Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN tại MB Thủ Đức và chương này cũng trình bày về các mô hình nghiên cứu trước đây để làm cơ sở cho các lập luận trong luận văn, từ đó đưa ra các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN ở MB Thủ Đức; đồng thời tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.1 Tổng quan về cho vay KHCN 2.1 Khái niệm về khách hàng và cho vay KHCN Khái niệm khách hàng: Khách hàng hiểu một cách đơn giản là cá nhân hay tổ chức mà các doanh nghiệp đang marketing hướng tới. Họ là người ra quyết định mua hàng hóa hoặc dịch vụ của công ty, doanh nghiệp. Theo đó, khách hàng là người hưởng những đặc tính chất lượng của sản phẩm – dịch vụ.
Khách hàng có vai trò vô cùng quan trọng, họ có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của một doanh nghiệp và họ cũng chính là nền tảng để doanh nghiệp có thể tiếp tục tồn tại trên thị trường. Theo cha đẻ của ngành quản trị – Peter F Drucker (1954) đã định nghĩa khách hàng “Là tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng SPDV và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó.” KHCN vay vốn là nhóm các đối tượng bao gồm: cá nhân, chủ trang trại, hộ gia đình, tổ hợp tác…. Hoạt động cho vay đối với KHCN chủ yếu để giúp tài trợ cho việc mua ôtô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà cửa hay trang trải cho các khoản viện phí, đầu tư SXKD hộ gia đình và các chi phí cá nhân khác. Như vậy, hoạt động cho vay KHCN là hình thức cho vay mà Ngân hàng chuyển nhượng quyền sở hữu vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình với mục đích tiêu dùng và hoạt động SXKD nhỏ của cá nhân và hộ gia đình đó với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng.
7 Cho vay KHCN : Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng năm 2017, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Để đảm bảo cho khoản vay thì có 2 hình thức là có tài sản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo. Trong đó cho vay có tài sản đảm bảo là loại cho vay mà khách hàng vay phải thế chấp tài sản, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba. Còn cho vay không có tài sản đảm bảo là loại cho vay mà ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín của bên thứ ba.
Đây là phương thức cho vay chủ yếu áp dụng đối với các khách hàng truyền thống, lâu năm và có uy tín.2 Các sản phẩm cho vay KHCN Cho vay nhà đất Sản phẩm cho vay nhà đất là sản phẩm cho KHCN vay để tài trợ cho nhu cầu mua bất động sản; hoàn vốn mua bất động sản để thanh toán công nợ cho bên bán bất động sản hoặc bên thứ 3 cho vay tiền để mua bất động sản; xây dựng sửa chữa nhà có giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng. Trong đó cho vay hoàn vốn là việc ngân hàng cho khách hàng vay lại số tiền đã dùng để mua bất động sản, thời gian tối đa được hoàn vốn là 6 tháng kể từ khi giấy chủ quyền nhà đất dùng trong phương án phải được cập nhật thông tin chủ sở hữu là khách hàng. Ngân hàng thường quy định bất động sản là nhà, đất có giấy chủ quyền hoặc chưa có giấy chủ quyền. Khi chưa có giấy chủ quyền chỉ áp dụng đối với nhà, đất thuộc các dự án bất động sản đã được ngân hàng thẩm định và cho phép nhận làm tài sản đảm bảo.Thông thường, chứng từ chứng minh quyền sở hữu đối với các bất động sản này khi chưa có giấy chứng nhận là hợp đồng mua bán, các phụ lục kèm theo và các hóa đơn, phiếu thu.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay nhà đất thông thường là chính bất động sản được mua hoặc xây dựng, sửa chữa. Tại MB, khách hàng có thể thế chấp bất động sản khác để đảm bảo cho khoản vay. Về tính chất chủ sở hữu, khách hàng vay có 8 thể là chủ sở hữu của bất động sản thế chấp, hoặc chủ sở hữu là người thân của khách hàng. Người thân thường được quy định là cha mẹ, con cái, anh chị em ruột.
Tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo đối với bất động sản tùy theo quy định của từng ngân hàng. Đối với nhà đất tại trung tâm các thành phố trực thuộc trung ương, tỷ lệ cho vay thường là 70% đến 75% giá trị định giá tài sản của ngân hàng. Đối với nhà đất chưa có giấy chứng nhận mà chỉ có hợp đồng mua bán, tỷ lệ tối đa là 70%. Thời gian cho vay đối với sản phẩm nhà đất thường là trung và dài hạn.
