Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khởi nghiệp kinh doanh và đặc biệt là khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển khoa học công nghệ quốc gia. Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 42% GDP, 31% tổng số thu ngân sách và 38% tổng số thu toàn xã hội. Do vị trí trung tâm của khu vực này, các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hiện hành phần lớn áp dụng chung cho DNNVV mà chưa có sự phân định rõ ràng bằng văn bản luật cũng như các cơ chế, chính sách đặc thù dành riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Thực tế nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, phần lớn các công trình tập trung vào việc phân tích các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp hoặc sự sẵn sàng khởi sự kinh doanh dựa trên Thuyết hành vi có hoạch định (TPB) của Ajzen. Một số nghiên cứu khác về chính sách hỗ trợ khởi nghiệp chủ yếu dừng lại ở phương pháp thống kê, mô tả, đánh giá thực trạng hoặc đề xuất giải pháp dựa trên suy luận định tính và tham khảo ý kiến chuyên gia. Hiện diện khoảng trống nghiên cứu rõ rệt khi thiếu vắng các công trình xây dựng một khung lý thuyết hoàn chỉnh và tiến hành kiểm định định lượng về tác động trực tiếp của từng nhóm chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến nhận thức về cơ hội khởi nghiệp trong bối cảnh Việt Nam. Do đó, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài "Tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp" để thực hiện luận án tiến sĩ.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích thực trạng các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp hiện nay ở Việt Nam.
- Xác định các chính sách hỗ trợ và xây dựng khung lý thuyết, đề xuất và kiểm định mô hình tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách hỗ trợ để tăng cơ hội khởi nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi quản lý
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cơ hội khởi nghiệp? Tầm quan trọng của các yếu tố đó?
- Cơ quan quản lý Nhà nước cần làm gì để tăng cơ hội khởi nghiệp?
- Các cá nhân khởi nghiệp cần làm gì để đón nhận những cơ hội khởi nghiệp?
Hệ thống câu hỏi quản lý gồm:
- Làm thế nào để nâng cao số lượng các doanh nghiệp khởi nghiệp?
- Làm thế nào để duy trì và phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp tới cơ hội khởi nghiệp và một số yếu tố liên quan bao gồm thể chế, giáo dục, văn hóa, hỗ trợ tài chính và cơ sở hạ tầng.
- Nội dung: Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố chính sách hỗ trợ đến nhận thức và khả năng nắm bắt cơ hội khởi nghiệp.
- Không gian: Địa bàn nghiên cứu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh và Thủ đô Hà Nội. Đối tượng khảo sát định lượng là sinh viên 2 năm cuối tại các trường đại học.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016–2020; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 12/2018 đến tháng 10/2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các học giả quốc tế đã tiếp cận mối quan hệ giữa môi trường chính sách và hoạt động khởi nghiệp qua nhiều chiều kích:
- Thể chế: Scott (1995) định nghĩa thể chế là khả năng thiết lập quy tắc, kiểm tra sự tuân thủ và chế tài. McMullen và cộng sự (2008), Valdez và Richardson (2013) khẳng định quy định của chính phủ thúc đẩy hoạt động kinh doanh. GEM (2016) và Bruton và cộng sự (2010) chỉ ra rằng chính phủ loại bỏ rào cản gia nhập thị trường sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh. Sambharya và Musteen (2014) chỉ ra sự khác biệt về thủ tục giấy phép, vốn tối thiểu, luật lao động. Khoury và Prasad (2015) nêu tác động tiêu cực của tham nhũng và bất ổn thể chế. Hall và Sobel (2006), UNCTAD (2005), Lee và cộng sự (2013), Golden và cộng sự (2003) phân tích chính sách thuế, thủ tục phá sản và giải thể nhằm giảm thiểu rủi ro kinh doanh.
- Chuẩn mực văn hóa và xã hội: Hofstede (1991), Mitchell và cộng sự (2000), Kreiser và cộng sự, Stephan và Uhlaner (2010) chứng minh các nền văn hóa đề cao chủ nghĩa cá nhân, sự tự chủ, chấp nhận rủi ro và hỗ trợ xã hội tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cá nhân tự làm chủ.
