Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Khung phân tích, dữ liệu và cách tiếp cận Chương 3: Đánh giá tác động của chính sách phát triển TMĐT đến quyết định ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Chương 4: Nguyên nhân dẫn đến kết quả tác động, kết luận và hàm ý chính sách. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận văn 1.
Các nghiên cứu ở nước ngoài Irene Bertschek và Helmut Fryges (2002) nghiên cứu về ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp Đức, kết luận là các yếu tố về quy mô của doanh nghiệp, nhân sự được đào tạo có trình độ cao về CNTT sẽ có tác động rất tích cực đến ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, không có mối liên hệ giữa lịch sử thành lập của doanh nghiệp với khả năng ứng dụng TMĐT. Mohammed Quaddus và Glenn Hofmeryer (2007) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng giao dịch TMĐT tại các doanh nghiệp nhỏ tại miền Tây nước Ú đã kết luận rằng yếu tố kiểm soát của doanh nghiệp, niềm tin của doanh nghiệp, yếu tố bên ngoài doanh nghiệp và tình hình hoạt động của doanh nghiệp có tác động đến thái độ hướng đến giao dịch TMĐT của các các doanh nghiệp nhỏ. Gibbs, Jennifer L và Kraemer, Kenneth L (2004) đã tiến hành điều tra xuyên quốc gia về các yếu tố quyết định phạm vi sử dụng TMĐT.
Nghiên cứu đã sử dụng khung công nghệ tổ chức môi trường (TOE) để xem xét các yếu tố quyết định phạm vi sử dụng giữa những doanh nghiệp áp dụng TMĐT. Dựa trên dữ liệu khảo sát 2.139 cơ sở sản xuất, kinh doanh từ ba ngành công nghiệp trên mười quốc gia, nghiên cứu đã tìm ra các yếu tố dự báo quan trọng nhất về phạm vi sử dụng là tài nguyên công nghệ, nhận thấy lợi ích chiến lược, nguồn lực tài chính, rào cản pháp luật, áp lực bên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 ngoài, và chính sách của chính phủ. Các công ty Mỹ có phạm vi sử dụng TMĐT cao hơn đáng kể so với các công ty từ các quốc gia khác. Các nghiên cứu ở Việt Nam Lê Văn Huy và cộng sự (2012) nghiên cứu thực nghiệm về yếu tố quyết định của việc ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Các tác giả sử dụng mô hình TOE và thử nghiệm một mô hình thông qua TMĐT bao gồm rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài được xác định trong các nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu này đã nêu ra rằng chính sách tác động đến việc thúc đẩy việc áp dụng TMĐT của doanh nghiệp nhỏ trong nền kinh tế đang chuyển đổi ở Việt Nam. Lưu Tiến Thuận và Trần Thị Thanh Vân (2015) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đã sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic. Các doanh nghiệp được khảo sát được chia ra thành 2 nhóm: nhóm các doanh nghiệp không ứng dụng TMĐT (có 58 doanh nghiệp, được mặc định là 0 trong mô hình hồi quy) và nhóm các doanh nghiệp có ứng dụng TMĐT (có 164 doanh nghiệp, được mặc định là 1 trong mô hình).
Các biến độc lập của phương trình hồi quy Binary Logistic gồm các yếu tố sau: Thời gian thành lập doanh nghiệp, số lượng máy tính trong doanh nghiệp, thời gian doanh nghiệp kết nối Internet, trình độ của người đứng đầu doanh nghiệp, nhận thức của doanh nghiệp về mức độ cần thiết ứng dụng TMĐT và nhận biết của doanh nghiệp về đối thủ cạnh tranh trong ngành có ứng dụng TMĐT. Mức độ dự báo trúng của toàn bộ mô hình là 81,5%. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định ứng dụng TMĐT gồm: Thời gian doanh nghiệp kết nối Internet; Trình độ của người đứng đầu doanh nghiệp; Nhận thức của doanh nghiệp về mức độ cần thiết ứng dụng TMĐT và nhận biết của doanh nghiệp về đối thủ cạnh tranh trong ngành có ứng dụng TMĐT. Trong đó biến nhận thức của doanh nghiệp về mức độ cần thiết ứng dụng TMĐT có tác động mạnh hơn các biến còn lại.
Quan Minh Nhựt và Nguyễn Quốc Nghi (2014), đã sử dụng mô hình hồi quy nhị phân logistic để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đổi mới công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Kết quả nghiên cứu cho thấy những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đổi mới công nghệ của SME là: mức độ tiếp cận thông tin khoa học công nghệ, mức độ khó khăn về tài chính, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, triển vọng tương lai của doanh nghiệp và bảo lãnh tín dụng của doanh nghiệp. Trong đó, nhân tố triển vọng tương lai của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định đổi mới công nghệ của các SME. Theo hiểu biết của tác giả, tại tỉnh Đồng Tháp chưa có bất cứ nghiên cứu nào về đánh giá tác động của chính sách phát triển TMĐT đến quyết định ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, cũng chưa có nghiên cứu nào sữ dụng kỹ thuật khác biệt trong khác biệt để thực hiện đánh giá.
