Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng giữ vai trò là mảng kinh doanh cốt lõi và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Tuy nhiên, giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận nhiều biến động phức tạp từ bối cảnh kinh tế vĩ mô quốc tế và trong nước như căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, biến động lạm phát, thiên tai và đặc biệt là sự bùng phát của đại dịch Covid-19. Những tác động tiêu cực này dẫn đến tình trạng đứt gãy dòng tiền, suy giảm doanh thu của doanh nghiệp và làm chậm vòng quay vốn, từ đó gia tăng áp lực thu hồi nợ và đẩy tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng tăng cao. Kết thúc năm 2021, nợ xấu tại nhiều NHTM có xu hướng tăng mạnh, điển hình như VPBank (gần 16.000 tỷ đồng, tăng gần 60%), Vietinbank (hơn 14.000 tỷ đồng, tăng hơn 48%), BIDV, Vietcombank (trên 6.000 tỷ đồng), Sacombank (trên 5.600 tỷ đồng), SHB (trên 5.100 tỷ đồng), VIB (trên 4.500 tỷ đồng), HDBank (trên 3.500 tỷ đồng), MB (trên 3.100 tỷ đồng) và ACB (trên 2.000 tỷ đồng).
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân (MBBank Thanh Xuân), dù quy mô tín dụng liên tục tăng trưởng và tỷ lệ nợ xấu chung được kiểm soát quanh mức 1%, hoạt động tín dụng vẫn bộc lộ một số tồn tại mang tính rủi ro:
- Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) có xu hướng gia tăng liên tục trong 3 năm (2019 – 2021).
- Tỷ lệ thu nhập lãi thuần và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) có chiều hướng suy giảm.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019 – 2021; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy kết quả đạt được và khắc phục các mặt hạn chế để nâng cao chất lượng tín dụng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng tại các NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019 – 2021.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Khái niệm chất lượng tín dụng tại NHTM là gì? Những tiêu chí định tính, định lượng nào phản ánh chất lượng tín dụng và những tác nhân nào tác động đến chất lượng tín dụng?
- Tình hình chất lượng tín dụng tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019 – 2021 diễn ra như thế nào; chi nhánh đã đạt được những thành tựu gì, còn tồn tại những hạn chế nào và nguyên nhân từ đâu?
- Cần áp dụng những giải pháp cụ thể nào để nâng cao chất lượng tín dụng tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân.
- Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân (Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại và hệ thống các văn bản pháp quy hiện hành của Quốc hội và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN):
- Khái niệm và hình thức cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Quy tắc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định số 22/VBHN-NHNN và các thông tư hướng dẫn của NHNN. Cụ thể, trích lập dự phòng rủi ro cụ thể theo từng nhóm nợ: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%).
- Khung phân loại tín dụng: Theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); theo mục đích sử dụng vốn (bất động sản, công nghiệp - dịch vụ thương mại, nông nghiệp, tiêu dùng); theo bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm); theo hình thức cấp tín dụng (cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, bảo lãnh); theo đối tượng khách hàng (pháp nhân, thể nhân).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng được thiết lập gồm hai nhóm:
- Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn (nhóm 2 đến 5 trên tổng dư nợ), tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 đến 5 trên tổng dư nợ, quy định kiểm soát dưới 5%), tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5 trên tổng dư nợ), tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm (TSBĐ), hiệu suất sử dụng vốn ($H = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$), lợi nhuận từ hoạt động tín dụng, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng, tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động tín dụng, tỷ lệ lãi cận biên (NIM).
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ quy trình, thủ tục và mục tiêu chính sách tín dụng; tính an toàn vốn; uy tín và mức độ thỏa mãn của khách hàng; trình độ, đạo đức cán bộ tín dụng và công nghệ hỗ trợ; sự phối hợp giữa ngân hàng với các cơ quan chức năng (văn phòng công chứng, trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm).
Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan gồm:
- Nghiên cứu trong nước: Đoàn Thị Thu Hà (2009) về tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH Hà Nội; Ngô Thị Thanh Trà (2010) về quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Nam Sài Gòn; Phạm Thị Minh Ngọc (2013) về tín dụng trung - dài hạn tại Vietcombank Hải Phòng; Phạm Thị Nga (2014) về tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Hà Nội; Trịnh Hoài Đức (2018) về chất lượng tín dụng tại Vietinbank KCN Biên Hòa.
- Nghiên cứu nước ngoài: Facial Belaid (2014) phân tích các yếu tố nội tại tác động đến chất lượng tín dụng tại các ngân hàng ở Tunisia; Laivi Laidroo và Kadri Männasoo (2017) khảo sát dữ liệu của hơn 470 ngân hàng tại 25 quốc gia châu Âu giai đoạn 2004 – 2014 để đánh giá tác động của cam kết ngoại bảng và tăng trưởng tín dụng đến rủi ro tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của MBBank Chi nhánh Thanh Xuân, Báo cáo thường niên MB giai đoạn 2019 – 2021, các báo cáo nội bộ về quy trình cấp tín dụng, phân loại nợ xấu, nợ quá hạn và cơ sở dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Phương pháp khảo sát thực tế: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát lấy ý kiến của khách hàng vay vốn tại Chi nhánh về khả năng đáp ứng nhu cầu vốn, quy trình tín dụng, sản phẩm, lãi suất, cơ sở vật chất và chất lượng phục vụ của cán bộ tín dụng.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết, tổng hợp, đối chiếu và so sánh biến động số liệu qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng NHTM
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng, bản chất của quan hệ chuyển nhượng vốn tạm thời có hoàn trả gốc và lãi qua ba giai đoạn vận động của giá trị vốn. Tác giả phân tích đặc điểm, vai trò của tín dụng đối với việc luân chuyển dòng tiền, nâng cao hiệu quả kinh tế và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.
Chương này phân định rõ hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:
- Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý, chính sách kinh tế vĩ mô, biến động kinh tế - xã hội, thiên tai, dịch bệnh, năng lực quản trị và tính trung thực của khách hàng vay vốn.
- Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ thống thông tin tín dụng (CIC), công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, mô hình tổ chức bộ máy, năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, trình độ công nghệ ngân hàng và quy mô nguồn vốn huy động.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích bài học kinh nghiệm từ 3 chi nhánh ngân hàng thương mại:
- Techcombank – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (2019 – 2021): Dư nợ năm 2021 tăng 46,21% so với 2019; tỷ lệ nợ quá hạn giảm về 0,95% và tỷ lệ nợ xấu giảm về 0,82%. Kinh nghiệm nổi bật là ứng dụng nền tảng phân tích kỹ thuật số (Analytic Platforms), đồng bộ hóa dữ liệu khách hàng trên kênh số (Digital channel) và phát triển phần mềm quản lý nợ.
- ACB – Chi nhánh Hà Thành (2019 – 2021): Dư nợ năm 2021 đạt 4.524 tỷ đồng; duy trì nợ quá hạn ở mức 1,23% và nợ xấu ở mức 0,84%. Kinh nghiệm tập trung vào phân loại khách hàng định kỳ hàng quý, hạn chế cấp tín dụng cho khách hàng nợ nhóm B, kiểm soát chặt rủi ro danh mục trong bối cảnh Covid-19 và nâng cao nhận thức cán bộ tín dụng không chạy theo số lượng.
- Vietcombank – Chi nhánh Thăng Long (2019 – 2021): Nợ xấu năm 2021 giảm về 0,71%, nợ quá hạn là 1,21%. Kinh nghiệm áp dụng công nghệ thông tin đôn đốc thu hồi nợ qua truyền hình, phân loại khách hàng theo thiện chí trả nợ, vận dụng Nghị quyết 42 để xử lý, đấu giá tài sản bảo đảm và đẩy mạnh bán nợ đối với các khoản nợ lớn, phức tạp.