- Giáo dục và đào tạo: Busenitz và cộng sự (2000), Verheul và cộng sự (2002), O’Connor (2013), Leffler và Svedberg (2005), Triniti và cộng sự (2006), Paço và cộng sự (2011, 2015), Amorós và Bosma (2014) phân định vai trò giữa giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học) và giáo dục chuyên nghiệp/đại học trong việc hình thành kiến thức kinh tế và thái độ tích cực đối với khởi sự kinh doanh.
- Hỗ trợ tài chính: David, Hall và Toole (2000), Hall và van Reenen (2000), Hyytinen và Toivanen (2005), Mani (2004), OECD (2016), Carlsson (2006), Wonglimpiyarat (2007) nhấn mạnh vai trò của vốn đầu tư mạo hiểm, tín dụng ưu đãi và trợ cấp R&D. Gompers và Lerner (1998, 1999, 2001), Groh và cộng sự (2010), Barnes và cộng sự (2003), Black và Gilson (1998), Hellmann (2000), Jeng và Wells (2000), Lerner (1999, 2002) chỉ rõ tầm quan trọng của sàn chứng khoán riêng biệt giúp nhà đầu tư thoái vốn.
- Cơ sở hạ tầng: Ali Davari và Taraneh Farokhmanesh (2017), OECD (2016), Dirk Engel (2003), UNCTAD (2005) khẳng định hạ tầng giao thông, thông tin truyền thông, dịch vụ tư vấn kỹ thuật và vườn ươm giúp giảm chi phí vận hành ban đầu cho doanh nghiệp.
- Cơ hội khởi nghiệp: Davidsson (2015), Alvarez và cộng sự, Urbano và Alvarez (2014), Pinho (2016), Hall và cộng sự xem cơ hội khởi nghiệp là kết quả của sự tương tác giữa nỗ lực hành động của doanh nhân và môi trường thể chế chính sách thuận lợi.
| STT |
Nguồn nghiên cứu / Khung lý thuyết |
Các thành tố chính sách chủ yếu |
| 1 |
Mô hình GEM (2016) |
Thể chế; Cơ sở hạ tầng; Ổn định kinh tế vĩ mô; Y tế và giáo dục tiểu học; Giáo dục đại học; Hỗ trợ tài chính; R&D; Hỗ trợ thuế; Phát triển thị trường lao động hiệu quả. |
| 2 |
Khung OECD (2016) |
Thể chế; Thị trường; Hỗ trợ tài chính; Đầu tư mạo hiểm; Giáo dục và đào tạo cho công ty khởi nghiệp; Chương trình văn hóa sự kiện khởi nghiệp. |
| 3 |
Hall & Sobel (2006) |
Cải thiện chính sách công; Các yếu tố đầu vào: nguồn nhân lực, vốn đầu tư mạo hiểm, công nghệ, cơ sở hạ tầng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. |
| 4 |
Lundstrom & Stevenson |
Động lực; Cơ hội; Kỹ năng. |
| 5 |
Khung so sánh chính sách quốc tế |
Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp; Giáo dục khởi nghiệp; Cải thiện môi trường kinh doanh; Hỗ trợ tài chính; Cơ sở hạ tầng; Hỗ trợ nhóm yếu thế. |
| 6 |
Khung Kuzilwa (2005) |
Yếu tố bối cảnh; Yếu tố thể chế; Yếu tố cá nhân. |
| 7 |
Khung UNCTAD (2005) |
Chính sách chung (Kinh tế vĩ mô, thị trường lao động, hạ tầng); Chính sách khởi nghiệp (Tài trợ, rút lui an toàn, hỗ trợ người thiểu số). |
| 8 |
Peng & Lee (2013) |
Phân chia theo mục đích: (1) Tối đa hóa lợi nhuận; (2) Giảm thiểu thiệt hại khi phá sản, giải thể. |
| 9 |
Pinho (2016) |
Thể chế; Giáo dục; Văn hóa; Tài chính; Cơ sở hạ tầng và Cơ hội khởi nghiệp. |
Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm nghiên cứu về ý định khởi nghiệp: Dựa trên mô hình Thuyết hành vi kế hoạch (TPB) của Ajzen (1985, 1991). Tiêu biểu có Nguyễn Anh Tuấn (2019) về khát vọng và sáng tạo; Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015), Đoàn Thị Thu Trang (2012) về khóa học khởi nghiệp; Nguyễn Thị Thủy (2015), Võ Nguyên Phú (2018), Dư Thị Hà và cộng sự (2018) về trải nghiệm thực tế; Nguyễn Quốc Nam (2017), Đỗ Thị Ý Nhi và cộng sự (2009) về môi trường giáo dục.
