Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Tấn Văn với đề tài "Tác động của FDI đến phát triển kinh tế tỉnh Quảng Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2023, chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Quang Bình và TS. Ninh Thị Thu Thủy.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò bổ sung nguồn lực vốn, chuyển giao công nghệ và tạo việc làm cho các nền kinh tế đang phát triển. Tại Việt Nam, kể từ khi hội nhập, FDI đã đóng góp vào sự tăng trưởng chung, tuy nhiên mức độ và tính chất tác động có sự khác biệt giữa các địa phương. Tỉnh Quảng Nam thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sau khi tái lập tỉnh năm 1997 đã đạt được những bước tăng trưởng kinh tế nhanh với mức tăng trưởng GRDP bình quân trên 10%/năm giai đoạn 2010–2019. Mặc dù vậy, mô hình tăng trưởng của tỉnh vẫn chủ yếu dựa vào các nhân tố chiều rộng, đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) mới chỉ chiếm gần 30% tăng trưởng GRDP. Lũy kế đến ngày 31/12/2020, tổng vốn FDI đăng ký tại Quảng Nam đạt 5,8 tỷ USD, đóng góp khoảng 10% GRDP, trên 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, nộp ngân sách khoảng 2.000 tỷ đồng/năm và giải quyết việc làm cho khoảng 16.000 lao động. Tuy nhiên, các tác động thực tế của FDI đối với việc gia tăng sản lượng, nâng cao TFP và giảm nghèo tại tỉnh chưa được kiểm chứng đầy đủ bằng các mô hình định lượng kết hợp với đánh giá thực tế. Hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ở quy mô quốc gia hoặc liên quốc gia, rất ít công trình nghiên cứu cụ thể ở cấp độ tỉnh và chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tại tỉnh Quảng Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Hình thành khung lý thuyết đánh giá tác động của FDI đến phát triển kinh tế và áp dụng khung này để đánh giá thực nghiệm tác động của nguồn vốn FDI đến phát triển kinh tế tại tỉnh Quảng Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hình thành khung lý thuyết tác động của FDI đến phát triển kinh tế ở cấp địa phương.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế và hoạt động của khu vực FDI tại tỉnh Quảng Nam.
- Mục tiêu 3: Phân tích định lượng và định tính tác động của FDI đến phát triển kinh tế trên ba khía cạnh: gia tăng sản lượng qua kênh đầu tư, cải thiện năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và giảm nghèo.
- Mục tiêu 4: Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm phát huy vai trò của khu vực FDI thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh Quảng Nam theo hướng chất lượng, hiệu quả và công bằng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến phát triển kinh tế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba trụ cột của phát triển kinh tế gồm: (1) Tăng trưởng kinh tế duy trì trong dài hạn gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; (2) Cải thiện năng suất và phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; (3) Thúc đẩy công bằng xã hội và giảm nghèo.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010–2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:
Các hướng nghiên cứu chính đã được điểm lại
- Tác động của FDI đến gia tăng sản lượng và tăng trưởng kinh tế:
- Nghiên cứu quốc tế ở cấp quốc gia và liên quốc gia: Agama (2010) tại các nước Nam Á (Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan, Sri Lanka); Pegkas (2015) tại 18 quốc gia khu vực Eurozone; Alina Mihaela Ciobanu (2021) tại Romania; Mohammed Ameen Fadhila và cộng sự (2017) tại Malaysia; Naveed Iqbal Chaudhry, Asidf Mehmood và Mian Saqib Mehmood (2013) tại Trung Quốc; Soltani Hassen và Ochi Anis (2012) tại Tunisia.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Hoa và Hemmer (2002); Tran Trong Hung (2005); Nguyen Phi Lan (2006); Thu Thi Hoang, Paitoon Wiboonchutikula, Bangorn Tubtimtong (2010); Chien và Linh (2013); Nguyễn Minh Tiến (2015); Hồ Đình Bảo, Lê Thanh Hà, Lê Quốc Hội (2020).