Từ đó, tác giả đúc kết 5 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho MBBank Chi nhánh Thanh Xuân về quản trị quy trình, giám sát sau vay, xử lý nợ quá hạn, nâng cấp hạ tầng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân
Chương 2 trình bày quá trình hình thành của MBBank Chi nhánh Thanh Xuân (tiền thân thành lập ngày 03/04/1996, qua các mốc chuyển đổi theo Quyết định 140/2003/NHQĐ-HĐQT và Quyết định 613/QĐ-MB-HĐQT để trở thành chi nhánh trực thuộc Hội sở). Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng UB, Phòng Giao dịch viên, Giám đốc dịch vụ, Phòng Dịch vụ và Phòng giao dịch Tân Triều với quy mô trên 100 cán bộ nhân viên. Chi nhánh quản lý các đối tác lớn như Bệnh viện K, Đại học Quốc gia Hà Nội, Tổng công ty Trường Sơn, Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu. Năm 2021, chi nhánh đạt danh hiệu Top 1 Chi nhánh cộng đồng, Chi nhánh vững mạnh toàn diện, Line KHCN xuất sắc Top 2 toàn hệ thống MB.
1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Tổng doanh thu |
266.821 |
304.887 |
342.253 |
| Tổng chi phí |
46.091 |
56.402 |
70.263 |
| Lợi nhuận trước thuế |
220.730 |
248.485 |
271.990 |
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của MBBank – Chi nhánh Thanh Xuân)
2. Thực trạng huy động vốn:
Quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm, từ 6.573 tỷ đồng (năm 2019, tăng trưởng 20,34%) lên 8.118 tỷ đồng (năm 2021, tăng 456.092 triệu đồng so với năm 2020). Tốc độ tăng trưởng năm 2021 chậm lại (đạt 5,5%) do ảnh hưởng của dịch bệnh và xu hướng dịch chuyển vốn vào thị trường bất động sản. Cơ cấu vốn huy động ghi nhận tỷ trọng tiền gửi cá nhân chiếm ưu thế (65,35% năm 2019; 56,76% năm 2020; 55,92% năm 2021) nhờ triển khai MB App trên điện thoại và chương trình tài khoản số đẹp từ Quý 2; tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm 34,65% (2019), 43,24% (2020) và 44,08% (2021).
3. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng:
Dư nợ tín dụng duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định: năm 2019 đạt 29,24%, năm 2020 đạt 29,05%, năm 2021 đạt 28,88% (tăng từ 3.242 tỷ đồng năm 2019 lên hơn 6.000 tỷ đồng năm 2021).
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay:
- Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục: từ 55,49% (2019) lên 59,31% (2020, tăng 815.454 triệu đồng) và đạt 64,39% (2021, tăng 1.266 tỷ đồng so với 2020).
- Tín dụng trung hạn biến động nhẹ: 9,21% (2019, tăng 210.685 triệu đồng năm 2020 lên 11,17%) và giảm về 9,03% (2021).
- Tín dụng dài hạn có xu hướng giảm tỷ trọng: từ 35,30% (2019) xuống 29,52% (2020) và còn 26,59% (2021) do doanh nghiệp thận trọng mở rộng đầu tư trong đại dịch.
Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế:
- Cho vay thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 54,29% (2019), 47,73% (2020) và tăng mạnh lên 62,76% (2021).
- Cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản: duy trì ở mức 29,28% (2019), 26,93% (2020) và 26,92% (2021).
- Cho vay tiêu dùng: 7,16% (2019), tăng lên 14,32% (2020) và giảm xuống 4,57% (2021).
- Cho vay khác: chiếm 9,27% (2019), 11,02% (2020) và 5,75% (2021).
Hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp: Chi nhánh bắt đầu triển khai từ năm 2020 với số dư 6.000 triệu đồng; đến năm 2021 tăng mạnh lên 103.716 triệu đồng (tăng 97.716 triệu đồng).
