hữu hiệu giúp giảm thiểu bất cân xứng thông tin (information asymmetry) giữa ban điều hành và các cổ đông, giải quyết vấn đề phân tách giữa quyền sở hữu và quyền quản lý vốn hóa tại các DNPTC niêm yết.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984): Mở rộng biên độ mục tiêu của doanh nghiệp từ việc chỉ tối đa hóa lợi nhuận cổ đông sang đáp ứng quyền lợi đa chiều của người lao động, khách hàng, chủ nợ và cơ quan quản lý nhà nước thông qua việc nâng cao hiệu quả phi tài chính.
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory - DiMaggio & Powell, 1983; Meyer & Rowan, 1977): Giải thích áp lực cưỡng chế (coercive isomorphism) từ các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 05/2019/NĐ-CP, Nghị định 155/2020/NĐ-CP) và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VSA 315) buộc các doanh nghiệp niêm yết phải chuẩn hóa hệ thống KSNB để duy trì tính chính danh và niềm tin thị trường.
  • Lý thuyết hệ thống (Systems Theory - Bertalanffy, 1968): Luận giải doanh nghiệp như một hệ thống mở hoàn chỉnh, trong đó 5 bộ phận KSNB đóng vai trò là cơ chế phản hồi và tự điều chỉnh giúp tổ chức thích ứng linh hoạt trước các cú sốc vĩ mô.

Khung phân tích độc đáo

Mô hình phân tích của luận án tích hợp chặt chẽ 5 thành phần theo chuẩn mực COSO (2013) với hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh toàn diện:

  • Môi trường kiểm soát (MTKS): Đo lường qua 20 biến quan sát thuộc 5 nguyên tắc (tính chính trực, cam kết năng lực, sự tham gia của HĐQT/Ban Kiểm soát, triết lý điều hành, cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự).
  • Đánh giá rủi ro (ĐGRR): Đo lường qua 13 biến quan sát (nhận diện rủi ro toàn diện, phân tích khả năng xảy ra, đánh giá nguy cơ gian lận và thích ứng với biến động lớn).
  • Hoạt động kiểm soát (HĐKS): Đo lường qua 15 biến quan sát (nguyên tắc bất kiêm nhiệm, ủy quyền phê duyệt, kiểm soát vật chất, kiểm soát xử lý thông tin và công nghệ 4.0, phân tích rà soát).
  • Thông tin và truyền thông (TTTT): Đo lường qua 12 biến quan sát (chất lượng dữ liệu kịp thời, trao đổi thông tin đa chiều từ trên xuống và từ dưới lên, kênh truyền thông bên ngoài với kiểm toán viên, cơ quan quản lý và cổ đông).
  • Giám sát (GS): Đo lường qua 11 biến quan sát (giám sát thường xuyên, đánh giá định kỳ độc lập của kiểm toán nội bộ, quy trình báo cáo và khắc phục khiếm khuyết).
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                  MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CẤU TRÚC KSNB VÀ HQHĐKD                  |
|                                                                             |
|   +--------------------------+                                              |
|   | Môi trường KS (20 items) |---+                                          |
|   +--------------------------+   |                                          |
|   +--------------------------+   |      +-------------------------------+   |
|   | Đánh giá RR (13 items)   |---+      | HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (HQTC)     |   |
|   +--------------------------+   |----->| - ROA, ROE, ROS, GOS, EPS     |   |
|   +--------------------------+   |      +-------------------------------+   |
|   | Hoạt động KS (15 items)  |---+                                          |
|   +--------------------------+   |      +-------------------------------+   |
|   +--------------------------+   |      | HIỆU QUẢ PHI TÀI CHÍNH (HQPTC)|   |
|   | Thông tin & TT (12 items)|---+----->| - Năng suất lao động          |   |
|   +--------------------------+   |      | - Mức độ hài lòng người LĐ    |   |
|   +--------------------------+   |      | - Đạt mục tiêu hoạt động      |   |
|   | Giám sát (11 items)      |---+      | - Tuân thủ quy định pháp luật |   |
|   +--------------------------+          +-------------------------------+   |
|                                                                             |
|   Biến kiểm soát: Quy mô DN, Đòn bẩy tài chính, Thời gian niêm yết,         |
|                   Chất lượng kiểm toán độc lập (Big 4 / Non-Big 4).         |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được xác lập rõ ràng cho các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết, loại trừ các định chế tài chính, ngân hàng, công ty bảo hiểm và chứng khoán do nhóm này chịu sự điều chỉnh của hiệp ước vốn Basel và các quy định an toàn vốn chuyên biệt.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ triết lý thực chứng (positivism) kết hợp trường phái hiện thực phản biện (critical realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (sequential mixed-methods design) được triển khai qua hai giai đoạn:

  1. Giai đoạn định tính: Phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành, kiểm toán viên độc lập và thành viên ban kiểm soát nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi, thích ứng hóa 71 biến quan sát của khung COSO (2013) vào thực tiễn quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam.
  2. Giai đoạn định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý), kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2018 - 2021.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược chọn mẫu bao quát 672 DNPTC niêm yết trên sàn HOSE và HNX. Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện nghiêm ngặt:

  • Mỗi doanh nghiệp gửi tối thiểu 02 phiếu khảo sát đến các đối tượng chuyên trách (thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Kiểm toán viên nội bộ).
  • Các phương thức phân phối đa kênh: khảo sát trực tiếp, gửi thư bảo đảm, thư điện tử và biểu mẫu Google Docs.
  • Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt trên 45%, tỷ lệ phiếu không đạt yêu cầu được loại trừ ở mức 10%, đảm bảo độ tin cậy thống kê cho phép ngoại suy tổng thể.
  • Phương pháp kiểm tra tam giác hóa (triangulation) được thiết lập giữa dữ liệu khảo sát sơ cấp và dữ liệu tài chính thứ cấp kiểm toán độc lập.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 5 BƯỚC                        |
|                                                                             |
|   [Bước 1: Cơ sở lý thuyết]                                                 |
|   Tổng quan COSO (2013), Agency Theory, Institutional Theory, Stakeholder   |
|                              |                                              |
|                              v                                              |
|   [Bước 2: Nghiên cứu định tính]                                            |
|   Phỏng vấn sâu chuyên gia, KTV, Ban Kiểm soát -> Hiệu chỉnh 71 thang đo    |
|                              |                                              |
|                              v                                              |
|   [Bước 3: Thu thập dữ liệu]                                                |
|   Khảo sát 672 DNPTC (HOSE & HNX) + Thu thập BCTC kiểm toán (2018-2021)     |
|                              |                                              |
|                              v                                              |
|   [Bước 4: Xử lý dữ liệu định lượng]                                        |
|   SPSS 22 (Cronbach's Alpha, EFA) & SmartPLS (PLS-SEM, VIF, CR, AVE)       |
|                              |                                              |
|                              v                                              |
|   [Bước 5: Thảo luận & Khuyến nghị]                                         |
|   Đánh giá tác động thực chứng -> Đề xuất giải pháp quản trị & chính sách   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Data và phân tích

Dữ liệu được xử lý đồng thời qua hai phần mềm chuyên dụng SPSS 22 và SmartPLS:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các thang đo thành phần (MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT, GS và HQHĐKD) đều vượt ngưỡng chuẩn 0.70, chứng minh tính nhất quán nội tại hoàn hảo.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO đạt giá trị cao (> 0.70) và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$), các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0.50$, tải đúng vào các cấu trúc lý thuyết mà không bị xáo trộn.
  • Mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM: Đánh giá mô hình đo lường qua độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR $> 0.80$), tổng phương sai trích (Average Variance Extracted - AVE $> 0.50$), kiểm tra độ phân biệt bằng tiêu chuẩn Fornell-Larcker và HTMT.
  • Kiểm định đa cộng tuyến và tính vững (Robustness checks): Hệ số phóng đại phương sai (VIF) của tất cả các biến độc lập đều $< 3.0$, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ đa cộng tuyến nghiêm trọng.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng trên mô hình SmartPLS mang lại 4 phát hiện thực nghiệm mang tính đột phá:

  1. KSNB là yếu tố dự báo tích cực và có ý nghĩa thống kê đối với HQHĐKD tổng thể ($p < 0.01$): Việc thiết lập một hệ thống KSNB đồng bộ theo COSO giúp các DNPTC tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực và gia tăng giá trị doanh nghiệp.
  2. Tác động mạnh mẽ của KSNB đến HQTC: Cả 5 thành phần KSNB đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến các chỉ số tài chính (ROA, ROE, ROS, GOS, EPS), trong đó Môi trường kiểm soát (MTKS) và Hoạt động kiểm soát (HĐKS) có độ lớn tác động (effect size) cao nhất.
  3. Phát hiện ngược kỳ vọng (counter-intuitive finding) về thành phần Giám sát (GS): Trong khi 4 thành phần MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT tác động tích cực và trực tiếp đến HQPTC (nâng cao năng suất, độ thỏa dụng của nhân viên, mức độ tuân thủ), thì thành phần Giám sát (GS) lại không có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê đến HQPTC. Giải thích lý thuyết: Hoạt động giám sát tại nhiều DNPTC niêm yết hiện nay vẫn mang tính hình thức, kiểm tra sau sự việc (ex-post) chứ chưa chuyển hóa thành động lực thúc đẩy tinh thần làm việc và cải tiến quy trình nội bộ theo thời gian thực.
  4. Hiệu ứng lan tỏa từ HQPTC sang HQTC: Doanh nghiệp có năng suất lao động cao, tỷ lệ thỏa dụng nhân viên tốt và tính tuân thủ pháp luật nghiêm ngặt sẽ trực tiếp tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ròng bền vững.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT                   |
|                                                                             |
| Giả thuyết      Mối quan hệ tác động             Mức ý nghĩa (p)   Kết luận |
| --------------  -------------------------------  ----------------  -------- |
| H1              KSNB -> HQHĐKD tổng thể          p < 0.001         Chấp nhận|
| H2              KSNB -> HQTC (ROA, ROE, ROS...)  p < 0.001         Chấp nhận|
| H3              KSNB -> HQPTC                    p < 0.01          Chấp nhận|
| H4a-e           5 thành phần COSO -> HQTC        p < 0.05          Chấp nhận|
| H5a-d           MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT -> HQPTC  p < 0.05          Chấp nhận|
| H5e             Giám sát (GS) -> HQPTC           p > 0.05          Bác bỏ   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm khẳng định khung kiểm soát COSO (2013) hoàn toàn tương thích và giải thích tốt hiệu quả doanh nghiệp tại các nền kinh tế đang phát triển, đồng thời làm sâu sắc thêm Lý thuyết đại diện khi chỉ ra rằng giám sát thuần túy nếu thiếu môi trường đạo đức và truyền thông minh bạch sẽ không tự động nâng cao hiệu quả phi tài chính.
  • Về thực tiễn quản trị doanh nghiệp:
    • Tái cấu trúc Môi trường kiểm soát: Đề cao tính chính trực, xây dựng quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp và nâng cao năng lực chuyên môn kế toán - tài chính cho thành viên Ban Kiểm soát.
    • Số hóa Hoạt động kiểm soát: Ứng dụng công nghệ thông tin, phân quyền truy cập và phân định nhiệm vụ nghiêm ngặt theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
    • Nâng cấp hệ thống Thông tin & Truyền thông: Thiết lập kênh báo cáo vi phạm an toàn (whistleblowing channel) và công bố thông tin minh bạch theo Thông tư 116/2020/TT-BTC.
    • Nâng cao tính thực chất của Giám sát: Chuyển dịch chức năng Kiểm toán nội bộ từ kiểm tra tuân thủ thụ động sang tư vấn quản trị rủi ro chiến lược theo tinh thần Nghị định 05/2019/NĐ-CP.
  • Về hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong việc ban hành hướng dẫn thực thi KSNB chi tiết cho từng nhóm ngành niêm yết, đồng thời siết chặt chế tài công bố thông tin quản trị công ty theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn ghi nhận 4 giới hạn nghiên cứu:

  1. Giới hạn về mẫu nghiên cứu: Mặc dù bao quát DNPTC niêm yết, nghiên cứu đã loại trừ khối định chế tài chính và khối doanh nghiệp chưa niêm yết (SMEs), làm giảm khả năng khái quát hóa sang toàn bộ nền kinh tế.
  2. Đặc điểm dữ liệu cắt ngang: Dữ liệu khảo sát sơ cấp phản ánh nhận thức của nhà quản lý tại thời điểm thu thập (2018 - 2021), chưa phản ánh trọn vẹn biến động động thái theo chuỗi thời gian dài (longitudinal data).
  3. Độ lệch do tự báo cáo (Self-report bias): Bảng hỏi khảo sát có thể chịu ảnh hưởng từ góc nhìn chủ quan của người được phỏng vấn về mức độ hoàn thiện của đơn vị mình.
  4. Chưa đi sâu vào biến điều tiết (Moderating variables): Chưa kiểm định sâu vai trò điều tiết của văn hóa doanh nghiệp đặc thù hoặc các cú sốc gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng kiểm chứng mô hình sang khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Triển khai nghiên cứu theo chuỗi thời gian (panel data) để đánh giá độ trễ tác động của việc đầu tư KSNB đến giá trị vốn hóa thị trường.
  • Tích hợp các lý thuyết hành vi (Behavioral Accounting) để giải mã sâu hơn cơ chế tâm lý ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của nhân viên.
  • Khảo sát tác động điều tiết của chuyển đổi số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong kiểm toán nội bộ.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Dự kiến tạo ra nguồn trích dẫn học thuật phong phú cho các công trình nghiên cứu tiến sĩ, thạc sĩ chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, xác lập chuẩn mực mới trong việc áp dụng mô hình PLS-SEM vào nghiên cứu KSNB.
  • Chuyển đổi ngành và thực tiễn doanh nghiệp: Trực tiếp hỗ trợ hơn 600 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX nhận diện khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát, chuyển đổi từ mô hình kiểm soát đối phó sang kiểm soát tạo lập giá trị, góp phần gia tăng chỉ số bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường vốn.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng phục vụ công tác thanh tra, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và hỗ trợ hoàn thiện thể chế quản trị công ty đại chúng tại Việt Nam.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận mô hình nghiên cứu chuẩn hóa, bộ công cụ thang đo 71 biến quan sát đã được kiểm định độ hội tụ và độ phân biệt, cùng các gợi mở về khoảng trống nghiên cứu đối với biến Giám sát.
  • Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc: Có được khung chỉ dẫn rõ ràng để phân bổ ngân sách đầu tư cho KSNB, tập trung vào các thành phần mang lại tỷ suất sinh lời cao nhất (MTKS và HĐKS).
  • Ban Kiểm soát và Bộ phận Kiểm toán nội bộ: Được cung cấp bộ tiêu chí đo lường thực tế để đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát theo chuẩn mực quốc tế COSO.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Nhà đầu tư: Nâng cao chất lượng giám sát thị trường, giúp nhà đầu tư có thêm công cụ định giá rủi ro quản trị khi ra quyết định phân bổ vốn.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) bằng cách chứng minh KSNB không chỉ là công cụ giám sát tài chính nhằm bảo vệ lợi ích của cổ đông, mà còn là cơ chế quản trị đa chiều trực tiếp thúc đẩy các giá trị phi tài chính (năng suất lao động, sự gắn kết của nhân viên, văn hóa tuân thủ). Công trình giải quyết thành công mâu thuẫn học thuật giữa hai trường phái đo lường hiệu quả đơn lẻ trước đây.

2. Đổi mới về phương pháp nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?

So sánh với các nghiên cứu trong nước (như Đặng Thúy Anh, 2017 - dùng Eviews/SPSS trên 107 DN; Chu Thị Thu Thủy, 2016 - khảo sát 158 DN nhỏ) và quốc tế (Wambugu, 2014 - mẫu 35 tổ chức), luận án đã tạo bước đột phá về phương pháp:

  • Mẫu khảo sát đại diện quy mô lớn: 672 DNPTC niêm yết trên cả hai sàn HOSE và HNX.
  • Kỹ thuật định lượng tiên tiến: Kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên SPSS 22 với mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) trên SmartPLS, cho phép xử lý đồng thời mối quan hệ phức tạp giữa 5 biến ẩn bậc cao và các biến đo lường đa chỉ báo.

3. Phát hiện nào trong dữ liệu gây bất ngờ nhất và được luận giải như thế nào?

Phát hiện bất ngờ nhất là thành phần Giám sát (GS) không có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê đến HQPTC ($p > 0.05$), trái ngược với các nghiên cứu tại phương Tây. Dữ liệu thực chứng phản ánh thực tế tại Việt Nam: hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát tại nhiều doanh nghiệp niêm yết vẫn mang tính hình thức, thiếu nhân sự có chuyên môn sâu về kế toán - tài chính, và các kiến nghị kiểm toán nội bộ chưa được theo dõi khắc phục triệt để, do đó không tạo ra tác động lan tỏa đến năng suất và sự thỏa dụng của người lao động.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản nghiên cứu (replication protocol) đầy đủ không?

Có. Luận án cung cấp phụ lục chi tiết bao gồm: toàn bộ bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc, khung phỏng vấn sâu, định nghĩa và nguồn gốc của 71 biến quan sát thuộc 5 thành phần KSNB và các chỉ tiêu HQHĐKD, bảng ma trận tương quan, hệ số tải EFA, các chỉ số kiểm định SmartPLS (VIF, CR, AVE, Fornell-Larcker). Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể nhân bản quy trình này trên các thị trường mới nổi khác.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?

Chương trình 10 năm tập trung vào 3 trục chính: (1) Nghiên cứu tác động của KSNB số (Digital Internal Control) và Trí tuệ nhân tạo trong kiểm toán nội bộ liên tục; (2) Tích hợp các chỉ số ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) vào khung đánh giá rủi ro COSO ERM; (3) Phân tích tác động dài hạn của KSNB đến giá trị doanh nghiệp thông qua mô hình dữ liệu bảng động (Dynamic Panel Data / System GMM).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Quế đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và chuẩn hóa bộ thang đo 5 thành phần KSNB theo chuẩn mực quốc tế COSO (2013) thích ứng hoàn hảo với bối cảnh thể chế của thị trường chứng khoán Việt Nam.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm quy mô lớn khẳng định KSNB là động lực cốt lõi thúc đẩy đồng thời cả hiệu quả tài chính và hiệu quả phi tài chính tại 672 DNPTC niêm yết.
  3. Làm sáng tỏ sự bất đối xứng trong cơ chế tác động của từng thành phần KSNB, chỉ ra điểm nghẽn thực tiễn trong công tác Giám sát tại các công ty đại chúng.
  4. Tích hợp liên ngành 4 lý thuyết quản trị nền tảng (Đại diện, Thể chế, Hệ thống, Các bên liên quan) để luận giải cơ chế vận hành của kiểm soát nội bộ tại các nền kinh tế đang chuyển đổi.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ từ cấp độ quản trị doanh nghiệp đến cấp độ chính sách nhà nước nhằm hoàn thiện khuôn khổ kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ tại Việt Nam.

Công trình xác lập một chuẩn mực học thuật vững chắc, mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành giá trị cao và đóng góp thiết thực vào sự phát triển minh bạch, bền vững của thị trường tài chính quốc gia.