Tác động của công đoàn đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại các doanh nghiệp khai thác than việt nam

Nghiên cứu tác động của công đoàn đến sự hài lòng của người lao động ngành than Việt Nam. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp nâng cao.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2024

197
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG ĐOÀN VÀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về công đoàn

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về hài lòng trong công việc

1.1.3. Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ giữa công đoàn và hài lòng trong công việc của người lao động

1.1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.2. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN TỚI SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận về công đoàn

2.1.1. Khái niệm, vai trò của công đoàn

2.1.2. Tác động của công đoàn tới hài lòng trong công việc của người lao động

2.2. Cơ sở lý luận về sự hài lòng trong công việc

2.2.1. Khái niệm về hài lòng trong công việc

2.2.2. Các mô hình lý thuyết về Hài lòng trong công việc

2.3. Lý thuyết nền tảng về tác động của công đoàn đến hài lòng trong công việc

2.4. Mô hình nghiên cứu tác động của công đoàn, các nhân tố ảnh hưởng và sự hài lòng trong công việc của người lao động

2.4.1. Mô hình nghiên cứu

2.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Mô tả thang đo dự kiến

3.2.2. Thảo luận nhóm

3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.3.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.4. Phương pháp thu thập số liệu

3.5. Phương pháp phân tích số liệu

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Bối cảnh các doanh nghiệp khai thác than tại Việt Nam

4.2. Kết quả kinh doanh chủ yếu của Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam

4.3. Thực trạng tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp khai thác Việt Nam

4.4. Những lợi ích mà người lao động trong ngành than có thể nhận được thông qua kết quả hoạt động của công đoàn

4.5. Kết quả nghiên cứu

4.5.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.5.2. Phân tích tương quan giữa các biến

4.5.3. Đánh giá thang đo

4.5.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến sự hài lòng của người lao động

4.5.5. Phân tích các biến thuộc thang đo công đoàn

4.5.6. Phân tích các biến thuộc thang đo điều kiện lao động

4.5.7. Phân tích các biến thuộc thang đo hài lòng công việc

4.5.8. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.5.9. Kết quả phân tích các mô hình

4.5.10. Phân tích mô hình cấu trúc SEM

4.5.11. Tác động của các biến kiểm soát tới sự hài lòng trong công việc của người lao động

4.5.12. Luận bàn về kết quả nghiên cứu

4.5.13. Thảo luận về thang đo trong nghiên cứu

4.5.14. Thảo luận về các giả thuyết nghiên cứu

4.5.15. Một số kiến nghị

4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

DANH MỤC TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Của Công Đoàn Đến Sự Hài Lòng

Sự hài lòng trong công việc là trạng thái người lao động (NLĐ) cảm thấy yêu thích công việc của họ (Abou Elnaga and Imran, 2014). Khi NLĐ hài lòng, họ gắn bó và cống hiến nhiều hơn cho tổ chức. Nâng cao sự hài lòng trở nên quan trọng (Mogotsi, 2019b) vì nó ảnh hưởng đến hiệu suất, cam kết và vi phạm trong công việc (Bùi Quốc Anh, 2021; Christen và cộng sự, 2006; Ibrahim và cộng sự, 2022; Locke and Latham, 1990). Doanh nghiệp quan tâm đến sự hài lòng sẽ thúc đẩy hành vi tích cực và giảm thiểu hành vi tiêu cực, giảm tỷ lệ bỏ việc và đảm bảo ổn định sản xuất.

1.1. Vai trò của Công Đoàn trong Ngành Than Việt Nam

Ngành Than Việt Nam là ngành công nghiệp trọng yếu, cung cấp năng lượng và việc làm cho hàng nghìn người. Tuy nhiên, công việc tại đây đòi hỏi thể lực cao và điều kiện lao động khắc nghiệt (Nawakitphaitoon and Zhang, 2020). Khó khăn về không gian làm việc, bụi, ồn, độ ẩm và thiếu sáng dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (Dang Phuong Thao and Le Van Thao, 2016). Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc đại diện, bảo vệ quyền lợi và chăm lo đời sống NLĐ, góp phần nâng cao sự hài lòng trong công việc.

1.2. Thực trạng và Kỳ vọng về Vai trò Công Đoàn

Công đoàn tại các doanh nghiệp (DN) khai thác than đã thực hiện nhiều biện pháp để cải thiện điều kiện lao động thông qua ký kết thỏa ước lao động tập thể, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động và tổ chức đào tạo. Tuy nhiên, NLĐ vẫn kỳ vọng nhiều hơn về vai trò của công đoàn trong việc cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo công bằng trong công việc và thu nhập, cũng như tạo kênh thông tin thuận lợi để bày tỏ nguyện vọng cá nhân đối với lãnh đạo doanh nghiệp, ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động.