- Nghiên cứu ở cấp tỉnh/địa phương: Jiang Jianming và Masaru Ichihashi (2011) tại tỉnh Giang Tây (Trung Quốc); Hồ Thị Thanh Mai và Phạm Thị Thanh Thủy (2016) tại tỉnh Khánh Hòa; Nguyễn Tấn Văn (2021) tại vùng Duyên hải miền Trung và tỉnh Quảng Nam.
- Tác động của FDI đến cải thiện công nghệ và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP):
- Nghiên cứu quốc tế: Zhang (2001), Yang Li và Shin-Yi Chen (2010), William Sheng Liu, Frank Wogbe Agbola và Janet Ama Dzator (2016) tại Trung Quốc; Sadik và Bolbol (2001) tại các nước Ả Rập (Ai Cập, Jordan, Morocco, Oman, Ả Rập Xê Út, Tunisia); Ibrahim Arisoy (2012) tại Thổ Nhĩ Kỳ; Sotiris K. Dimelis (2019) tại các nước OECD.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: B Ni, M Spatareanu, V Manole, T Otsuki, H Yamada (2015); Hồ Đình Bảo và nhóm tác giả (2020).
- Tác động của FDI đến công bằng xã hội và giảm nghèo:
- Nghiên cứu quốc tế: Roemer và Gugerty (1997); Jalilian Hossein và Weiss John (2002) tại các nước ASEAN; Ahmad Walid Afzali (2010) tại 85 nước đang phát triển; Nathapornpan Piyaareekul Uttama (2015) tại ASEAN; MT Magombeyi và NM Odhiambo (2018) tại Nam Phi; Mehmed Ganić (2019) tại khu vực Tây Balkan và Trung Âu.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Trần Trọng Hùng (2002); Nguyễn Thị Phương Hoa (2002); Hồ Đình Bảo và nhóm tác giả (2020).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về FDI rất phong phú, phần lớn tập trung vào phạm vi kinh tế vĩ mô cấp quốc gia hoặc nhóm quốc gia. Các nghiên cứu đánh giá đồng thời ba chiều cạnh tác động của FDI (tăng trưởng sản lượng, chuyển dịch công nghệ/TFP và giảm nghèo) ở cấp độ một địa phương cụ thể có đặc thù chuyển dịch từ thuần nông sang công nghiệp như tỉnh Quảng Nam còn thiếu vắng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc thiết lập khung phân tích chuyên biệt cho cấp tỉnh và kiểm định thực nghiệm trên dữ liệu của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế đa ngành:
- Lý thuyết về động lực và dòng vốn FDI: Lý thuyết lợi ích cận biên của Dougall – Kemp (1960); Lý thuyết về sức mạnh thị trường của Hymer (1960); Lý thuyết về chu kỳ sống sản phẩm của Vernon (1966); Lý thuyết chiết trung OLI của Dunning (1993, 2003) với 4 nhóm động lực: tìm kiếm tài nguyên, thị trường, hiệu quả nguồn lực và tài sản chiến lược.
- Lý thuyết tăng trưởng và tích lũy vốn: Mô hình Harrod – Domar (1946); Mô hình tăng trưởng tân cổ điển của Solow (1956, 1957) và phương pháp hạch toán tăng trưởng của Abramovitz (1956); Lý thuyết tăng trưởng nội sinh.
- Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu: Lý thuyết hai khu vực của Arthur Lewis; Lý thuyết thay đổi cơ cấu kinh tế của Hollis Chenery (1974); quan điểm của Bùi Quang Bình (2018, 2019), Ngô Thắng Lợi (2013), Nguyễn Đình Cung (2019).