- Nhóm nghiên cứu về chính sách và khung pháp lý: Hoàng Xuân Hòa và Phạm Thị Hồng Yến (2016) phân tích chính sách tín dụng và vườn ươm; Bùi Tiến Dũng (2019) nêu quy trình "biết - hiểu - làm" qua cầu nối đại học; Trịnh Đức Chiều (2016) phân tích các yếu tố hệ sinh thái khởi nghiệp; Trần Thị Vân Anh (2016) tổng kết kinh nghiệm chính sách của Hàn Quốc; Vũ Văn Ninh và Phạm Thị Thanh Hòa (2018), Phạm Tiến Đạt (2018) nghiên cứu chính sách tài chính, trái phiếu và quỹ mạo hiểm; Lâm Thị Kim Liên và Huỳnh Lưu Đức Toàn (2018), Trần Thị Thu Hà (2019) đề xuất chiến lược giáo dục khởi nghiệp quốc gia từ cấp vi mô đến vĩ mô.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu trong nước đã làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp định tính nhưng còn thiếu các mô hình định lượng đo lường cụ thể mức độ tác động của từng nhóm chính sách đến cơ hội khởi nghiệp. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tổng hợp khung lý thuyết từ Pinho (2016), GEM (2016), OECD (2016), Ali Davari và Taraneh Farokhmanesh (2017) và tiến hành kiểm định thực nghiệm tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Khởi nghiệp: Là việc tận dụng cơ hội thị trường để bắt đầu một công việc kinh doanh mới, nhằm làm chủ - tự mình điều hành công việc kinh doanh hoặc thuê người quản lý, với mục đích mang lại giá trị cho bản thân cũng như lợi ích cho xã hội (kế thừa quan điểm của Lowell, Bird, Mac Millan, Kolvereid, Greve & Salaff).
- Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (DNKNST - Startup): Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2017, đây là quá trình khởi nghiệp dựa trên việc tạo ra hoặc ứng dụng kết quả nghiên cứu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa và có khả năng tăng trưởng nhanh (phù hợp với lý thuyết của Schumpeter 1934, Blank & Dorf 2012, Sarkar 2016, Thiel & Masters 2014).
- Động cơ khởi nghiệp: Phân biệt theo lý thuyết "đẩy" (áp lực tiêu cực như thu nhập thấp, thất nghiệp) và lý thuyết "kéo" (hấp dẫn bởi sự giàu có, tự chủ tài chính) theo Schjoedt, Segal và cộng sự (2005), Amit (1995).
- Cơ hội khởi nghiệp: Là những điều kiện thuận lợi để cá nhân nắm bắt nhằm khởi sự kinh doanh, được đo lường bằng cảm nhận về sự công bằng, số lượng cơ hội, sự dễ dàng và mức độ ủng hộ của môi trường (Pinho 2016; Ali Davari & Taraneh Farokhmanesh 2017).
Khung chính sách và tiêu chí đánh giá
Luận án xác định cây mục tiêu của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp gồm hai mục tiêu chung: tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu thiệt hại khi chấm dứt kinh doanh (phá sản, giải thể) theo Peng & Lee (2013). Khung chính sách gồm 5 nhóm nội dung:
- Thể chế: Các quy định pháp luật chung và quy định riêng biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp, giảm rào cản gia nhập, rút ngắn thủ tục hành chính, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Văn hóa: Tôn vinh thành công cá nhân, thúc đẩy tinh thần tự chủ, khuyến khích sáng tạo và chấp nhận rủi ro thất bại.