II. Vì Sao Nghiên Cứu Tác Động Công Đoàn Rất Quan Trọng

Nghiên cứu về tác động của công đoàn đến sự hài lòng trong công việc của người lao động còn nhiều khoảng trống. Lý thuyết hiện có thường mang tính khái quát và được xây dựng trong bối cảnh công đoàn độc lập với doanh nghiệp, chưa thực sự phù hợp với các DN khai thác than Việt Nam. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của công đoàn đến tiền lương, bình đẳng, đào tạo và phân phối lợi nhuận còn hạn chế về số lượng và khả năng áp dụng.

2.1. Thiếu Nghiên Cứu Về Mối Quan Hệ Cảm Nhận và Hài Lòng

Đến nay, chưa có nghiên cứu nào về mối quan hệ giữa cảm nhận về việc thực hiện vai trò của công đoàn và mức độ hài lòng của người lao động tại các DN khai thác than. Điều này khiến công đoàn lúng túng trong việc đề xuất giải pháp toàn diện và khoa học để phát huy vai trò đối với việc gia tăng sự hài lòng của NLĐ. Nghiên cứu này là cần thiết để xây dựng mô hình lý thuyết và lượng hóa mối tác động của Công đoàn tới sự hài lòng trong công việc.

2.2. Mục Tiêu và Câu Hỏi Nghiên Cứu Luận Án

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu tác động của việc thực hiện vai trò công đoàn tới sự hài lòng trong công việc của người lao động phù hợp với các doanh nghiệp khai thác than Việt Nam. Các câu hỏi nghiên cứu bao gồm: Công đoàn có những vai trò gì? Yếu tố nào tác động đến sự hài lòng? Mức độ tác động trực tiếp và gián tiếp của công đoàn đến sự hài lòng?

2.3. Đối tượng Phạm Vi Nghiên Cứu Luận Án

Đối tượng nghiên cứu là tác động của việc thực hiện vai trò công đoàn đến sự hài lòng trong công việc và vai trò trung gian của các yếu tố liên quan đến điều kiện lao động. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tác động của việc thực hiện các vai trò của công đoàn tới sự hài lòng trong công việc của người lao động tại các doanh nghiệp khai thác than Việt Nam trong giai đoạn 2018-2022.

III. Phương Pháp Mô Hình Nghiên Cứu Tác Động Công Đoàn

Luận án đóng góp vào việc hoàn thiện lý luận cơ bản về tác động của công đoàn tới sự hài lòng trong công việc, bằng cách tổng hợp các vai trò công đoàn (đại diện, bảo vệ, chăm lo) và các tác động của việc thực hiện các vai trò đó. Việc thực hiện vai trò công đoàn tác động trực tiếp và gián tiếp tới sự hài lòng thông qua các hoạt động hỗ trợ NLĐ hiểu biết về công việc, doanh nghiệp, tạo cảm giác được tôn trọng, bảo vệ và làm cầu nối giữa DN và NLĐ.

3.1. Đề Xuất Mô Hình Nghiên Cứu Phù Hợp Đặc Điểm Ngành Than

Luận án đề xuất mô hình nghiên cứu tác động của cảm nhận về việc thực hiện vai trò công đoàn tới sự hài lòng trong công việc phù hợp với đặc điểm của các DN khai thác than Việt Nam thông qua các yếu tố: Đại diện NLĐ, Bảo vệ quyền NLĐ, Chăm lo cho NLĐ, Mối quan hệ với lãnh đạo, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Phúc lợi, Môi trường làm việc.

3.2. Vai trò Trung gian của Yếu Tố Điều Kiện Lao Động

Luận án chứng minh được vai trò trung gian của các yếu tố liên quan đến điều kiện lao động cho tác động gián tiếp của việc thực hiện vai trò công đoàn tới sự hài lòng trong công việc. Các yếu tố này bao gồm môi trường làm việc an toàn, chế độ phúc lợi tốt, mối quan hệ lao động hài hòa,... tạo động lực cho người lao động.

IV. Thực Tiễn Đề Xuất Nâng Cao Sự Hài Lòng Từ Công Đoàn

Kết quả nghiên cứu của Luận án có những đóng góp về mặt thực tiễn. Luận án cung cấp thông tin chi tiết về vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao mức độ hài lòng của NLĐ. Nghiên cứu này có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và chương trình nhằm tăng cường vai trò của công đoàn và cải thiện quan hệ lao động.