- Lý thuyết về thể chế, phân phối và giảm nghèo: Khung lý thuyết thể chế bao trùm của Acemoglu và cộng sự (2004), Acemoglu và Robinson (2013); Lý thuyết về mối quan hệ giữa bất bình đẳng và phát triển của Banerjee và Duflo (2003).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Công cụ và Kỹ thuật sử dụng |
Mục đích áp dụng |
| Phân tích định tính |
Phương pháp diễn dịch, quy nạp, phân tích so sánh, phân tích thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia. |
Hệ thống hóa lý luận, phân tích bối cảnh phát triển kinh tế, thực trạng thu hút FDI và giải thích cơ chế tác động. |
| Hạch toán tăng trưởng |
Hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng tuyến tính hóa: $g_Y = g_{TFP} + \alpha g_K + \beta g_L$. |
Xác định tỷ trọng đóng góp của vốn ($K$), lao động ($L$) và $TFP$ vào tăng trưởng GRDP tỉnh. |
| Đo lường độ ổn định và chuyển dịch cơ cấu |
- Hệ số biến thiên: $\sigma / g_Y$ - Hệ số góc chuyển dịch cơ cấu Moore: $\cos \varphi = \frac{\sum S_i(t_2) S_i(t_1)}{\sqrt{\sum S_i(t_2)^2 \sum S_i(t_1)^2}}$ |
Đo lường mức độ ổn định của tăng trưởng GRDP và tốc độ thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế theo thời gian. |
| Phân tích định lượng (Kinh tế lượng) |
Ước lượng mô hình hồi quy OLS/hồi quy dữ liệu thực nghiệm cho 3 mô hình: (1) Mô hình tác động đến sản lượng; (2) Mô hình tác động đến TFP; (3) Mô hình tác động đến giảm nghèo. |
Kiểm định chiều hướng và mức độ tác động của vốn FDI và các biến kiểm soát đến các chỉ tiêu phát triển kinh tế. |
| Khảo sát chuyên gia |
Tổng hợp ý kiến đánh giá từ các chuyên gia quản lý kinh tế và nhà nghiên cứu tại địa phương. |
Bổ trợ và kiểm chứng chéo kết quả ước lượng mô hình định lượng. |
Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, Niên giám thống kê tỉnh, các báo cáo kinh tế – xã hội của UBND tỉnh Quảng Nam, số liệu của Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2010–2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra, phỏng vấn và lấy ý kiến chuyên gia am hiểu về kinh tế địa phương và hoạt động FDI trên địa bàn tỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế
Chương này làm rõ khái niệm, bản chất, hình thức và các động lực thúc đẩy dòng vốn FDI theo các chuẩn mực quốc tế (IMF, WB, WTO, UNCTAD, OECD) và pháp luật Việt Nam. Luận án phân tích vai trò hai mặt của FDI: mặt tích cực (bổ sung vốn, chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo việc làm) và các tác động tiêu cực tiềm ẩn (nguy cơ nhập khẩu máy móc lạc hậu, cạnh tranh chèn ép doanh nghiệp nội địa, trốn thuế, chuyển giá, ô nhiễm môi trường). Luận án xác lập nội hàm phát triển kinh tế cấp tỉnh trên ba trục: duy trì tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại; nâng cao năng suất và hiệu quả phân bổ nguồn lực; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và giảm nghèo.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 thiết lập khung phân tích, quy trình nghiên cứu logic và mô hình toán kinh tế. Luận án mô hình hóa cách thức FDI tác động đến ba biến phụ thuộc đại diện cho phát triển kinh tế:
- Tác động đến sản lượng thông qua việc tích lũy vốn đầu tư, hiệu ứng bổ sung hoặc lấn át vốn đầu tư tư nhân trong nước.
- Tác động đến công nghệ thông qua việc nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và lan tỏa tri thức quản lý.
- Tác động đến giảm nghèo thông qua tạo việc làm, nâng cao thu nhập người lao động và nguồn thu ngân sách tái phân phối.
Chương này cũng xác định quy trình thu thập số liệu sơ cấp (chuyên gia) và thứ cấp, cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu và kiểm định độ tin cậy của các mô hình.
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế và hoạt động của khu vực FDI ở tỉnh Quảng Nam
Chương 3 trình bày các số liệu thực tế về kinh tế Quảng Nam giai đoạn 2010–2020:
- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu: Quy mô GRDP theo giá so sánh 2010 tăng từ gần 27.000 tỷ đồng (2010) lên hơn 61.000 tỷ đồng (2019), chiếm 1,17% GDP cả nước; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt trên 10%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản.
- Năng suất và sử dụng nguồn lực: Tỷ lệ đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP duy trì ở mức gần 30%; trang bị tài sản cố định/lao động và năng suất lao động có cải thiện nhưng còn chênh lệch lớn giữa các ngành.
- Công bằng xã hội và giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 2.873 USD vào năm 2019; khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực đồng bằng phía Đông và miền núi phía Tây vẫn còn hiện hữu.
- Thực trạng thu hút và hoạt động của khu vực FDI: Tính đến 31/12/2020, tỉnh thu hút 5,8 tỷ USD vốn đăng ký. Vốn FDI chủ yếu đến từ các quốc gia khu vực Đông Á và ASEAN; tập trung chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển phía Đông và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ lưu trú – du lịch. Doanh thu và nộp ngân sách của khối FDI tăng đều, tuy nhiên vẫn còn hiện tượng dự án bị thu hồi giấy phép do chậm triển khai hoặc không đảm bảo tiến độ cam kết.
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam |
Giai đoạn / Mốc thời gian |
Dữ liệu văn bản ghi nhận |
| Quy mô GRDP (giá so sánh 2010) |
Năm 2010 → Năm 2019 |
~27.000 tỷ đồng → >61.000 tỷ đồng |
| Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân |
Giai đoạn 2010–2019 |
>10%/năm (cả nước ~6,8%) |
| Thu nhập bình quân đầu người |
Năm 2019 |
2.873 USD |
| Đóng góp của TFP vào tăng trưởng |
Giai đoạn 2010–2020 |
Gần 30% |
| Lũy kế vốn FDI đăng ký |
Đến 31/12/2020 |
5,8 tỷ USD |
| Đóng góp của khu vực FDI vào GRDP |
Giai đoạn nghiên cứu |
Khoảng 10% GRDP |
| Đóng góp của FDI vào tổng vốn đầu tư |
Giai đoạn nghiên cứu |
>25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội |
| Nộp ngân sách từ khu vực FDI |
Hàng năm |
~2.000 tỷ đồng/năm |
| Lao động làm việc trong khu vực FDI |
Đến năm 2020 |
Khoảng 16.000 lao động |
Chương 4: Kết quả tác động của FDI đến phát triển kinh tế tỉnh Quảng Nam
Chương 4 cung cấp kết quả ước lượng thực nghiệm và đối chiếu với kết quả đánh giá của chuyên gia:
- Tác động đến gia tăng sản lượng: Dòng vốn FDI có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến gia tăng sản lượng GRDP của tỉnh Quảng Nam. Khu vực FDI không gây ra hiện tượng lấn át (crowding out) mà có tác động hỗ trợ, cộng hưởng cùng nguồn vốn đầu tư trong nước thúc đẩy mở rộng quy mô kinh tế.
- Tác động đến cải thiện năng suất nhân tố tổng hợp (TFP): FDI đóng góp tích cực vào việc nâng cao TFP của tỉnh. Đầu tư mở rộng tài sản cố định của các doanh nghiệp kết hợp với mở rộng hoạt động xuất khẩu của khu vực FDI đã thúc đẩy đổi mới công nghệ và phương thức quản lý trong nền kinh tế địa phương.
- Tác động đến giảm nghèo: FDI có tác động làm giảm tỷ lệ nghèo đói thông qua việc tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp, gia tăng thu nhập cho người lao động và tích lũy vốn con người. Dù vậy, kết quả cũng chỉ ra rằng tốc độ đô thị hóa nhanh đi kèm việc mở rộng các dự án công nghiệp/FDI nếu không được quy hoạch tốt sẽ gây sức ép lên sinh kế của bộ phận dân cư bị mất đất sản xuất.