- Giáo dục: Đưa nội dung kinh tế thị trường, kỹ năng giải quyết vấn đề và đổi mới sáng tạo vào cấp học phổ thông và cao đẳng/đại học (OECD 2018).
- Hỗ trợ tài chính: Tiếp cận tín dụng ngân hàng chi phí thấp, hỗ trợ nhà đầu tư thiên thần, quỹ đầu tư mạo hiểm và xây dựng thị trường chứng khoán thứ cấp cho khởi nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng: Cung cấp hạ tầng kỹ thuật, điện, nước, internet, không gian làm việc chung, trung tâm ươm tạo doanh nghiệp và cổng thông tin quốc gia.
Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu gồm 7 bước:
- Bước 1: Tổng quan tài liệu, hệ thống hóa cơ sở lý luận.
- Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu ban đầu.
- Bước 3: Phỏng vấn sâu định tính các chuyên gia quản lý nhà nước, nhà hoạch định chính sách, chủ doanh nghiệp khởi nghiệp thành công và thất bại, thảo luận nhóm với sinh viên.
- Bước 4: Thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng dựa trên kết quả phỏng vấn sâu.
- Bước 5: Điều tra diện rộng qua phát phiếu trực tiếp và khảo sát trực tuyến bằng Google Docs.
- Bước 6: Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 và Excel.
- Bước 7: Viết và hoàn thiện báo cáo luận án.
Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà nước, chuyên gia chính sách, nhà khởi nghiệp và thảo luận nhóm sinh viên nhằm hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp văn hóa Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát đối tượng sinh viên 2 năm cuối tại các trường đại học ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thông qua giảng viên bộ môn và danh sách email từ phòng quản lý sinh viên. Thang đo sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Kết quả thu về 475 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam liên quan đến thể chế, văn hóa, giáo dục, tài chính, hạ tầng và cơ hội khởi nghiệp. Tác giả tổng hợp Bảng 1.1 so sánh 9 khung nghiên cứu nền tảng (GEM, OECD, Hall & Sobel, Lundstrom & Stevenson, Kuzilwa, UNCTAD, Peng & Lee, Pinho). Từ việc chỉ ra các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào ý định khởi nghiệp (mô hình TPB) hoặc đánh giá thực trạng định tính, chương 1 xác lập khoảng trống nghiên cứu cần kiểm định định lượng mô hình tác động của chính sách đến cơ hội khởi nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý luận về sự tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp
Chương 2 làm rõ các khái niệm về khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, động cơ khởi nghiệp (lý thuyết đẩy - kéo) và vai trò của khởi nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế, việc làm và chuyển giao tri thức. Tác giả thiết lập cây mục tiêu chính sách hỗ trợ khởi nghiệp dựa trên các nhóm yếu tố: Thể chế, Văn hóa, Giáo dục, Hỗ trợ tài chính, Cơ sở hạ tầng. Chương này cũng phân tích 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách gồm: bối cảnh (điều kiện tự nhiên, địa lý, tài nguyên, nhân lực), chủ thể chính sách (đường lối của Đảng tại Đại hội X, XI, XII; bộ máy thực thi; kinh phí; công cụ) và đối tượng thụ hưởng chính sách. Đồng thời, tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế:
- Hồng Kông: Theo báo cáo CITIE (2015), duy trì độ mở thị trường, thuế thấp, trung tâm cải tiến Fintech (2016), Quỹ đổi mới và sáng tạo công nghệ ITF (2,3 tỷ Euro).
- Australia: Chương trình doanh nhân (2014) với 2 quỹ hỗ trợ tới 50% dự án; Quỹ đổi mới CSIRO (2016) cho doanh nghiệp spin-off; Quỹ BTF (2016, 250 triệu USD) cho y tế; Quỹ EMDG hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu.
- Singapore: Hỗ trợ vốn trực tiếp, thuế thấp, mạng lưới hỗ trợ qua các quỹ ACE, JAM, TECS, IPACT và tích hợp giáo dục khởi nghiệp.
- Israel: Phát triển hệ sinh thái từ thập niên 1980–1990 với cơ chế chia sẻ rủi ro công - tư trong các quỹ mạo hiểm rồi chuyển giao cho tư nhân vận hành.
