Đặt vấn đề Việc cạnh tranh nhau về khách hàng, lãi suất khiến cho nguồn thu từ tín dụng bị giảm sút hoặc tăng trƣởng rất ít. Thực trạng các ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) tại Việt Nam trong các năm vừa qua, thu nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng biến động khá nhiều.3 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng của một số ngân hàng trong năm 2014 và 2015 NIM NIM Ngân hàng 2014 2015 Biến động (%) (%) (%) NH TMCP Sài Gòn Công Thƣơng 4.17 NH TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín 4.24 NHTMCP Kiên Long 3.03 NHTMCP VN Thịnh Vƣợng 4.43 NH TMCP Quân Đội 3.00 NH TMCP Kỹ Thƣơng 3.11 NH TMCP Quốc Tế Việt Nam 3.06 NH TMCP Công Thƣơng Việt Nam 3.09 NHTMCP Xăng dầu Petrolimex 2.10 NH TMCP Đầu Tƣ & Phát Triển Việt Nam 2.09 NH TMCP Quốc Dân 2.02 NH TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam 2.22 3 NH TMCP Nam Á 2.28 NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 1.45 NH TMCP Sài Gòn - Hà Nội 1.vn Thống kê trên cho thấy, phần lớn các ngân hàng có tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) giảm so với cùng kì năm ngoái. Vì thu nhập lãi thuần là nguồn thu chính trong hoạt động của các ngân hàng và sự sụt giảm thu nhập lãi thuần nhƣ vậy sẽ khiến cho thu nhập của ngân hàng sụt giảm theo. Do đó vấn đề nghiên cứu đặt ra là xác định các yếu tố tác động đến sự thay đổi thu nhập lãi thuần.
Mặt khác, thu nhập lãi thuần xuất phát từ hoạt động tín dụng. Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận từ lãi cho vay, hoạt động huy động vốn đòi hỏi phải chi trả chi phí lãi tiền gửi. Do đó, các yếu tố thuộc về hoạt động tín dụng cần đƣợc quan tâm. Trong đó, hai nhóm yếu tố cơ bản của hoạt động tín dụng liên quan trực tiếp đến cho vay và huy động vốn đó là các yếu tố nội tại tạo ra khả năng kinh doanh của mỗi ngân hàng và các yếu tố thể hiện đặc thù kinh doanh của ngành.
Mặc khác hình thức sở hữu vốn của mỗi ngân hàng cũng có thể tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của mỗi ngân hàng. Đây cũng là những yếu tố quan trọng trong vấn đề nghiên cứu. Đây là vấn đề nghiên cứu cần quan tâm. Mục tiêu nghiên cứu Từ các vấn đề nghiên cứu đặt ra, các mục tiêu nghiên cứu của đề tài đƣợc đề ra nhƣ sau: - Xác định tác động của các yếu tố nội tại và yếu tố ngành đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam.
- Xác định tác động của hình thức sở hữu đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. - Đƣa ra một số kiến nghị để duy trì và ổn định tỷ lệ thu nhập lãi thuần cho các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu Để giải quyết các vấn đề nghiên cứu nêu trên, đề tài trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây - Các yếu tố nội tại có tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam hay không? - Các yếu tố ngành có tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam hay không? - Hình thức sở hữu có tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam hay không? 1. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam khi các ngân hàng thực hiện hoạt động tín dụng, bao gồm: yếu tố nội tại, yếu tố ngành và hình thức sở hữu.
Nghiên cứu này chỉ kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong phạm vi 26 ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam có báo cáo tài chính đƣợc công bố trong giai đoạn từ năm 2008 – 2015. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài tiến hành tổng kết các lý thuyết, các nghiên cứu trƣớc liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Từ đó đƣa ra các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu gồm các biến độc lập và biến phụ thuộc. Đề tài sử dụng các phƣơng pháp hồi quy dùng cho dữ liệu bảng nhƣ FEM (Fixed Effects Model), REM (Random Effects Model), sau đó tiến hành kiểm định sự phù hợp của các phƣơng pháp này, nếu có khuyết tật xảy ra, phƣơng phápGMM (Generalized Method of Moments) sẽ đƣợc áp dụng để kiểm định tác động giữa các yếu tố nội tại, yếu tố ngànhvà hình thức sở hữu đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng.
Kết quả thực nghiệm của mô hình đƣợc sử dụng để kiểm định giả thuyết nghiên cứu cũng nhƣ giải thích quan hệ giữa yếu tố nội tại và yếu tố ngành đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng. Dữ liệu nghiên cứu 5 Mẫu nghiên cứu gồm 26 ngân hàng tại Việt Nam công bố báo cáo tài chính hàng năm 2008 đến năm 2015. Vì vậy có thể đánh giá mẫu đại diện tƣơng đối đầy đủ cho môi trƣờng ngành kinh doanh ngân hàng của Việt Nam. Để đo lƣợng các chỉ số trong mô hình, số liệu từ báo cáo tài chính các ngân hàng nàysẽ đƣợc sử dụng.
