Luận văn thạc sĩ ueh đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM.

Chuyên ngành

Kế Toán

Tác giả

Phạm Thanh Trung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài

1.2. Các nghiên cứu liên quan đến chất lƣợng thông tin BCTC

1.3. Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin trên BCTC

1.3.1. Các yếu tố bên ngoài

1.3.2. Các yếu tố bên trong

1.4. Các nghiên cứu ở trong nƣớc

1.5. Các nghiên cứu liên quan đến chất lƣợng thông tin BCTC

1.6. Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin trên BCTC

1.6.1. Các yếu tố bên ngoài

1.6.2. Các yếu tố bên trong

1.7. Nhận xét tổng quan nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu của luận văn

1.8. Hƣớng nghiên cứu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information)

2.2. Lý thuyết ủy quyền

2.3. Chất lƣợng thông tin kế toán

2.3.1. Chất lƣợng thông tin

2.3.2. Chất lƣợng thông tin kế toán

2.3.3. Chất lƣợng thông tin kế toán theo quan điểm của chuẩn mực kế toán quốc tế

2.3.4. Chất lƣợng thông tin kế toán theo quan điểm của hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ

2.3.5. Theo chuẩn mực kế toán số 01 Việt Nam (VAS 01)

2.3.6. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu

2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đên chất lƣợng thông tin BCTC

2.4.1. Công tác kế toán

2.4.2. Khung pháp lý cho kế toán

2.4.3. Đặc điểm DNNVV ở Việt Nam và mối quan hệ với CLTT trên BCTC

2.4.4. Đặc điểm DNNVV và mối quan hệ thông tin trình bày trên BCTC

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.1.1. Phƣơng pháp chung

3.2. Khung nghiên cứu của luận văn

3.3. Thiết kế nghiên cứu

3.4. Xây dựng thang đo

3.5. Các giả thiết nghiên cứu

3.6. Mẫu nghiên cứu

3.6.1. Phƣơng pháp chọn mẫu

3.7. Đối tƣợng và phạm vi khảo sát

3.8. Thiết kế bảng câu hỏi

3.9. Phân tích dữ liệu

3.9.1. Công cụ phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát

4.2. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha

4.3. Phân tích khám phá EFA

4.4. Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính

4.5. Phân tích khám phá thang đo chất lƣợng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính. Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố

4.6. Phân tích hồi qui tuyến tính bội

4.6.1. Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc

4.6.2. Phân tích tƣơng quan. Hồi qui tuyến tính bội

4.6.3. Kiểm tra các giả định hồi qui

4.6.4. Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tƣợng đa cộng tuyến

4.6.5. Phƣơng trình hồi qui tuyến tính bội

4.6.6. Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết

4.7. Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính trong đánh chất lƣợng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính

4.7.1. Kiểm định sự khác biệt về số lƣợng nhân viên

4.7.2. Kiểm định sự khác biệt về tổng nguồn vốn kinh doanh

4.7.3. Kiểm định sự khác biệt về chế độ kế toán

4.8. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

4.8.1. Chất lƣợng thông tin trên BCTC của các DNNVV ở TP.

4.8.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin trên BCTC của các DNNVV ở TP. Hồ Chí Minh

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Một số khuyến nghị

5.1.1. Đối với nhân tố Bộ máy kế toán

5.1.2. Đối với nhân tố Mục tiêu lập BCTC

5.1.3. Đối với nhân tố Nhà quản lý

5.1.4. Đối với nhân tố Thuế

5.1.5. Đối với nhân tố Hệ thống tài khoản kế toán

5.1.6. Đối với nhân tố Hình thức sổ sách kế toán

5.1.7. Đối với nhân tố Hệ thống chứng từ kế toán

5.1.8. Đối với Chế độ kế toán hiện nay

5.2. Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của các yếu tố đến chất lượng thông tin BCTC

Chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại TP. Hồ Chí Minh. Các yếu tố tác động đến chất lượng thông tin BCTC bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các DNNVV cải thiện chất lượng thông tin, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận vốn và phát triển bền vững.