- Hàn Quốc: Thành lập sàn chứng khoán riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp KONEX (2013) và dành khoản ngân sách 2,91 tỷ USD phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm cùng mạng lưới nhà đầu tư thiên thần.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 7 bước, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Chương này mô tả thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm, quy trình thu thập 475 mẫu phiếu hợp lệ từ sinh viên 2 năm cuối tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, và kỹ thuật xử lý dữ liệu thông qua phần mềm SPSS 20.
Chương 4: Thực trạng khởi nghiệp và chính sách hỗ trợ khởi nghiệp ở Việt Nam
Chương này thống kê và phản ánh bức tranh thực tiễn về môi trường khởi nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật (như Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Quyết định 1665/QĐ-TTg năm 2017), đánh giá việc thực thi các chính sách tài chính, hạ tầng vườn ươm, đào tạo khởi nghiệp và chỉ rõ các rào cản hành chính, thể chế hiện nay tại Việt Nam.
Chương 5: Phân tích tác động của các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp
Chương 5 trình bày kết quả phân tích số liệu định lượng 475 mẫu bằng SPSS 20. Tác giả kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố và mô hình hồi quy để xác định mức độ tác động của 7 biến độc lập đến biến phụ thuộc Cơ hội khởi nghiệp. Kết quả phân tích khẳng định sự phù hợp của mô hình và chứng minh tầm quan trọng của các yếu tố chính sách.
Chương 6: Bàn luận về kết quả nghiên cứu và một số gợi ý chính sách
Chương này thảo luận các phát hiện từ kết quả định lượng và định tính, đối chiếu với các nghiên cứu tiền nhiệm và bối cảnh Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế, phát triển thị trường tài chính, nâng cao chất lượng giáo dục và tối ưu hóa hạ tầng hỗ trợ khởi nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án xác định các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp có tác động trực tiếp đến nhận thức về cơ hội khởi nghiệp.
- Xây dựng và kiểm định mô hình khung lý thuyết gồm 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
- Biến độc lập: (1) Thể chế I (Luật, chính sách chung); (2) Thể chế II (Luật, chính sách riêng cho khởi nghiệp); (3) Văn hóa; (4) Giáo dục I (Tiểu học, trung học); (5) Giáo dục II (Cao đẳng, đại học); (6) Hỗ trợ tài chính; (7) Cơ sở hạ tầng (Hạ tầng cơ bản, kỹ thuật công nghệ, nhân sự, tư vấn luật).
- Biến phụ thuộc: Cơ hội khởi nghiệp.
- Đề xuất bổ sung biến quan sát mới: "Nhà nước quan tâm đến việc xây dựng thị trường chứng khoán thứ cấp cho doanh nghiệp khởi nghiệp huy động vốn" vào thang đo của biến độc lập "Hỗ trợ tài chính". Kết quả phân tích định lượng đã kiểm chứng và ủng hộ đề xuất này.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
Kết quả nghiên cứu định lượng và định tính chỉ ra các nội dung can thiệp trọng tâm:
- Chuyển biến nhận thức quản lý: Cần thay đổi nhận thức, quan điểm của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khởi nghiệp, loại bỏ sự quan liêu, chậm trễ trong xử lý thủ tục hành chính.
- Thực thi chính sách tín dụng và vốn: Chú trọng triển khai chính sách tín dụng đặc thù, đa dạng hóa kênh huy động vốn, phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm, mạng lưới nhà đầu tư thiên thần và hình thành sàn chứng khoán thứ cấp chuyên biệt.
- Thống nhất đầu mối quản lý: Xây dựng cơ quan đầu mối thống nhất về hỗ trợ khởi nghiệp để cung cấp thông tin, phổ biến chính sách ưu đãi và hỗ trợ pháp lý, tạo điều kiện cho cá nhân khởi nghiệp đánh giá chính xác môi trường kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Luận án lựa chọn đối tượng khảo sát định lượng là sinh viên 2 năm cuối tại các trường đại học. Do đó, mức độ nhận thức về thể chế, văn hóa, giáo dục và các chính sách hỗ trợ vĩ mô của sinh viên có thể còn mang tính cảm tính do hạn chế về trải nghiệm thực tế và thông tin thị trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh chuyên sâu nhằm làm rõ sự khác biệt trong tiếp cận chính sách giữa đối tượng sinh viên và các nhóm đối tượng khởi nghiệp khác trong xã hội.