- Đánh giá của chuyên gia: Kết quả phỏng vấn chuyên gia đồng thuận cao với các kết quả ước lượng định lượng, khẳng định FDI đóng vai trò trợ lực quan trọng đối với tăng trưởng, cải thiện công nghệ và xóa đói giảm nghèo tại tỉnh.
Chương 5: Một số hàm ý chính sách dựa trên kết quả của luận án
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận án đưa ra các nhóm khuyến nghị:
- Định hướng phát triển kinh tế tổng thể: Điều chỉnh mô hình tăng trưởng từ dựa vào khai thác lợi thế tĩnh sang phát triển theo chiều sâu; tái cơ cấu ngành và vùng kinh tế; hoàn thiện cơ chế chính sách địa phương.
- Chính sách nâng cao hiệu quả FDI đối với sản lượng: Chủ động thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên các dự án quy mô lớn, có năng lực tài chính và công nghệ; hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh ở cấp huyện và cấp tỉnh; tăng cường cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư trong toàn bộ quá trình triển khai dự án.
- Chính sách phát huy ảnh hưởng của FDI đến TFP: Thúc đẩy mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa tỉnh để doanh nghiệp địa phương tham gia vào chuỗi cung ứng; khuyến khích chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật cao; chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu sang các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn.
- Chính sách phát huy ảnh hưởng của FDI đến giảm nghèo: Khai thác tác động lan tỏa việc làm của FDI; hoàn thiện quy hoạch tỉnh đồng bộ, tránh tình trạng "quy hoạch treo"; thực hiện chính sách tái định cư hiệu quả và tạo sinh kế bền vững cho người dân trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Luận án đã khái quát hóa hệ thống lý luận về phát triển kinh tế và tác động của dòng vốn FDI để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh, thích ứng với đặc điểm của một nền kinh tế địa phương cấp tỉnh tại một quốc gia đang phát triển.
- Việc kết hợp đồng thời phương pháp định tính và mô hình định lượng ở cấp tỉnh cung cấp bằng chứng thực nghiệm kiểm định lại các lý thuyết tăng trưởng và lan tỏa công nghệ trong bối cảnh cụ thể của tỉnh Quảng Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Làm rõ bức tranh phát triển kinh tế Quảng Nam sau hơn 20 năm chia tách tỉnh: khẳng định sự vươn lên thành nhóm tỉnh tốp đầu vùng Duyên hải miền Trung về quy mô kinh tế và chuyển dịch cơ cấu, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn như tăng trưởng GRDP có xu hướng chậm lại, khả năng chống chịu trước cú sốc bên ngoài chưa cao và chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế.
- Xác định rõ vai trò thực tế của FDI tại tỉnh Quảng Nam: FDI tác động tích cực đến tăng trưởng sản lượng mà không lấn át đầu tư trong nước; cải thiện năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) thông qua đầu tư tài sản cố định và xuất khẩu; hỗ trợ giảm nghèo và cải thiện thu nhập người lao động.
- Phát hiện tác động phụ của quá trình đô thị hóa gắn với FDI đối với nguy cơ tái nghèo hoặc mất sinh kế nếu thiếu các giải pháp an sinh xã hội kịp thời.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Xác lập quan điểm coi khu vực FDI là bộ phận hữu cơ của nền kinh tế tỉnh.
- Chuyển hướng chính sách thu hút FDI từ số lượng sang chất lượng, lấy công nghệ, hiệu quả và bảo vệ môi trường làm tiêu chí lựa chọn.
- Xây dựng cơ chế liên kết chuỗi sản xuất giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp địa phương.