4.1. Hàm Ý Chính Sách Nâng Cao Vai Trò Công Đoàn

Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể để công đoàn ngành Than và công đoàn cơ sở nâng cao sự hài lòng của người lao động. Các giải pháp này bao gồm tăng cường đối thoại và thương lượng, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn và tăng cường các hoạt động chăm lo đời sống NLĐ. Các chính sách hỗ trợ công đoàn cần được ban hành để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của công đoàn.

4.2. Khuyến Nghị Cho Công Đoàn Cơ Sở Ngành

Công đoàn cơ sở cần tăng cường lắng nghe ý kiến của NLĐ, cải thiện công tác thông tin và tăng cường sự tham gia của NLĐ vào các hoạt động của công đoàn. Công đoàn ngành cần tăng cường đào tạo cán bộ công đoàn, xây dựng mạng lưới thông tin và hỗ trợ công đoàn cơ sở. Công đoàn cần chủ động tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và pháp luật liên quan đến quyền lợi của NLĐ.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG ĐOÀN VÀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Tổng quan nghiên cứu về công đoàn Các nghiên cứu về công đoàn tập trung vào các vấn đề như vai trò của công đoàn; nhân tố ảnh hưởng đến vai trò và hiệu quả hoạt động công đoàn và đo lường kết quả hoạt động công đoàn. Việc nghiên cứu về công đoàn giúp hiểu rõ hơn vị trí, vai trò và tác động của tổ chức này đối với người lao động và xã hội.

Thứ nhất, các nghiên cứu về vai trò của công đoàn. Các nghiên cứu đều khẳng định công đoàn có vai trò quan trọng đối với NLĐ (Cardador và cộng sự, 2019). Công đoàn là tổ chức xã hội quan trọng, đại diện và bảo vệ quyền lợi của NLĐ (Artz, 2010, 2012; Freeman and Medoff, 1979). Công đoàn, với tư cách là một tổ chức đại diện cho NLĐ, tham gia đàm phán, thương lượng với người sử dụng lao động về các vấn đề liên quan tới NLĐ như tiền lương, điều kiện về an toàn vệ sinh lao động, giờ làm việc….

Trong nghiên cứu của mình, Artz (2012) và Ratna and Kaur (2012) khẳng định, hoạt động của công đoàn là công cụ hữu hiệu để bảo vệ quyền lợi chính đáng của NLĐ, đặc biệt là trong bối cảnh không cân bằng trong mối quan hệ giữa NLĐ và người sử dụng lao động. Khi nghiên cứu về vai trò của công đoàn ở các quốc gia Châu Âu, Berkowitz (1954) và Freeman and Medoff (1979) cũng khẳng định vai trò quan trọng của công đoàn thông qua việc tham gia thương lượng tập thể, lãnh đạo các hoạt động của NLĐ, đấu tranh cho lợi ích kinh tế và phúc lợi cho NLĐ. Kết thừa quan điểm này, Schnabel and Wagner (2007) cũng cho rằng công đoàn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của NLĐ. Vai trò bảo vệ NLĐ của công đoàn cũng được Shore và cộng sự (1994) khẳng định và mô tả thông qua các hoạt động hỗ trợ của công đoàn đối với NLĐ, bao gồm: hỗ trợ NLĐ trong việc đạt được mục tiêu và khẳng định vai trò của NLĐ đối với tổ chức; hỗ trợ NLĐ giải quyết những khó khăn trong cuộc sống và công việc; chăm lo đến sức khỏe và những nhu cầu tinh thần của NLĐ.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, những hoạt động này đã góp phần mang lại lợi ích cho NLĐ. Các nghiên cứu về vai trò của công đoàn tại các quốc gia Châu Á cũng cho thấy, công đoàn có vai trò quan trọng trong việc đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ (Caraway, 2009; Nguyen Phuong Bac, 2016). Công đoàn ở một số quốc gia như Trung Quốc và Việt Nam được ghi nhận là có đóng góp tích cực cho việc bảo vệ quyền lợi người lao động (Clarke và cộng sự, 2007). Công đoàn đã tổ chức các hoạt động hỗ trợ NLĐ về mặt pháp lý, đời sống, văn hóa, thể thao., tham gia giải quyết tranh chấp lao động, bảo vệ quyền lợi cho NLĐ trong các vụ đình công,… từ đó khẳng định vai trò bảo vệ quyền và lợi ích cho người lao động của mình.