Do đó, dữ liệu bảng về các chỉ số tài chính qua các năm của các doanh nghiệp đƣợc thiết lập. Nhƣ vậy sẽ có 208 quan sát cho 26ngân hàng trong vòng 8 năm. Dữ liệu này đảm bảo giá trị về mặt thống kê cho việc áp dụng mô hình hồi quy vào nghiên cứu. Kết cấu đề tài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu đƣợc trình bày theo năm chƣơng.
Các chƣơng đƣợc bố cục nhƣ sau: Chƣơng 1 trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Nội dung của chƣơng nêu lên lý do cần phải nghiên cứu đề tài, các câu hỏi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu cũng nhƣ mô tả dữ liệu, phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chƣơng 2 là chƣơng lý thuyết nền tảng để xây dựng nên mô hình nghiên cứu, chọn lọc các biến. Các kết luận khoa học về các yếu tố nội tại, các yếu tố ngành và các hình thức sở hữu cùng với tác động của các yếu tố này đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng đƣợc phân tích kỹ lƣỡng và cặn kẽ nhằm xác định các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất một mô hình nghiên cứu đúng đắn.
Chƣơng 3 thể hiện mô hình kinh tế lƣợng để giải quyết các vấn đề nghiên cứu đặt ra. Nội dung chƣơng trình bày cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu. Tiếp theo là trình bày cụ thể mô hình hồi quy, cách thức đo lƣờng và lấy dữ liệu cho các biến trong mô hình cũng nhƣ cơ sở chọn lọc các biến này. Chƣơng 4 trình bày kết quả nghiên cứu và đƣa ra các phân tích, nhận định dựa trên kết quả hồi quy.
Trƣớc hết là các giá trị thống kê sẽ đƣa ra cái nhìn tổng quan về tình hình các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam trong mẫu nghiên cứu. Tiếp đó, dựa vào các giá trị kiểm định, kết luận về các giả thuyết đặt ra trong Chƣơng 2 sẽ đƣợc đƣa ra. Chƣơng 5 tóm tắt các kết quả nghiên cứu đạt đƣợc. Trên cơ sở đó, đƣa ra các khuyến nghị giúp nhà quản trị ngân hàng có những nhận định tốt hơn về tỷ lệ thu 6 nhập lãi thuần thông qua các yếu tố thuộc về nội tại, yếu tố ngành và hình thức sở hữu.
Cuối cùng, nội dung chƣơng trình bày các đóng góp của đề tài, chỉ ra hạn chế trong nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Rose (2010) khẳng định hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng trở nên đa dạng. Các ngân hàng đang thực hiện nhiều hơn các hoạt động kinh doanh phi truyền thống nhƣ cung cấp các dịch vụ ngân hàng để thu đƣợc lợi nhuận. Tuy nhiên, hoạt động truyền thống: tín dụng – kinh doanh bằng cách huy động vốn và cho vay vẫn là hoạt động cơ bản và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng.
Do đó, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng rất đƣợc coi trọng. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thƣơng mại Hầu hết các nghiên cứu về thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thƣơng mại đều xuất phát từ mô hình khung cơ bản của Ho & Saunders (1981). Ho&Saunders (1981) xem xét hoạt động kinh doanh thuần của ngân hàng là hoạt động nhận tiền gửi và cho vay.Khi ngân hàng nhận tiền gửi, tức là huy động vốn, ngân hàng phải chi trả cho ngƣời gửi tiền một khoản tiền lãi với mức lãi suất rD (Deposit rate – Lãi suất tiền gửi). Khi ngân hàng cho vay, tức là thực hiện quyết định đầu tƣ, ngân hàng sẽ đòi hỏi những ngƣời vay tiền chi trả một khoản tiền lãi cho khoản nợ vay đó với mức lãi suất là rL(Loans rate - Lãi suất cho vay).
Trong mô hình cơ bản của Ho&Saunders, thu nhập lãi thuần của ngân hàng chính là sực khác biệt giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động: rL – rD Khi rL lớn hơn rD, hoạt động tín dụng của ngân hàng là hiệu quả và mang lại thu nhập lãi thuần dƣơng, và ngƣợc lại nếu rD lớn hơn rL thì hoạt động tín dụng của ngân hàng lúc này không hiệu quả, thu nhập lãi thuần âm. Vì mang tính chất cơ bản và lâu đời, mô hình của Ho & Saunders có một số khiếm khuyết đƣợc chỉ ra. Thứ nhất là mô hình của Ho & Saunders chỉ quan tâm đến hoạt động cho vay và huy động vốn, tức là hoạt động kinh doanh truyền thống, trong khi xu hƣớng hiện đại, các ngân hàng đều mở rộng sang các hoạt động kinh doanh phi truyền thống nên việc xác định thu nhập lãi thuần sẽ thay đổi; thứ hai là mô hình chỉ quan tâm đến sự sai khác về lãi suất, trong khi khối lƣợng giao dịch, giá trị tài sản để thực hiện các giao dịch cho vay và huy động vốn lại không đƣợc đề cập. 8 Do đó, các tác giả sau này đã tính đến giá trị của các tài sản để thực hiện hoạt động tín dụng và xây dựng khái niệm tỷ lệ thu nhập lãi thuần.