4. Đánh giá chất lượng tín dụng qua các chỉ tiêu:
Khóa luận đánh giá chi tiết tình hình nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (duy trì quanh mức 1%, thấp hơn mặt bằng chung của nhiều tổ chức tín dụng trên địa bàn Hà Nội), trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ dư nợ có TSBĐ. Tổng hợp ý kiến khảo sát khách hàng phản ánh mức độ đáp ứng về quy trình, thủ tục, mặt bằng lãi suất, sản phẩm tín dụng, cơ sở vật chất và văn hóa phục vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân
Dựa trên định hướng kinh doanh và mục tiêu kiểm soát an toàn vốn, chương 3 đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đối với Chi nhánh và 2 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:
Giải pháp tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân:
- Thực hiện chặt chẽ quy trình cho vay tại địa bàn: Kiểm soát chặt từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tư cách pháp lý, phương án kinh doanh, thẩm định khả năng tài chính thực tế và dòng tiền hoàn nợ của khách hàng; giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay sau giải ngân.
- Thực hiện công tác thu nợ có hiệu quả: Phân nhóm khách hàng nợ quá hạn để có biện pháp xử lý phù hợp; phối hợp chặt chẽ với khách hàng có thiện chí để cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc xử lý TSBĐ; kiên quyết chuyển cơ quan chức năng hoặc khởi kiện đối với các trường hợp chây ỳ, gian lận.
- Thường xuyên đánh giá lại giá trị tài sản bảo đảm: Định kỳ rà soát, tái định giá tính thanh khoản và biến động giá thị trường của các bất động sản, giấy tờ có giá, phương tiện vận tải nhằm bảo đảm tỷ lệ tài trợ an toàn.
- Tăng cường, đẩy mạnh hoạt động marketing: Đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù của từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân; quảng bá dịch vụ qua các kênh truyền thông và mạng lưới liên kết.
- Hiện đại hoá công nghệ thông tin: Ứng dụng công nghệ ngân hàng số, tối ưu hóa các tiện ích của MB App và các phần mềm quản lý tín dụng nội bộ nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao hiệu quả giám sát nợ tự động.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Nâng cao vai trò của kiểm toán nội bộ trong việc giám sát việc tuân thủ quy chế phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng, phát hiện sớm các sai sót quy trình nhằm hạn chế phát sinh rủi ro đạo đức.
- Xây dựng chiến lược con người và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Đào tạo định kỳ về kỹ năng thẩm định tài chính, cập nhật kiến thức pháp luật chuyên ngành, đồng thời giáo dục đạo đức nghề nghiệp và xây dựng cơ chế khen thưởng, đãi ngộ minh bạch gắn với chất lượng danh mục nợ.
Kiến nghị:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý nợ xấu và đăng ký giao dịch bảo đảm; nâng cao chất lượng và độ bao phủ của hệ thống thông tin tín dụng CIC; điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt để hỗ trợ các TCTD.
- Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB): Hoàn thiện và cập nhật kịp thời hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; phân cấp hạn mức tín dụng phù hợp với năng lực quản trị rủi ro của từng chi nhánh; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ số toàn hệ thống.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019 – 2021:
- Làm rõ tốc độ tăng trưởng quy mô kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng đều đặn từ 220.730 triệu đồng (2019) lên 248.485 triệu đồng (2020) và 271.990 triệu đồng (2021); doanh thu tăng từ 266.821 triệu đồng lên 342.253 triệu đồng.
- Phân tích sự dịch chuyển trong cơ cấu tín dụng: Tín dụng ngắn hạn trở thành phân khúc chủ lực (tăng từ 55,49% lên 64,39%); tín dụng thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 62,76% năm 2021); hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp được mở rộng đạt 103.716 triệu đồng năm 2021.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn rủi ro: Xác định thực trạng gia tăng nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) và sự sụt giảm của tỷ lệ lãi cận biên (NIM), làm căn cứ xây dựng 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.