8 Trong bối cảnh kinh tế thị trường, vai trò bảo vệ NLĐ của công đoàn càng được khẳng định và hiệu quả hơn do có sự tham gia tích cực của cán bộ công đoàn trong việc tìm ra các biện pháp đáp ứng nhu cầu của NLĐ, hỗ trợ cho NLĐ và tránh các xung đột trực tiếp giữa NLĐ và người sử dụng lao động (Nguyen Phuong Bac, 2016). Trong trường hợp xảy ra xung đột (như đình công), công đoàn có thể bảo vệ NLĐ thông qua việc đại diện cho NLĐ yêu cầu người sử dụng lao động không trả thù hoặc sa thải NLĐ tham gia đình công; tư vấn pháp luật cho NLĐ bị sa thải để đảm bảo được đối xử công bằng và đúng quy định (Chan, 2012). Thứ hai, các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của công đoàn. Nhìn chung, các nghiên cứu về công đoàn đều khẳng định vai trò quan trọng của công đoàn trong việc đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích của NLĐ.

Tuy nhiên, vai trò của công đoàn ở mỗi quốc gia lại có sự khác biệt, phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công đoàn. Trong nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của công đoàn tại các quốc gia Châu Á, Caraway (2009) đã chỉ ra rằng, do mức độ độc lập của công đoàn tại các quốc gia khác nhau nên hiệu quả hoạt động của công đoàn ở các quốc gia Châu Á có sự khác biệt nhất định. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, công đoàn tại một số quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Myanmar có mức độ độc lập không cao do công đoàn vừa là tổ chức chính trị, vừa là tổ chức xã hội, phụ thuộc vào sự chỉ đạo của Đảng Cộng sản và Nhà nước, do đó, hoạt động của công đoàn chưa thực sự hiệu quả như hoạt động của công đoàn tại một số quốc gia như Hàn Quốc, Indonesia, hoặc một số công đoàn lớn của Ấn Độ. Một số nghiên cứu về công đoàn tại Việt Nam và Trung Quốc cũng ủng hộ quan điểm rằng, công đoàn tại các nước này không độc lập với Đảng cầm quyền, đã làm giảm vai trò bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ (Friedman, 2014; Zhang, 2018).

Bên cạnh đó, các nhân tố như xu hướng toàn cầu hóa (Van Gramberg và cộng sự, 2013), sự thiếu dân chủ, thiếu sự tham gia của đoàn viên vào hoạt động công đoàn và xu hướng phát triển mạnh mẽ của kinh tế tư nhân (Clarke và cộng sự, 2007) hay mức độ quan tâm của NLĐ đến điều kiện lao động và lợi ích kinh tế cũng đã và đang có ảnh hưởng đáng kể đến vai trò đại diện cho NLĐ của công đoàn. Một số nghiên cứu về công đoàn ở Việt Nam cũng cho thấy, vai trò đại diện và bảo vệ NLĐ của công đoàn ở Việt Nam còn hạn chế, do đó, hoạt động của công đoàn chưa thực sự hiệu quả, mặc dù trong thời gian vừa qua, công đoàn đã và đang có những chiến lược cải cách nhằm nâng cao vai trò đại diện và bảo vệ NLĐ (Nguyen Phuong Bac, 2016). Ngoài các nhân tố ảnh hưởng nêu trên, vai trò đại diện và bảo vệ quyền và 9 lợi ích của NLĐ của công đoàn tại Việt Nam còn bị ảnh hưởng bới quy mô DN. Clarke và Cộng sự (2007), sau khi nghiên cứu thực nghiệm tại một số DN quy mô nhỏ tại Việt Nam, đã nhận định công đoàn không có đủ năng lực để thực hiện quyền đàm phán tập thể với người sử dụng lao động, và cũng không có biện pháp hữu hiệu để giải quyết các vụ việc liên quan tới quyền lợi NLĐ, như nâng lương, cải thiện điều kiện lao động.

Nghiên cứu cũng cho rằng, hiệu quả hoạt động của công đoàn phụ thuộc vào thái độ của chủ doanh nghiệp, do đó, trong bối cảnh các nước đang chuyển đổi như Việt Nam, công đoàn nên thực hiện chiến lược xây dựng quan hệ đối tác với chủ DN (Nguyen Phuong Bac, 2016) để khẳng định vai trò và nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn. Thứ ba, các nghiên cứu về đo lường kết quả hoạt động của công đoàn. Kết quả hoạt động của công đoàn được đo lường thông qua hai nhóm thang đo, bao gồm: (1) Thang đo định lượng, được mô tả thông qua số lượng công đoàn viên, tỷ lệ công đoàn viên, tư cách công đoàn (Chan, 2012; García-Serrano, 2009; Gius, 2012; Laroche, 2016; Powdthavee, 2011) và được sử dụng khi đo lường kết quả của công đoàn thông qua sự tồn tại và phát triển của công đoàn tại DN (Blanchflower và cộng sự, 2021; Borjas, 1979; Clark, 1996; Freeman, 1978; Hipp and Givan, 2015; Nawakitphaitoon and Zhang, 2020; Torm, 2014, 2018). Thang đo định lượng về kết quả hoạt động của công đoàn chủ yếu được sử dụng đối với các quốc gia có công đoàn hoàn toàn độc lập với DN và Nhà nước, công đoàn thuần túy là tổ chức đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ.

NLĐ toàn quyền quyết định tham gia công đoàn hoặc không tham gia công đoàn tùy thuộc vào mức độ lợi ích mà NLĐ cảm nhận được do công đoàn mang lại và/hoặc nhu cầu được đại diện, được bảo vệ quyền và lợi ích của mình; (2) Thang đo định tính, được mô tả thông qua mức độ cảm nhận của NLĐ về những lợi ích mà công đoàn mang lại cho NLĐ trong quá trình thực hiện vai trò đại diện và bảo vệ của công đoàn (PUI- Perceived Union Instrumentality) hoặc sự hỗ trợ của công đoàn đối với NLĐ (PUS- Perceived Union Support) (Afif, 2018; Cardador và cộng sự, 2019b; Ibrahim và cộng sự, 2022; Shan và cộng sự, 2016). Khi thực hiện vai trò của mình, công đoàn sẽ bảo vệ NLĐ khỏi những bất công trong phân phối thu nhập, trong đảm bảo việc làm, hoặc trong cải thiện điều kiện làm việc, phối hợp với người sử dụng lao động trong việc giải quyết và cải thiện các bất đồng tại nơi làm việc….và mang lại lợi ích cho NLĐ. Mặt khác, công đoàn cũng hỗ trợ cả về vật chất và tinh thần nhằm giúp đỡ NLĐ trong công việc, từ đó cải thiện cảm xúc/ thái độ của họ với công việc. Đồng thuận với quan điểm này, Valizade và cộng sự (2016) cũng cho rằng, kết quả hoạt động của công đoàn được đo lường thông qua đánh giá của NLĐ về mức độ hiệu quả của việc đại diện cho lợi ích của họ.

Hay nói cách khác, NLĐ luôn quan tâm đến những lợi ích mà công đoàn 10 có thể mang lại cho mình (Zacharewicz và cộng sự, 2016). Khi NLĐ cảm thấy những lợi ích mà công đoàn mang lại cao hơn hoặc bằng so với kỳ vọng, họ cảm thấy công đoàn hoạt động hiệu quả, bảo vệ và đại diện tốt cho quyền và lợi ích của họ. Mức độ cảm nhận của NLĐ về lợi ích do công đoàn mang lại hoặc đánh giá của NLĐ về hiệu quả đại diện, bảo vệ của công đoàn được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ. Tổng quan nghiên cứu về hài lòng trong công việc Chủ đề sự hài lòng trong công việc của NLĐ đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm (Bùi Quốc Anh, 2021).

Các nhà nghiên cứu tập trung nghiên cứu ý nghĩa của hài lòng trong công việc, chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ hài lòng trong công việc của NLĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Tác động của Công Đoàn đến Sự Hài Lòng trong Công Việc của Người Lao Động ngành Than Việt Nam" đi sâu vào mối quan hệ giữa sự hiện diện và hoạt động của công đoàn với mức độ hài lòng công việc của người lao động trong ngành than. Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, giúp các nhà quản lý, các cấp công đoàn và chính bản thân người lao động hiểu rõ hơn về vai trò của công đoàn trong việc cải thiện môi trường làm việc, nâng cao sự gắn kết và năng suất lao động. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố mà công đoàn có thể tác động để tăng cường sự hài lòng, từ đó góp phần xây dựng một lực lượng lao động ổn định và hiệu quả trong ngành than - một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam.

Nếu bạn quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong các tổ chức khác, bạn có thể tham khảo thêm luận văn "Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của cán bộ công chức viên chức tại ubnd huyện diên khánh tỉnh hòa bình", để hiểu rõ hơn về sự hài lòng trong khu vực công. Ngoài ra, để có cái nhìn tổng quan hơn về quan hệ lao động trong bối cảnh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hãy xem "Luận án tiến sĩ quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở việt nam hiện nay nghiên cứu trường hợp tại khu công nghiệp thăng long hà nội". Cuối cùng, để khám phá các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên sở tài nguyên và môi trường tỉnh đồng nai" sẽ cung cấp những gợi ý hữu ích.