- Triển khai quy hoạch tỉnh dài hạn có tính khả thi cao, gắn thu hút công nghiệp với quy hoạch tái định cư và đào tạo nghề chuyển đổi sinh kế cho người dân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Chủ đề tác động của FDI đến phát triển kinh tế có nội hàm rất rộng. Do giới hạn về nguồn dữ liệu cấp địa phương và thời gian nghiên cứu giai đoạn 2010–2020, luận án chưa thể bao quát sâu toàn bộ các góc độ chi tiết theo từng tiểu ngành kinh tế và từng huyện thị cụ thể trong tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phân tích tác động lan tỏa dọc (vertical spillovers) và lan tỏa ngang (horizontal spillovers) của FDI ở cấp độ vi mô doanh nghiệp; phân tích sâu hơn các khía cạnh về tác động môi trường và bất bình đẳng thu nhập giữa các vùng nội tỉnh Quảng Nam khi có chuỗi số liệu chi tiết hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Nam, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam trong việc điều chỉnh chiến lược thu hút FDI, quy hoạch không gian kinh tế và xây dựng chính sách giảm nghèo bền vững.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế về phương pháp luận đánh giá tác động kinh tế lượng ở cấp địa phương, đặc biệt là cách thức kết hợp giữa hàm sản xuất Cobb-Douglas, chỉ số Moore và phân tích hồi quy tác động đa mục tiêu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nội hàm "phát triển kinh tế" gồm những trụ cột nào?
Luận án tiếp cận phát triển kinh tế trên ba nội dung cốt lõi:
- Tăng trưởng kinh tế duy trì trong dài hạn gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại;
- Cải thiện năng suất và phân bổ, sử dụng nguồn lực hiệu quả (thông qua nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp - TFP);
- Thúc đẩy công bằng xã hội và giảm nghèo.
2. Thực trạng đóng góp của khu vực FDI vào kinh tế tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Tính đến ngày 31/12/2020, Quảng Nam đã thu hút 5,8 tỷ USD vốn FDI đăng ký. Khu vực FDI đóng góp khoảng 10% vào GRDP của tỉnh, chiếm hơn 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp ngân sách khoảng 2.000 tỷ đồng mỗi năm và tạo việc làm cho khoảng 16.000 lao động.
3. Kết quả kiểm định thực nghiệm về tác động của FDI đến đầu tư trong nước tại Quảng Nam như thế nào?
Kết quả ước lượng trong luận án khẳng định dòng vốn FDI không gây ra hiện tượng lấn át (crowding out) đầu tư trong nước. Ngược lại, FDI cùng với vốn đầu tư trong nước tạo ra tác động cộng hưởng, bổ sung tích cực để gia tăng sản lượng GRDP của tỉnh.
4. FDI tác động đến cải thiện năng suất tổng hợp (TFP) của tỉnh Quảng Nam qua những kênh nào?
FDI tác động tích cực đến TFP của tỉnh chủ yếu thông qua hai kênh: việc đầu tư mở rộng trang thiết bị, tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp thúc đẩy đổi mới công nghệ sản xuất, và việc mở rộng hoạt động xuất khẩu của khu vực FDI giúp nâng cao trình độ quản lý và kỹ năng kỹ thuật.
5. Luận án cảnh báo vấn đề gì trong quá trình thu hút FDI gắn với giảm nghèo và đô thị hóa?
Luận án chỉ ra rằng dù FDI góp phần tạo việc làm và giảm tỷ lệ nghèo chung, nhưng quá trình công nghiệp hóa và thu hút FDI diễn ra nhanh kéo theo tốc độ đô thị hóa cao, nếu không có quy hoạch tốt và chính sách tái định cư, hỗ trợ sinh kế bền vững thì có nguy cơ làm phát sinh tình trạng nghèo mới tại các khu vực thu hồi đất sản xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tấn Văn đã xây dựng khung phân tích toàn diện và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động đa chiều của FDI đối với phát triển kinh tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010–2020. Kết quả nghiên cứu khẳng định dòng vốn FDI đóng vai trò tích cực trong việc gia tăng sản lượng GRDP, cải thiện năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và thúc đẩy giảm nghèo tại địa phương. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ những hạn chế trong mô hình tăng trưởng của tỉnh và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuyển dịch chính sách thu hút FDI sang hướng có chọn lọc, chú trọng chất lượng công nghệ, liên kết chuỗi giá trị nội địa và bảo đảm an sinh xã hội bền vững.