1.1. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC

Các yếu tố bên trong như quy trình kế toán, trình độ nhân viên và hệ thống quản lý tài chính có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thông tin BCTC. Đặc biệt, việc áp dụng chuẩn mực kế toán và quy trình kiểm soát nội bộ sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin.

1.2. Các yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng thông tin BCTC

Các yếu tố bên ngoài như môi trường pháp lý, yêu cầu từ các tổ chức tài chính và sự cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC. Doanh nghiệp cần nắm bắt và thích ứng với các quy định này để nâng cao độ tin cậy của thông tin.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao chất lượng thông tin BCTC

Mặc dù chất lượng thông tin BCTC có vai trò quan trọng, nhưng nhiều DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc cải thiện chất lượng này. Những vấn đề như thiếu nguồn lực, trình độ nhân viên chưa cao và sự không minh bạch trong thông tin là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu nguồn lực và ảnh hưởng đến chất lượng thông tin

Nhiều DNNVV không có đủ nguồn lực tài chính để đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên, dẫn đến việc chất lượng thông tin BCTC không đạt yêu cầu. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh mà còn làm giảm niềm tin của các nhà đầu tư.

2.2. Sự không minh bạch trong thông tin tài chính

Sự không minh bạch trong thông tin tài chính là một vấn đề nghiêm trọng. Nhiều DNNVV chưa thực sự chú trọng đến việc công khai thông tin, dẫn đến việc các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng không tin tưởng vào chất lượng thông tin BCTC.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng thông tin BCTC cho DNNVV

Để nâng cao chất lượng thông tin BCTC, các DNNVV cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện quy trình kế toán, đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ thông tin là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải thiện quy trình kế toán và kiểm soát nội bộ

Cải thiện quy trình kế toán và kiểm soát nội bộ sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin BCTC. Doanh nghiệp cần xây dựng các quy trình rõ ràng và hiệu quả để giảm thiểu sai sót trong báo cáo tài chính.

3.2. Đào tạo nhân viên và nâng cao trình độ chuyên môn

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng thông tin BCTC. Nhân viên kế toán cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng thông tin BCTC

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng thông tin BCTC không chỉ giúp DNNVV cải thiện khả năng tiếp cận vốn mà còn nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các doanh nghiệp đã áp dụng các phương pháp cải thiện chất lượng thông tin BCTC và đạt được những kết quả tích cực.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện chất lượng thông tin BCTC

Nhiều DNNVV đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng thông tin BCTC sau khi áp dụng các phương pháp nâng cao. Điều này không chỉ giúp họ thu hút được nhiều nhà đầu tư mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng.

4.2. Các bài học từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng thông tin BCTC là một quá trình liên tục. Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các quy trình để đảm bảo thông tin luôn chính xác và minh bạch.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng thông tin BCTC tại TP

Chất lượng thông tin BCTC của các DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh đang dần được cải thiện nhờ vào sự chú trọng của doanh nghiệp đối với các yếu tố tác động. Tương lai của chất lượng thông tin BCTC sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của các doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

5.1. Tương lai của chất lượng thông tin BCTC

Tương lai của chất lượng thông tin BCTC sẽ được định hình bởi sự phát triển của công nghệ và các quy định pháp lý. Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt xu hướng này để nâng cao chất lượng thông tin.

5.2. Khuyến nghị cho các DNNVV

Các DNNVV cần xây dựng chiến lược rõ ràng để nâng cao chất lượng thông tin BCTC. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận & Khuyến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài 1. Các nghiên cứu liên quan đến chất lƣợng thông tin BCTC Nghiên cứu của Robert M.Bushman and Abbie J. Smith (2003) nghiên cứu về chất lƣợng TTKT đã cho thấy một cách toàn diện hơn khi lƣợng hóa chất lƣợng TTKT theo 3 nhóm sau: - Lƣợng hoá chất lƣợng lập BCTC của công ty, gồm điểm mạnh, nguyên tắc đo lƣờng, đúng kỳ và niềm tin (nhƣ chất lƣợng kiểm toán) của việc công bố thông tin nội bộ của công ty; - Lƣợng hoá điểm mạnh trong cung cấp thông tin khác bao gồm việc phân tích và chiến lƣợc kinh doanh, giao dịch nội bộ; - Lƣợng hóa chất lƣợng về công bố thông tin rộng rãi.

Ferdy van Beest (2009), đánh giá rằng nghiên cứu chất lƣợng TTKT dựa vào các khoản mục cụ thể trên BCTC thƣờng niên bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính, song nó không lƣợng hóa toàn diện chất lƣợng BCTC, phƣơng pháp đƣợc coi là lƣợng hóa toàn diện chất lƣợng thông tin KTTC thông qua các BCTC là phƣơng pháp lƣợng hóa các tiêu chuẩn của thông tin KTTC đƣợc trình bày trên BCTC. Nghiên cứu này dựa vào các đặc tính chất lƣợng TTKT theo yêu cầu của FASB và IASB và các ƣu nhƣợc điểm của nghiên cứu trƣớc để xây dựng mô hình đánh giá chất lƣợng BCTC gồm 21 biến quan sát và 5 tiêu chuẩn đó là: Tính thích hợp, trung thực, dễ hiểu, có thể so sánh đƣợc, kịp thời. Mô hình này đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc áp dụng để kiểm tra đánh giá chất lƣợng BCTC. Theo nghiên cứu của Maines.A (2003), nghiên cứu đi sâu vào phân tích đặc tính “Đáng tin cậy” của thông tin trên BCTC, phƣơng pháp mà nhóm tác giả sử dụng để đánh giá về đặc tính đáng tin cậy này là bao gồm: so sánh các số liệu kế toán với chuẩn mực kế toán, xem xét vấn đề công bố lại các thông tin kế toán, so sánh các ƣớc tính kế toán và nhận biết dòng tiền tƣơng lai, nhận biết sự đáng tin cậy của những thông tin kế toán thông qua việc sử dụng các thông tin này.

Bài nghiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 cứu này nhằm giúp cho các nhà làm chính sách xây dựng chuẩn mực, ngƣời sử dụng thông tin có thể xác định những yếu tố góp phần tăng độ đáng tin cậy của thông tin BCTC. Davood Khodadady (2012), nghiên cứu tại 49 ngân hàng thuộc sở hữu nhà nƣớc và ngân hàng tƣ nhân ở Ấn Độ về đặc tính “Sự thích hợp” thông tin BCTC, tác giả sử dụng phƣơng pháp thang đo Likert 5 điểm để đo lƣờng danh mục gồm 14 yếu tố có ảnh hƣởng đến sự thích hợp của thông tin BCTC, trong đó 10 yếu tố liên quan đến giá trị dự báo và 4 yếu tố liên quan đến sự xác nhận. Kết quả của nghiên cứu cho thấy là thông tin BCTC của các ngân hàng tƣ nhân thích hợp hơn thông tin BCTC của các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nƣớc. Nelson và cộng sự (2005), đã xác định các đặc điểm của hệ thống và chất lƣợng thông tin, bốn đặc tính của chất lƣợng thông tin là: tính chính xác, đầy đủ, thích hợp và có thể hiểu đƣợc.

Bằng một nghiên cứu thực nghiệm nhóm tác giả tiến hành khảo sát 465 ngƣời sử dụng kho dữ liệu. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy tính chính xác là đặc trƣng chất lƣợng thông tin quan trọng nhất, kế đến là tính đầy đủ. Chất lƣợng thông tin BCTC còn đƣợc nhiều nhà nghiên cứu nhƣ Barth (2008), Cohen (2004), Schipper (2003) lƣợng hóa gián tiếp thông qua các thành phần có ảnh hƣởng tới chất lƣợng BCTC nhƣ hành vi quản trị lợi nhuận, BCTC đƣợc công bố lại và thời hạn công bố BCTC. Điều chỉnh lợi nhuận là một kế hoạch của nhà quản lý công ty nhằm tác động đến lợi nhuận nhằm công bố số lợi nhuận đáp ứng đƣợc mục tiêu đã xác định trƣớc đó.

Điều chỉnh lợi nhuận có thể đƣợc thực hiện theo một trong hai cách: tăng lợi nhuận hoặc giảm lợi nhuận (Miettinen. Điều chỉnh lợi nhuận đƣợc thực hiện có thể liên quan đến các khoản khuyến khích vật chất cho nhà quản lý công ty hoặc cũng có thể nhằm đảm bảo các điều khoản của hợp đồng tín dụng. Khi nói đến điều chỉnh lợi nhuận thì không chỉ nói đến việc tác động bằng các con số thông qua các phƣơng pháp kế toán mà còn thông qua các giao dịch trong hoạt động kinh tế. Điển hình cho quan điểm chất lƣợng BCTC liên quan đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận là: Ali Shah S.Z et al (2009), Ebraheem LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Saleem Salem Alzoubi (2012), Leila Hussein Amer, Naser Abdelkarim (2012), Gulzar M.

Huang Zhizhong và Zhang Juan (2011), thông qua phƣơng pháp lựa chọn các công ty công bố lại BCTC cho thấy công bố lại BCTC là trƣờng hợp công bố BCTC nhằm cung cấp sự khẳng định về những sai sót trọng yếu mà doanh nghiệp đã công bố trong BCTC trƣớc đây. Điều này có nghĩa là BCTC công bố lại sẽ cho thấy dấu hiệu rõ ràng là BCTC đã công bố trƣớc đây là không trung thực, thể hiện chất lƣợng BCTC thấp. Các nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin trên BCTC. Các yếu tố bên ngoài N.Klai (2011), nghiên cứu tại các CTNY trên TTCK Tunis trong giai đoạn 1997-2007, cơ chế quản trị công ty ảnh hƣởng tới chất lƣợng thông tin KTTC của các CTNY Tunisi.

Kết quả cho thấy, ảnh hƣởng của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, yếu tố sở hữu gia đình và tổ chức đầu tƣ làm giảm chất lƣợng BCTC, trong khi đó sự kiểm soát từ phía nhà nƣớc và các tổ chức tài chính có tác độngthuận chiều tới chất lƣợng thông tin KTTC công bố của các CTNY. Stoderstrom và cộng sự (2007), chất lƣợng thông tin kế toán trên BCTC khi áp dụng IFRS ảnh hƣởng bởi: chuẩn mực kế toán, hệ thống pháp luật và chính trị và việc trình bày BCTC. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống pháp luật và chính trị ảnh hƣởng quan trọng nhất đến chất lƣợng thông tin BCTC, nó có thể ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng thông tin kế toán hoặc ảnh hƣởng gián tiếp thông qua chuẩn mực kế toán và việc trình bày BCTC.Naser (2003), nghiên cứu tại các CTNY trên TTCK Saudi cho thấy các BCTC tuân thủ chế độ và chuẩn mực kế toán, đảm bảo đầy đủ thông tin tài chính và phi tài chính đƣợc đánh giá có chất lƣợng tốt. Ferdy van Beest (2009), trong nghiên cứu của mình bên cạnh việc lƣợng hóa chất lƣợng thông tin kế toán, nghiên cứu còn kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin kế toán.

Kết quả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nghiên cứu cho thấy các nhân tố bên ngoài có ảnh hƣởng trực tiếp đó là: chuẩn mực kế toán, môi trƣờng pháp lý và đặc thù của ngành công nghiệp. Lesley Stainbank (2008), nghiên cứu sự phát triển và tác động của IFRS đến BCTC của các DNNVV ở Nam Phi, kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp sẽ đƣợc hỗ trợ vốn tốt nhất khi lập BCTC tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực của IFRS, việc bãi bỏ hình thức thực thể doanh nghiệp ở Nam Phi là việc nên hƣớng tới. BCTC sẽ đƣợc lập theo nhu cầu cung cấp thông tin của từng doanh nghiệp. Valeria Maria Albert and Mihaela Serban (2012), nghiên cứu tại các DNNVV ở Roma, qua phân tích quá trình hoạt động nhƣ số lƣợng doanh nghiệp, những khó khăn và rủi ro trong quá trình hoạt động cũng nhƣ sự đóng góp vào GDP của các DNNVV trong giai đoạn 2000 – 2007.

Theo báo cáo thƣờng niên của các DNNVV năm 2008, qua khảo sát các chủ sở hữu DNNVV cho thấy các vấn đề họ đang mắc phải nhƣ: thiếu nguồn lực, hạn chế tiếp cận tín dụng, thiếu khách hàng, khả năng cạnh tranh…xuất phát từ việc thông tin thiếu tin cậy trên BCTC, nghiên cứu cho thấy BCTC đƣợc lập bởi các DNNVV chủ yếu là cung cấp cho cơ quan thuế chƣa thực sự quan tâm đến chất lƣợng cung cấp cho ngƣời sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của kiểm toán độc lập về độ tin cậy của BCTC do các DNNVV cung cấp, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận vốn của DNNVV cũng nhƣ quyết định cho vay của các ngân hàng hay tổ chức tín dụng. Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu Maines (2006) còn cho rằng một báo cáo kiểm toán có ý kiến chấp nhận toàn bộ là điều kiện cần thiết để nhận biết thông tin KTTC đáng tin cậy hoặc đƣợc trình bày trung thực. Các yếu tố bên trong Gul,F.

(2004), nghiên cứu tại các CTNY trên TTCK Hồng Kông, cấu trúc HĐQT ảnh hƣởng đến việc công bố thông tin của DN. Kết quả cho thấy tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch HĐQT và tổng giám đốc có ảnh hƣởng đến công bố tự nguyện thông tin trên BCTC. Tƣơng đồng với kết quả nghiên cứu của Nadia Smaili và cộng sự (2009) cho thấy rằng việc kiêm nhiệm hai chức danh sẽ dẫn đến gian lận trên BCTC. Bên cạnh theo nghiên cứu của Arman Aziz Karagul LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.D và cộng sự (2011), nghiên cứu tại 70 công ty phi tài chính trên SGDCK Istanbul ở Thổ Nhĩ Kỳ, nhóm tác giả tiến hành kiểm định các nhân tố đƣợc cho là có ảnh hƣởng đến mức độ công bố thông tin nhƣ: tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch HĐQT và giám đốc, tỷ lệ nắm giữ cổ phần bởi nhà đầu tƣ, tỷ lệ nắm giữ cổ phần bởi thành viên trong gia đình, quy mô của HĐQT.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: tính kiêm nhiệm hai chức danh, quy mô của HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT có tác động tích cực đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp. Dechow (1996) và các nhà nghiên cứu khác cho rằng có mối quan hệ giữa chất lƣợng TTKT và quản trị công ty, KSNB, quản trị lợi nhuận, vấn đề gian lận, đồng thời khẳng định rằng quản trị công ty và KSNB công ty yếu kém sẽ làm giảm chất lƣợng thông tin KTTC của công ty. Hơn nữa, thông tin quản trị công ty làm tăng giá trị thông tin với những nhà đầu tƣ, điều này phù hợp với các CTNY. Thông tin quản trị công ty giúp tăng chất lƣợng thông tin KTTC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