Do vậy, đây là điểm mới của đề tài này. Kinh nghiệm ứng dụng TMĐT của một số tỉnh thành trong nước 1. Kinh nghiệm của tỉnh Hà Nam Sau 5 năm tổ chức triển khai thực hiện, hoạt động TMĐT trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã từng bước phát triển và đi vào cuộc sống, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Hiện nay, 100% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đầu tư máy tính kết nối internet tốc độ cao ADSL hoặc cáp quang, 100% sử dụng email để giao dịch với khách hàng và nhà cung cấp, 25% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử cập nhập định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp, 5% doanh nghiệp tham gia Website TMĐT đã thông báo hoặc đăng ký với Bộ Công Thương.
Các doanh nghiệp thường xuyên truy cập để tìm kiếm đối tác trên môi trường mạng và tìm hiểu thông tin về các thị trường. Trong giai đoạn 2011 - 2016 tự nguồn phát triển thương mại quốc gia và của tỉnh đã thực hiện các đề án: Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia ứng dụng TMĐT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ 33 doanh nghiệp xây dựng Website để giới thiệu, quảng bá, giao dịch bán hàng, trao đổi thông tin tìm kiếm mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm trên mạng internet. Tổ chức 06 lớp đào tạo, tập huấn kiến thức về TMĐT cho gần 700 học viên tham gia. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách phát triển TMĐT tại địa phương vẫn còn tồn tại nhiều bất cập.
Nguồn nhân lực có chất lượng cao cho phát triển TMĐT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 của tỉnh quá ít dẫn tới việc hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp và người tiêu dùng chưa hiệu quả. Hạ tầng thông tin điện tử, mạng online phát triển là cơ sở để thực hiện phát triển TMĐT, tuy nhiên số lượng tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp lựa chọn hình thức này còn nhiều hạn chế (khoảng 20% thường xuyên lựa chọn) như vậy chưa tận dụng phát huy thế mạnh. Số lượng website tăng nhưng chưa nhiều, doanh nghiệp tổ chức, triển khai ứng dụng TMĐT chủ yếu là tự phát; thiếu định hướng; tập trung ở các doanh nghiệp lớn, tiềm lực mạnh; các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn hạn chế, nhiều doanh nghiệp đã xây dựng website nhưng chỉ dừng ở mức cung cấp thông tin sản phẩm, dịch vụ đang kinh doanh, giá bán, giá mua và phương thức thanh toán. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang Sở Công Thương đã phối hợp với Cục TMĐT, Trung tâm TMĐT tổ chức được 8 lớp cho đối tượng là sinh viên các trường nghề, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh (năm 2016 tổ chức 4 lớp; năm 2017 tổ chức 4 lớp); 01 lớp cho cán bộ quản lý nhà nước (năm 2016); 02 lớp cho đối tượng là cán bộ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (năm 2016: 01 lớp; 2017: 01 lớp) với những nội dung như Pháp luật về TMĐT và những văn bản hướng dẫn thi hành, cách thức triển khai TMĐT trong doanh nghiệp, giới thiệu các chương trình mô hình ứng dụng TMĐT hỗ trợ doanh nghiệp… Năm 2017, Sở đã hỗ trợ 10 doanh nghiệp đưa thông tin lên Cổng Thông tin xuất khẩu: www.vn; Cổng Thông tin thị trường nước ngoài: www.), và liên kết tới website của các Bộ, ngành; các tổ chức, đơn vị XTTM… trong cả nước nhằm tuyên truyền, quảng bá thông tin doanh nghiệp ra thị trường trong và ngoài nước.
Sở đã phối hợp triển khai hỗ trợ 70% kinh phí thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng cho doanh nghiệp; Xây dựng website TMĐT cho 40 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (năm 2016 là 20 doanh nghiệp; năm 2017 là 20 doanh nghiệp) và hỗ trợ các doanh nghiệp đã có website tham gia gian hàng trên sàn giao dịch TMĐT của Sở Công Thương và đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến cho doanh nghiệp. Tỉnh Bắc Giang thường xuyên tổ chức cho đoàn đi học tập, tiếp thu kinh nghiệm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 tại các tỉnh phía Nam, nơi có các tỉnh triển khai ứng dụng về TMĐT cao nhằm liên kết, hợp tác trong các chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước về TMĐT. Qua đó đã tiếp thu và học tập được một số kinh nghiệm như: phối hợp với các tổ chức đoàn thể (Tỉnh đoàn, Đoàn khối cơ quan, các Hiệp hội) tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các buổi toạ đàm, hội thảo bàn tròn… về TMĐT, lựa chọn những doanh nghiệp có nhu cầu cao trong việc ứng dụng TMĐT để hỗ trợ giúp tạo các mô hình ứng dụng TMĐT điển hình, làm mẫu cho các doanh nghiệp khác học tập… 1. Kỳ vọng kết quả thực hiện luận văn Luận văn này hướng đến mục tiêu đánh giá tác động của chính sách phát triển TMĐT đến quyết định ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Đồng thời, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến kết quả tác động đó. Trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân, tác giả kỳ vọng đưa ra các hàm ý nhằm khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ ứng dụng TMĐT nhằm triển khai thực hiện thành công chính sách phát triển TMĐT của tỉnh Đồng Tháp. Từ đó giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu quả kinh doanh, cạnh tranh tốt hơn trên thị trường. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Chương 2.
KHUNG PHÂN TÍCH, DỮ LIỆU VÀ CÁCH TIẾP CẬN 2.