So với các nghiên cứu trước đây (chủ yếu thực hiện trong giai đoạn kinh tế ổn định), khóa luận đóng góp dữ liệu thực chứng về công tác quản trị và nâng cao chất lượng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trong giai đoạn chịu tác động trực tiếp của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế 2019 – 2021.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi không gian tại một đơn vị cơ sở (MBBank Chi nhánh Thanh Xuân) và chuỗi thời gian 3 năm (2019 – 2021). Do chịu ảnh hưởng của các chính sách giãn cách xã hội và hỗ trợ khách hàng trong dịch Covid-19, một số chỉ tiêu tài chính có tính biến động ngắn hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát dữ liệu sau năm 2021 khi nền kinh tế phục hồi sau đại dịch; thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh giữa nhiều chi nhánh trong hệ thống MBBank hoặc áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của các biến số kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi nghiên cứu về nghiệp vụ tín dụng và quản trị rủi ro tại NHTM.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng, cán bộ thẩm định, chuyên viên quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và bài học kinh nghiệm xử lý nợ quá hạn từ các ngân hàng lớn (Techcombank, ACB, Vietcombank).
- Các phần đáng chú ý để tham khảo gồm: Hệ thống công thức tính chỉ tiêu định lượng chất lượng tín dụng (Chương 1), phương pháp phân tích cơ cấu dư nợ và nguồn vốn huy động theo bảng biểu thống kê (Chương 2), cùng các giải pháp thực hiện quy trình kiểm soát sau giải ngân và định giá tài sản bảo đảm (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân được duy trì như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Trong giai đoạn 2019 – 2021, MBBank Chi nhánh Thanh Xuân duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức khoảng 1%, nằm trong nhóm các chi nhánh kiểm soát nợ xấu tốt so với mặt bằng chung của nhiều tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dư nợ tín dụng duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định quanh mức 28,88% – 29,24%/năm.
2. Nguyên nhân nào khiến cơ cấu dư nợ của Chi nhánh dịch chuyển mạnh sang cho vay ngắn hạn vào năm 2021?
Dư nợ ngắn hạn tăng tỷ trọng từ 55,49% (2019) lên 64,39% (2021) do ảnh hưởng của dịch Covid-19 khiến các doanh nghiệp thận trọng trong việc mở rộng quy mô kinh doanh dài hạn, chủ yếu vay vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động và duy trì dòng tiền hoạt động; đồng thời Chi nhánh chủ động ưu tiên các khoản vay ngắn hạn nhằm nâng cao tính thanh khoản và kiểm soát rủi ro an toàn vốn.
3. Cơ cấu vốn huy động của MBBank Thanh Xuân biến động ra sao và yếu tố nào thúc đẩy tăng trưởng tiền gửi cá nhân?
Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (55,92% – 65,35% tổng nguồn vốn huy động). Sự gia tăng này đạt được nhờ Chi nhánh đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số thông qua MB App trên điện thoại thông minh kết hợp chính sách mở tài khoản số đẹp được triển khai từ Quý 2 năm 2021, giúp thu hút lượng tiền gửi cá nhân với chi phí vốn thấp.
4. Những tồn tại chính trong chất lượng tín dụng tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân mà khóa luận chỉ ra là gì?
Dù nợ xấu chung ở mức thấp, Chi nhánh đối mặt với hai vấn đề: tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) có xu hướng gia tăng liên tục trong 3 năm và tỷ lệ thu nhập lãi thuần cũng như tỷ lệ lãi cận biên (NIM) có chiều hướng giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sinh lời từ hoạt động tín dụng.
5. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các NHTM khác (Techcombank, ACB, Vietcombank) để nâng cao chất lượng tín dụng?
Các bài học kinh nghiệm chính gồm: ứng dụng công nghệ phân tích số liệu (Analytic Platforms) và kênh kỹ thuật số trong quản lý nợ (Techcombank); phân loại, xếp hạng khách hàng doanh nghiệp định kỳ hàng quý và kiểm soát chặt rủi ro danh mục (ACB); áp dụng đồng bộ các biện pháp xử lý nợ quá hạn theo Nghị quyết 42, đấu giá TSBĐ và thực hiện bán các khoản nợ lớn, phức tạp (Vietcombank).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thân Thị Thoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại NHTM và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại MBBank Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2019 – 2021. Công trình phản ánh khách quan các kết quả đạt được về tăng trưởng dư nợ, lợi nhuận và kiểm soát nợ xấu, đồng thời chỉ ra các hạn chế về nợ nhóm 5 và tỷ lệ lãi cận biên. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm thực tiễn từ các NHTM, tác giả đã đề xuất 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.