Trong đó đối với khoản vay mua hoặc hoàn vốn mua bất động sản, thời gian vay tối đa thường được quy định là 20 năm. Một số ngân hàng như MB, VPbank, Techcombank, thời gian cho vay tối đa có thể lên đến 25 năm. Đối với trường hợp vay xây dựng, sửa chữa nhà, các ngân hàng thường quy định thời gian vay khoảng 10 đến 15 năm. Cho vay ô tô Sản phẩm cho vay ô tô là sản phẩm cho vay tài trợ nhu cầu vốn của KHCN để mua, hoàn vốn mua ô tô cũ hoặc mới, ở một số ngân hàng khách hàng thế chấp ô tô để vay tiêu dùng cũng được xem là cho vay ô tô.
Sau khi tham khảo chính sách cho vay ô tô của một số ngân hàng, tác giả nhận thấy thời gian cho vay tối đa đối với thế chấp ô tô mới là khoảng 7 năm và tối đa 5 năm đối với ô tô đã qua sử dụng. Khách hàng có thế sử dụng ô tô vào mục đích phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc phục vụ nhu cầu kinh doanh. Đối với từng loại nhu cầu sử dụng sẽ làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của ô tô. Ngoài ra, xuất xứ của xe cũng làm ảnh hưởng đến chính sách cho vay của các ngân hàng.
Đối với dòng xe có nguồn gốc Âu Mỹ thì có thời gian cho vay dài và tỷ lệ cho vay cao hơn các dòng xe từ Châu Á. Tỷ lệ cho vay đối với ô tô thường là 70% giá xe đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, một số ngân hàng như MB, Seabank, VIB có thế mạnh về cho vay ô tô thì tỷ lệ cho vay có thể lên đến 80%. Đặc biệt ô tô là động sản tiềm ẩn nhiều rủi ro khi có tai nạn dẫn đến thiệt hại vật chất làm ngân hàng khó thu hồi vốn vay. Vì vậy khi cho vay ô tô, các ngân hàng bắt buộc khách hàng vay mua bảo hiểm vật chất xe với điều kiện ngân hàng là người thụ hưởng đầu tiên khi có tai nạn xảy ra.
9 Cho vay sản xuất kinh doanh Cho vay SXKD là sản phẩm cho vay đối với cá nhân kinh doanh với vay đầu tư tài sản cố định; vay để bổ sung vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh; vay hạn mức kinh doanh. Đối với khoản vay đầu tư tài sản cố định để mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải hoặc mua nhà, đất, xây dựng nhà xưởng. Khoản vay để bổ sung vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh là để khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ, chi phí nguyên vật liệu sản xuất. Hoặc khách hàng có thể sử dụng vốn để sửa chữa, phát triển, nâng cấp cơ sở SXKD, phát triển dịch vụ, máy móc thiết bị phục vụ SXKD.
Cho vay khác Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân về năng lực trả nợ để phục vụ cho các mục đích cá nhân như chi tiêu mua sắm, sửa chữa nhà. Ngân hàng thường thẩm định nhân thân khách hàng, điều kiện công việc, mức thu nhập hàng tháng đêr quyết định cho vay. Do có mức độ rủi ro cao hơn các khoản vay có tài sản đảm bảo nên lãi suất đối với các khoản vay này thường cao. Mức lãi suất cho vay từ 20% đến 25%/năm.
Cho vay thấu chi: đây là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặt biệt trên cơ sở hạn mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng được sử dụng dư nợ trong một giới hạn nhất định trên tài khoản vãng lai và mức dư nợ tối đa bằng với hạn mức tín dụng đã cam kết. Các khoản vay thấu chi có thể có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo. Thông thường ngân hàng thường cấp thấu chi dựa trên lịch sử giao dịch, mức độ thanh toán của khách hàng để cấp thấu chi cho khách hàng. Các khoản thấu chi dược cấp thường là không có tài sản đảm bảo.
Cho vay thông qua hình thức phát hành thẻ tín dụng: là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng. Với loại hình thẻ tín dụng có thể được cấp dựa trên tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo. Thông thường thẻ tin dụng được cấp không có tài sản đảm bảo mà dựa vào nhân thân, công việc hiện tại và mức thu 10 nhập của khách hàng. Đối với mới sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng thường cấp hạn mức thẻ tín dụng gấp 3 lần thu nhập hàng tháng của khách hàng.
Khách hàng có thể sử dụng thẻ tín dụng để mua sắm, rút tiền mặt để chi tiêu hoặc sau khi chi tiêu mua sắm có thể chuyển dư nợ thẻ tín dụng thành khoản vay trả góp.3 Đặc điểm cho vay KHCN Đối tượng vay vốn Đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đó.