- Mở rộng khảo sát định lượng trên các đối tượng cụ thể và trực tiếp hơn như các chủ doanh nghiệp khởi nghiệp đang hoạt động hoặc các nhà sáng lập dự án khởi nghiệp để đánh giá khách quan hơn tác động thực tế của chính sách.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực chứng để hoàn thiện khung khổ pháp lý, chính sách tín dụng, cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư thiên thần và định hướng thành lập sàn chứng khoán thứ cấp cho khởi nghiệp.
- Giảng viên và viện nghiên cứu: Tham khảo khung mô hình nghiên cứu kết hợp 7 nhóm biến chính sách, hệ thống thang đo đã được kiểm định tại Việt Nam và tài liệu tổng quan kinh nghiệm quốc tế (Hồng Kông, Singapore, Australia, Israel, Hàn Quốc).
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp cách tiếp cận nghiên cứu kết hợp (mixed methods) giữa phỏng vấn sâu định tính và phân tích hồi quy định lượng trên phần mềm SPSS 20 trong lĩnh vực chính sách công và quản lý kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những biến số nào trong mô hình phân tích tác động?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 1 biến phụ thuộc là "Cơ hội khởi nghiệp" và 7 biến độc lập: (1) Thể chế I (quy định chung cho mọi doanh nghiệp), (2) Thể chế II (quy định riêng cho doanh nghiệp mới khởi nghiệp), (3) Nền tảng văn hóa, (4) Giáo dục I (tiểu học, trung học), (5) Giáo dục II (cao đẳng, đại học), (6) Hỗ trợ tài chính, (7) Cơ sở hạ tầng.
2. Kích thước mẫu khảo sát định lượng của luận án là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu sơ cấp định lượng thu được từ 475 phiếu hợp lệ của sinh viên 2 năm cuối tại các trường đại học ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (khảo sát trực tiếp bằng thang đo Likert 5 điểm và trực tuyến qua Google Docs từ tháng 12/2018 đến tháng 10/2019). Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 và Excel.
3. Tác giả đã đề xuất thêm biến quan sát nào vào thang đo hỗ trợ tài chính?
Tác giả đề xuất bổ sung biến quan sát "Nhà nước quan tâm đến việc xây dựng thị trường chứng khoán thứ cấp cho doanh nghiệp khởi nghiệp huy động vốn" vào nhóm biến độc lập "Hỗ trợ tài chính", dựa trên kinh nghiệm từ sàn KONEX của Hàn Quốc và các nghiên cứu của Gompers & Lerner (1998, 1999), Black & Gilson (1998).
4. Vì sao luận án lựa chọn đối tượng khảo sát định lượng là sinh viên?
Sinh viên 2 năm cuối là lực lượng thanh niên trẻ có nền tảng tri thức, ý chí tự lập, khả năng tiếp nhận khoa học công nghệ, sẵn sàng chấp nhận rủi ro và là đối tượng trọng điểm của nhiều chính sách hỗ trợ khởi nghiệp của Chính phủ (như Quyết định 1665/QĐ-TTg năm 2017). Ngoài ra, việc tiếp cận các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên thực tế còn gặp khó khăn do thiếu tiêu chuẩn phân định rõ ràng giữa khởi nghiệp thông thường và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Kết luận
Luận án "Tác động của chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đến cơ hội khởi nghiệp" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa hệ thống chính sách công và cơ hội khởi nghiệp tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với 475 quan sát, tác giả đã kiểm định mô hình 7 nhóm chính sách tác động đến cơ hội khởi nghiệp, đồng thời đề xuất bổ sung quan sát về thị trường chứng khoán thứ cấp. Các kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực chứng quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước đổi mới nhận thức quản lý, hoàn thiện chính sách tài chính tín dụng và thống nhất cơ quan đầu mối hỗ trợ khởi nghiệp trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay.