Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9340301) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Tài, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Phước và PGS. Huỳnh Đức Lộng, mang tên: “Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tăng trưởng xanh và phát triển bền vững đang là xu hướng toàn cầu và là quốc sách quan trọng của Việt Nam nhằm kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường xung quanh. Tác động của biến đổi khí hậu, sự cạn kiệt tài nguyên cùng những sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (như các vụ việc của Vedan, Formosa) đã cho thấy tính bức thiết của việc kiểm soát ô nhiễm. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng qua các hiệp định thương mại tự do (FTA với EU, Hàn Quốc, ASEAN, ASEM, APEC, TPP, WTO), ngành dệt may giữ vai trò cốt lõi trong cơ cấu kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam, với quy mô thị trường thế giới duy trì khoảng 720–750 tỷ USD/năm.
Tuy nhiên, dệt may là ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn do phát sinh lượng chất thải chứa nhiều hóa chất độc hại trong quá trình nấu tẩy, làm bóng, tẩy trắng và nhuộm vải (xút dư thừa, $\text{NaClO}$, $\text{Formandehit}$, natri sunfua, natri hidrosunfit, chì, cùng sợi tổng hợp polyester khó phân giải vi sinh). Để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe từ thị trường nhập khẩu (châu Âu, Australia, New Zealand) và nhu cầu thông tin của các bên liên quan, doanh nghiệp dệt may cần tổ chức kế toán môi trường. Dù vậy, tại Việt Nam, kế toán môi trường còn tương đối mới kể từ khi dự án “Kế toán quản trị môi trường cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực Đông Nam Á” được CHLB Đức tài trợ năm 2003. Các nghiên cứu trong nước trước đây thường tách riêng kế toán tài chính môi trường hoặc kế toán quản trị môi trường, thiếu vắng các công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định đồng thời các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và đánh giá tác động của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp dệt may.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định, phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến kế toán môi trường và tác động của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam; từ đó đưa ra một số hàm ý và kiến nghị thực hiện kế toán môi trường.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Xác định các nhân tố tác động đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam.
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam.
- Đánh giá mức độ tác động của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam.
Luận án đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của các nhân tố đến kế toán môi trường tại doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3: Mức độ tác động của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến kế toán môi trường, công tác kế toán môi trường, và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp ngành dệt may đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong giai đoạn từ tháng 04/2015 đến tháng 06/2019.
- Phạm vi nội dung: Kế toán môi trường được tiếp cận bao gồm cả kế toán tài chính môi trường và kế toán quản trị môi trường (bao gồm các khâu thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và công bố thông tin môi trường cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp). Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được giới hạn ở việc phân tích các lợi ích tài chính và lợi ích phi tài chính.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước theo ba dòng chủ đề chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung và phát hiện chính được trích dẫn |
| Công bố thông tin và thực trạng kế toán môi trường |
Freedman & Wasley (1990); Gray & cs (1995); Deegan & Rankin (1997); Moneva & Liena (2000); Hughes & cs (2001); Freedman & Patten (2004); KPMG (2008, 2011); Belal (2000); Md. Hafij Ullah & cs (2014); De Villiers & Lubbe (2001); Chatterjee & Mir (2008); Sen & cs (2011); Eljayash & cs (2012); Halil Emre Akbas1 & Seda Canikli (2014); Ahmad & Mohamad (2015); Ashraf Bataine & cs (2019); Roberts (1991); Cormier & Magnan (2003); Brammer & Pavelin (2006); ACCA Malaysia (2011); Randika Dissanayake & cs (2012); Afzal Ahmad (2012); Wang Wei (2016); Lê Ngọc Mỹ Hằng (2015). |
Mức độ công bố thông tin môi trường ở các nước phát triển cao hơn nhưng chủ yếu mang tính mô tả; tại các nước đang phát triển (Bangladesh, Thổ Nhĩ Kỳ, Malaysia, Jordan, Việt Nam), thông tin công bố còn nghèo nàn, phân tán, thiếu số liệu định lượng; các doanh nghiệp ngành dệt may ở Bangladesh có hơn 2/3 không báo cáo môi trường (Md. Hafij Ullah & cs, 2014). |
| Thực hiện kế toán quản trị môi trường và các nhân tố ảnh hưởng |
USEPA (1995); UNDSD (2001); IFAC (2005); Chang (2007); CIMA (2009); Che & cs (2015); Oluwamayowa Olalekan Iredele & Omowunmi Jumoke Ogunleye (2018); Roberts (1992); Gao & cs (2005); Zhang & cs (2009); Gadenne & cs (2009); Mohd & Fadzil (2013); Norsyahida Mokhtar & cs (2014); Dion van de Burgwal & Rui José Oliveira Vieira (2014); Omar Juhmani (2014); Nurul Huda Binti Yahya (2015); Ferreira & cs (2010); Altohami Otman Alkisher (2013); Mumbi Maria Wachira (2014). |
Các hướng dẫn quốc tế chuẩn hóa khung kỹ thuật kế toán chi phí dòng vật liệu, phân loại chi phí môi trường. Việc áp dụng kế toán quản trị môi trường chịu ảnh hưởng bởi quy mô doanh nghiệp, rào cản tài chính, áp lực quy định pháp luật, nhận thức lãnh đạo, trình độ nhân viên và đặc thù ngành; các doanh nghiệp quy mô nhỏ gặp trở ngại lớn về nguồn lực tài chính (Gadenne & cs, 2009; Che & cs, 2015). |
| Mối quan hệ giữa kế toán môi trường và kết quả hoạt động doanh nghiệp |
Neu & cs (1998); Sulaiman & cs (2003); Peter M. Clarkson & cs (2008); Norhasimah Md Nor & cs (2015); Hery Syaerul Homan (2016); Wei-Lun Huang & Yan-Kai Fu (2019); Oyedokun Godwin Emmanuel & cs (2019); Martin Freedman & Bikki Jaggi (1988); Aries Widiarto Sufanfoputra & cs (2009). |
Tồn tại hai luồng quan điểm: phần lớn khẳng định kế toán môi trường giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả tài chính và vị thế phi tài chính; một số nghiên cứu cho thấy mối liên hệ không rõ ràng hoặc mang tính ngắn hạn tùy thuộc vào quy mô và phân ngành sản xuất. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
Từ tổng quan tài liệu, tác giả xác định khoảng trống: Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam kết hợp phương pháp hỗn hợp (định tính và định lượng) để xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính xem xét đồng thời các nhân tố tiền đề tác động đến kế toán môi trường và ảnh hưởng tiếp theo của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động (tài chính và phi tài chính) trong phạm vi chuyên biệt của các doanh nghiệp ngành dệt may.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm nền tảng
Luận án vận dụng 04 lý thuyết nền tảng để giải thích các mối quan hệ tác động:
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Giải thích sự thích ứng của hệ thống kế toán môi trường trước các yếu tố đặc thù về quy mô, công nghệ, nguồn lực và môi trường kinh doanh bên ngoài.
- Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory): Giải thích việc doanh nghiệp dệt may áp dụng kế toán môi trường nhằm tuân thủ quy định pháp luật, chuẩn mực xã hội để duy trì tính hợp pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Giải thích động lực thực hiện kế toán môi trường nhằm đáp ứng áp lực và kỳ vọng thông tin từ khách hàng, nhà đầu tư, cộng đồng và cơ quan quản lý.
- Lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí (Cost - Benefit Analysis Theory): Giải thích quyết định tổ chức kế toán môi trường dựa trên sự cân đối giữa chi phí đầu tư hệ thống và các lợi ích thu được (tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm thiểu tiền phạt, gia tăng doanh thu và nâng cao hình ảnh doanh nghiệp).
Về nội dung chuyên môn kế toán môi trường, tác giả tổng hợp theo chuẩn mực quốc tế và hướng dẫn của USEPA (1995), UNDSD (2001), IFAC (2005), bao gồm: tài sản môi trường, nợ phải trả môi trường, thu nhập môi trường, chi phí môi trường, kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu ($\text{MFCA}$), dự toán môi trường và công bố thông tin môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu tài liệu & Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu & thảo luận chuyên gia (Hiệu chỉnh thang đo, bổ sung biến)
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu khảo sát từ các DN dệt may (N = 426)
Xử lý dữ liệu: Cronbach's Alpha ➔ EFA ➔ CFA ➔ Mô hình SEM ➔ Bootstrap (SPSS & AMOS)
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua thảo luận chuyên gia và phỏng vấn sâu dựa trên dàn ý bán cấu trúc để điều chỉnh thang đo gốc từ tài liệu nước ngoài cho phù hợp với bối cảnh ngành dệt may Việt Nam, đồng thời phát hiện thêm nhân tố mới.
- Nghiên cứu định lượng:
- Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
- Mẫu nghiên cứu: Thu được 426 phiếu hợp lệ từ các nhà quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong thời gian từ 04/2015 đến 06/2019.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để kiểm định độ tin cậy thang đo (hệ số $\text{Cronbach's Alpha}$), phân tích nhân tố khám phá ($\text{EFA}$), phân tích nhân tố khẳng định ($\text{CFA}$), kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính ($\text{SEM}$) và kiểm định độ vững của ước lượng bằng phương pháp $\text{Bootstrap}$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến kế toán môi trường, việc công bố thông tin môi trường, thực hành kế toán quản trị môi trường và mối quan hệ giữa kế toán môi trường với kết quả hoạt động doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam, các nghiên cứu còn phân tán, chủ yếu tập trung vào tiếp cận đơn lẻ ở góc độ lý thuyết chung hoặc chỉ khảo sát công bố thông tin trên báo cáo thường niên của các công ty niêm yết, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện các yếu tố thúc đẩy kế toán môi trường và tác động của nó tới kết quả kinh doanh trong ngành dệt may.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày khung lý luận về kế toán môi trường và 04 lý thuyết nền tảng (ngẫu nhiên, hợp pháp, các bên liên quan, lợi ích – chi phí). Tác giả làm rõ nội dung kế toán môi trường gồm các thành phần: tài sản môi trường, nợ phải trả môi trường, thu nhập môi trường, chi phí môi trường, kế toán dòng vật liệu, dự toán môi trường và công bố thông tin. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng khung phân tích ban đầu gồm 6 nhân tố tác động đến kế toán môi trường: quy mô doanh nghiệp, các quy định pháp luật, trình độ nhân viên kế toán, các bên liên quan, nhận thức của lãnh đạo, và nguồn lực tài chính; đồng thời đề xuất giả thuyết về mối quan hệ giữa kế toán môi trường với kết quả hoạt động doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập chi tiết thiết kế và quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Tác giả trình bày tiêu chí lựa chọn chuyên gia, dàn ý phỏng vấn định tính nhằm hoàn thiện các biến quan sát. Chương này cũng mô tả chi tiết phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát định lượng, quy trình chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp từ các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam và trình tự phân tích thống kê (kiểm định $\text{Cronbach's Alpha}$, phân tích $\text{EFA}$, $\text{CFA}$, mô hình $\text{SEM}$ và ước lượng $\text{Bootstrap}$).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 mở đầu bằng tổng quan thực trạng ngành dệt may Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu định tính (thảo luận chuyên gia), tác giả đã bổ sung nhân tố mới: “Đặc điểm ngành sản xuất dệt may tác động đến môi trường của doanh nghiệp”, hình thành mô hình chính thức gồm 7 nhân tố tác động.
Kết quả phân tích định lượng trên 426 mẫu cho thấy:
- Kiểm định thang đo các nhân tố tác động, thang đo kế toán môi trường ($\text{ORGA}$) và thang đo kết quả hoạt động ($\text{BENE}$) đều đạt độ tin cậy ($\text{Cronbach's Alpha} > 0{,}7$) và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt thông qua phân tích $\text{EFA}$ và $\text{CFA}$.
- Phân tích mô hình $\text{SEM}$ và kiểm định $\text{Bootstrap}$ khẳng định toàn bộ 7 nhân tố đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến kế toán môi trường trong doanh nghiệp dệt may:
- Quy mô doanh nghiệp
- Các quy định của pháp luật
- Trình độ của nhân viên kế toán
- Các bên liên quan
- Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về môi trường, kế toán môi trường
- Nguồn lực tài chính
- Đặc điểm ngành sản xuất dệt may tác động đến môi trường của doanh nghiệp
- Đồng thời, phân tích $\text{SEM}$ chứng minh kế toán môi trường ($\text{ORGA}$) có tác động thuận chiều, mạnh mẽ đến kết quả hoạt động ($\text{BENE}$) của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và một số hàm ý
Chương 5 đúc kết các kết luận khoa học rút ra từ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm. Tác giả đề xuất các nhóm hàm ý chính sách và giải pháp quản trị dựa trên 7 nhân tố ảnh hưởng và tác động của kế toán môi trường đến kết quả hoạt động, đồng thời nêu rõ các hạn chế chưa giải quyết hết của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Kết hợp đồng thời 04 lý thuyết nền tảng (lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết hợp pháp, lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí) nhằm giải thích toàn diện cơ chế hình thành kế toán môi trường và tác động của nó tới kết quả hoạt động doanh nghiệp.
- Phát hiện và bổ sung nhân tố mới: “Đặc điểm ngành sản xuất dệt may tác động đến môi trường của doanh nghiệp” vào mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường, góp phần hoàn thiện khung lý thuyết kế toán môi trường trong ngành công nghiệp có mức độ phát thải đặc thù.
- Xây dựng, phát triển và kiểm định hệ thống thang đo chính thức cho các nhân tố tác động, kế toán môi trường và kết quả hoạt động doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam.
- Thiết lập mô hình cấu trúc tuyến tính ($\text{SEM}$) tích hợp chuỗi tác động kép: từ 7 nhân tố tiền đề đến kế toán môi trường, và từ kế toán môi trường đến kết quả hoạt động (tài chính và phi tài chính).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm về thực trạng thực hiện kế toán môi trường trong các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam giai đoạn 2015–2019.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp dệt may nhận thức rõ lợi ích của việc ghi nhận, kiểm soát chi phí dòng vật liệu, chất thải để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
- Cung cấp luận cứ hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp kế toán tại Việt Nam trong việc ban hành khung pháp lý, chuẩn mực và thông tư hướng dẫn thực hành kế toán môi trường.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án đưa ra các nhóm hàm ý thực tiễn gắn liền với các biến trong mô hình:
- Hoàn thiện hệ thống quy định pháp lý, chế tài và hướng dẫn kỹ thuật kế toán môi trường cụ thể cho ngành dệt may.
- Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán thông qua các chương trình đào tạo về kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu ($\text{MFCA}$), phân loại và ước tính chi phí môi trường.
- Nâng cao nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về trách nhiệm môi trường và lợi ích dài hạn của kế toán môi trường.
- Bố trí nguồn lực tài chính thỏa đáng cho hệ thống xử lý chất thải và phần mềm quản lý thông tin môi trường.
- Tận dụng quy mô và kiểm soát các tác nhân đặc thù phát sinh từ chu trình dệt, nhuộm, may để tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung được trình bày tại mục 5.2 của luận án, công trình có một số điểm hạn chế và định hướng tiếp nối như sau:
Hạn chế của luận án
- Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam, do đó mức độ khái quát hóa kết quả cho toàn bộ các ngành công nghiệp sản xuất khác còn có sự giới hạn.
- Dữ liệu nghiên cứu định lượng được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát sơ cấp theo nhận thức chủ quan của người trả lời trong giai đoạn 2015–2019, chưa kết hợp khai thác sâu chuỗi số liệu tài chính công bố chính thức nhiều năm trên báo cáo kiểm toán do mức độ công bố thông tin môi trường của các doanh nghiệp còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành sản xuất công nghiệp khác có nguy cơ gây ô nhiễm cao tại Việt Nam (như hóa chất, thép, da giày, chế biến thực phẩm, giấy) để so sánh mức độ tác động của các nhân tố.
- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về từng thành phần chuyên biệt của kế toán quản trị môi trường vật chất và kế toán quản trị môi trường tiền tệ khi khung pháp lý kế toán môi trường tại Việt Nam được ban hành hoàn thiện hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn chuyên gia với kỹ thuật xử lý dữ liệu nâng cao ($\text{Cronbach's Alpha}$, $\text{EFA}$, $\text{CFA}$, mô hình cấu trúc tuyến tính $\text{SEM}$, kiểm định $\text{Bootstrap}$ trên phần mềm SPSS và AMOS); tham khảo hệ thống thang đo và cơ sở lý thuyết tổng hợp (Chương 2, Chương 3 và các Phụ lục thang đo).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Sử dụng Chương 1 và Chương 2 như tài liệu tổng quan toàn diện về lịch sử phát triển, các trường phái nghiên cứu kế toán môi trường trên thế giới từ thập niên 1970 đến 2019.
- Nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo các nội dung ở Chương 4 và Chương 5 để nhận diện các khoản mục chi phí môi trường, ứng dụng phương pháp kế toán chi phí dòng vật liệu ($\text{MFCA}$) nhằm giảm lãng phí hóa chất, nguyên vật liệu trong quy trình dệt, nhuộm, tẩy.
- Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp kế toán: Tham khảo các kiến nghị chính sách nhằm xây dựng chuẩn mực và văn bản hướng dẫn thực hiện kế toán môi trường tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã phát hiện và bổ sung nhân tố mới nào vào mô hình nghiên cứu?
Thông qua nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu các chuyên gia, luận án đã phát hiện và bổ sung nhân tố “Đặc điểm ngành sản xuất dệt may tác động đến môi trường của doanh nghiệp” vào mô hình lý thuyết cùng 6 nhân tố truyền thống, tạo thành mô hình chính thức gồm 7 nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường.
2. Dữ liệu nghiên cứu định lượng của luận án được thu thập với quy mô mẫu bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát và thu thập được 426 mẫu quan sát hợp lệ từ các nhà quản lý, kế toán tại các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 04/2015 đến tháng 06/2019.
3. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả kết hợp sử dụng trong luận án?
Tác giả kết hợp 04 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory), Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory), Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) và Lý thuyết phân tích lợi ích – chi phí (Cost - Benefit Analysis Theory).
4. Kết quả kiểm định mô hình SEM chỉ ra những nhân tố nào tác động đến kế toán môi trường?
Kết quả phân tích mô hình $\text{SEM}$ khẳng định có 7 nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến kế toán môi trường trong doanh nghiệp dệt may, gồm: (1) Quy mô doanh nghiệp; (2) Các quy định của pháp luật; (3) Trình độ của nhân viên kế toán; (4) Các bên liên quan; (5) Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về môi trường, kế toán môi trường; (6) Nguồn lực tài chính; (7) Đặc điểm ngành sản xuất dệt may tác động đến môi trường của doanh nghiệp.
5. Mối quan hệ giữa kế toán môi trường và kết quả hoạt động doanh nghiệp được kết luận như thế nào?
Luận án kết luận kế toán môi trường có tác động thuận chiều và mạnh mẽ đến kết quả hoạt động (bao gồm cả khía cạnh tài chính và phi tài chính) của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Tài đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình các nhân tố tác động đến kế toán môi trường cùng ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và cỡ mẫu 426 doanh nghiệp, công trình đã khẳng định vai trò của 7 nhân tố tiền đề và chứng minh tác động tích cực của kế toán môi trường đến hiệu quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu là tài liệu học thuật giá trị cho việc giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về kế toán môi trường và cung cấp căn cứ thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như hoạch định chính sách kinh tế bền vững.