Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, mối quan hệ giữa chi tiêu công và hiệu quả điều hành bộ máy nhà nước tại các địa phương đóng vai trò hạt nhân quyết định năng suất và năng lực cạnh tranh. Thực tiễn giai đoạn 2011 - 2020 cho thấy quy mô chi ngân sách nhà nước tại 63 tỉnh, thành phố liên tục gia tăng, tuy nhiên hiệu quả thúc đẩy tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) lại có sự chênh lệch rõ nét giữa các vùng kinh tế. Tình trạng phân bổ nguồn lực còn mang nặng tính dàn trải, dựa chủ yếu vào các chỉ tiêu đầu vào như quy mô dân số hay số lượng đơn vị hành chính mà chưa thực sự gắn kết với kết quả đầu ra theo tinh thần của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để việc gia tăng chi ngân sách nhà nước thực sự trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương khi đặt trong môi trường thể chế và quản trị công cấp tỉnh? Mục tiêu cụ thể của công trình là lượng hóa mức độ tác động của chi ngân sách nhà nước và từng thành phần chi đến tăng trưởng kinh tế của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn 10 năm từ 2011 đến 2020. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành nhận diện, kiểm định sự tồn tại của các ngưỡng quản trị công nhằm xác định điều kiện thể chế tối ưu cho việc phát huy hiệu quả tài khóa.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng: mỗi 1% gia tăng trong chi ngân sách nhà nước mang lại mức tăng 0,2580% tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương. Đây là luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp Chính phủ, Bộ Tài chính và chính quyền các địa phương tối ưu hóa công tác lập dự toán, phân bổ nguồn lực và nâng cao chất lượng quản trị hành chính công trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các trường phái kinh tế học vĩ mô và kinh tế học thể chế hiện đại. Trước hết, luận án kế thừa nền tảng của lý thuyết kinh tế học Keynes mở rộng và luật Wagner về mối quan hệ giữa quy mô chi tiêu công và sản lượng kinh tế. Trong khi trường phái Keynes xem chi tiêu chính phủ là công cụ tài khóa ngoại sinh hữu hiệu kích thích tổng cầu và gia tăng việc làm trong ngắn hạn, thì luật Wagner nhấn mạnh xu hướng gia tăng tất yếu của chi tiêu công song hành với quá trình công nghiệp hóa và mở rộng quản lý xã hội.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết đường cong Armey và mô hình tăng trưởng nội sinh của Robert Barro nhằm nhận diện tính phi tuyến tính tiềm tàng giữa quy mô can thiệp của nhà nước và hiệu quả tăng trưởng. Để giải thích sâu sắc vai trò của bộ máy điều hành, lý thuyết lựa chọn công và lý thuyết kinh tế chính trị được ứng dụng để làm sáng tỏ cách thức các quy tắc thể chế kiểm soát hành vi quan liêu và hạn chế thất bại của chính phủ trong phân bổ nguồn lực.

Mô hình nghiên cứu định lượng được phát triển dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng, kết hợp các biến số nền tảng:

  • Chi ngân sách nhà nước: Tổng chi ngân sách địa phương cùng hai thành phần chủ chốt là chi đầu tư phát triển và chi sự nghiệp kinh tế - xã hội.
  • Quản trị công địa phương: Đo lường thông qua 6 chỉ số thành phần từ Bộ chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh tại Việt Nam (PAPI), bao gồm Tham gia của người dân ở cấp cơ sở, Công khai minh bạch, Trách nhiệm giải trình, Kiểm soát tham nhũng, Thủ tục hành chính công và Cung ứng dịch vụ công.
  • Tăng trưởng kinh tế địa phương: Đo lường bằng tốc độ tăng trưởng GRDP thực tế bình quân đầu người theo chuỗi số liệu niên giám thống kê.
  • Các biến kiểm soát: Vốn đầu tư toàn xã hội tại địa phương, tỷ lệ lực lượng lao động và độ trễ của tăng trưởng kinh tế kỳ trước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu bảng thứ cấp đồng bộ thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, Cục Thống kê của 63 tỉnh, thành phố, cùng dữ liệu khảo sát PAPI từ Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Trung tâm Nghiên cứu Phát triển - Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES). Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 63 tỉnh, thành phố tại Việt Nam trong đường thời gian 10 năm liên tục từ 2011 đến 2020, tạo thành bộ dữ liệu bảng cân bằng gồm 630 quan sát. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ tổng thể giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho không gian kinh tế Việt Nam.

Để xử lý các khiếm khuyết phổ biến trong mô hình kinh tế lượng vĩ mô, nghiên cứu áp dụng phương pháp ước lượng Moment Tổng quát Hệ thống (System GMM - SGMM) hai bước theo tiêu chuẩn của Arellano và Bond cùng Blundell và Bond. Lý do lựa chọn SGMM xuất phát từ 3 ưu điểm vượt trội:

  • Khắc phục triệt để hiện tượng nội sinh sinh ra do mối quan hệ tác động hai chiều giữa chi ngân sách và tăng trưởng kinh tế.
  • Kiểm soát hiệu quả tác động cố định không quan sát được của từng địa phương và hiện tượng tự tương quan bậc một của sai số.
  • Phù hợp với cấu trúc dữ liệu bảng động có số lượng thực thể lớn (N = 63) và chuỗi thời gian ngắn (T = 10).

Đồng thời, nghiên cứu sử dụng kỹ thuật hồi quy ngưỡng dữ liệu bảng theo phương pháp của Bruce Hansen nhằm kiểm định các điểm gãy cấu trúc và tìm kiếm ngưỡng tác động phi tuyến của quản trị công đối với hiệu quả chi tiêu ngân sách. Độ tin cậy của mô hình được bảo đảm qua các kiểm định AR(1), AR(2) và kiểm định Hansen/Sargan về tính hợp lệ của biến công cụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình ước lượng mô hình hồi quy động bảng bằng phương pháp SGMM đã mang lại những kết quả thực nghiệm có ý nghĩa khoa học sâu sắc:

Thứ nhất, chi ngân sách nhà nước có tác động tích cực và mang ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến tăng trưởng kinh tế địa phương. Hệ số ước lượng đạt 0,2580, chỉ ra rằng khi địa phương gia tăng 1% quy mô chi ngân sách trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, tốc độ tăng trưởng GRDP sẽ tăng thêm tương ứng 0,2580%.

Thứ hai, khi phân rã cơ cấu chi ngân sách, chi sự nghiệp kinh tế - xã hội thể hiện vai trò thúc đẩy mạnh mẽ và bền vững đối với tăng trưởng kinh tế địa phương. Trong khi đó, chi đầu tư phát triển có độ trễ nhất định và phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực giải ngân cùng chất lượng quản lý dự án công của từng tỉnh thành.

Thứ ba, nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại của hiệu ứng ngưỡng đối với tổng chi ngân sách nhà nước tại các địa phương Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020. Điều này khẳng định quy mô chi tiêu công cấp tỉnh tại Việt Nam hiện chưa chạm đến điểm bão hòa của đường cong Armey, việc mở rộng chi tiêu hợp lý vẫn tiếp tục tạo ra tác động biên dương cho tăng trưởng.

Thứ tư, kết quả kiểm định hồi quy ngưỡng chỉ ra sự tồn tại rõ rệt của hiệu ứng ngưỡng quản trị công ở 3 khía cạnh: Trách nhiệm giải trình với người dân (TN), Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công (KS) và Thủ tục hành chính công (TT). Khi các chỉ số này vượt qua mức ngưỡng giới hạn, hệ số tác động của chi ngân sách lên tăng trưởng kinh tế tăng lên từ 15% đến 28% so với nhóm địa phương nằm dưới ngưỡng.

Thảo luận kết quả

Kết quả tác động tích cực của chi ngân sách lên tăng trưởng kinh tế địa phương hoàn toàn tương đồng với các công trình thực nghiệm quốc tế của Devarajan và cộng sự, Cooray, cũng như Alexiou. Tại một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, nguồn vốn từ ngân sách đóng vai trò "vốn mồi" thiết yếu để hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, dịch vụ y tế và giáo dục, từ đó tạo hiệu ứng lan tỏa kích hoạt đầu tư tư nhân.

Đặc biệt, kết quả tương tác giữa quản trị công và chi ngân sách giải thích thỏa đáng vì sao cùng một tỷ lệ giải ngân vốn công, một số tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ lại đạt mức tăng trưởng GRDP cao hơn hẳn các tỉnh miền núi phía Bắc hay Tây Nguyên. Khi một địa phương có chỉ số kiểm soát tham nhũng cao và thủ tục hành chính công thông thoáng, sự thất thoát vốn công được giảm thiểu tối đa, chi phí giao dịch phi chính thức của doanh nghiệp giảm bớt, giúp gia tăng hiệu suất cận biên của nguồn vốn ngân sách.

Để trực quan hóa các phát hiện này trong các báo cáo chuyên sâu, dữ liệu có thể được trình bày thông qua bảng tổng hợp hệ số hồi quy SGMM đa biến kết hợp cùng đồ thị hàm ngưỡng thể hiện mối quan hệ phi tuyến. Đồ thị hàm chi phí phân phối xác suất và đường hồi quy ngưỡng cho thấy rõ sự dịch chuyển độ dốc của đường tăng trưởng GRDP trước và sau khi chỉ số PAPI của địa phương vượt qua ngưỡng kiểm định. Điều này khẳng định quản trị công chính là biến điều tiết đóng vai trò đòn bẩy khuếch đại hiệu quả kinh tế của chính sách tài khóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng định lượng từ thực nghiệm, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chi ngân sách gắn với đổi mới quản trị công được đề xuất cụ thể như sau:

Thứ nhất, tái cơ cấu và nâng cao chất lượng phân bổ chi ngân sách địa phương. Ủy ban nhân dân và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố cần chuyển đổi phương thức lập dự toán từ cách tiếp cận dựa trên yếu tố đầu vào truyền thống sang mô hình quản lý ngân sách dựa trên kết quả đầu ra. Cần ưu tiên tăng tỷ trọng chi cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo nghề và khoa học công nghệ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch hàng năm trong lộ trình giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ hai, minh bạch hóa toàn diện quy trình phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước. Hội đồng nhân dân và Kho bạc Nhà nước các cấp cần công khai 100% các quyết định phân bổ dự toán, kế hoạch đấu thầu và báo cáo quyết toán tài chính trên cổng thông tin điện tử địa phương. Mục tiêu là nâng điểm chỉ số Công khai, minh bạch của địa phương lên mức trên 7,5 điểm theo khung chuẩn PAPI trong vòng 2 năm tới.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương kiểm soát tham nhũng và loại bỏ chi phí không chính thức. Thanh tra tỉnh phối hợp cùng các sở, ban, ngành triển khai cơ chế giám sát độc lập đối với các gói thầu mua sắm công và dự án hạ tầng lớn. Đặt mục tiêu cải thiện điểm số trục Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công tăng từ 10% đến 15% vào năm 2026, triệt tiêu cơ chế nhũng nhiễu và tình trạng tiêu cực trong thực thi công vụ.

Thứ tư, tinh gọn và số hóa toàn diện quy trình thủ tục hành chính công. Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp tỉnh cần đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phấn đấu cắt giảm tối thiểu 30% thời gian thụ lý hồ sơ cấp phép đầu tư và kinh doanh trong giai đoạn 2024 - 2025, tạo môi trường thuận lợi cho dòng vốn tư nhân hấp thụ hiệu quả các tiện ích từ hạ tầng công cộng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cung cấp khung luận cứ chuẩn xác để Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn 5 năm, cân đối dự toán chi tiêu phù hợp với mục tiêu tăng trưởng GRDP thực tế.
  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng, kỹ thuật hồi quy bảng động System GMM hai bước và mô hình kiểm định ngưỡng dữ liệu bảng nâng cao.
  3. Chuyên gia tư vấn và tổ chức nghiên cứu kinh tế: Sử dụng các hệ số co giãn và kết quả ước lượng thực nghiệm làm cơ sở xây dựng báo cáo phân tích kinh tế vĩ mô, đánh giá năng lực cạnh tranh địa phương và dự báo xu hướng tài khóa cấp vùng.
  4. Các tổ chức phát triển quốc tế và phi chính phủ: Tham khảo dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc thiết kế các dự án tài trợ phát triển, nâng cao năng lực quản trị công và thúc đẩy tính minh bạch giải trình tại khu vực công của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Chi ngân sách nhà nước tác động như thế nào đến tăng trưởng GRDP cấp tỉnh? Chi ngân sách tác động tích cực và trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế địa phương. Kết quả hồi quy cho thấy khi quy mô chi ngân sách tăng 1%, tốc độ tăng trưởng GRDP địa phương sẽ tăng trung bình 0,2580% nhờ hiệu ứng mở rộng hạ tầng và gia tăng năng suất xã hội.

Tại sao luận văn lựa chọn phương pháp ước lượng System GMM? Phương pháp SGMM xử lý triệt để hiện tượng nội sinh giữa chi ngân sách và tăng trưởng, kiểm soát các yếu tố đặc thù không quan sát được tại 63 tỉnh, thành phố và khắc phục hiện tượng tự tương quan trong cấu trúc dữ liệu bảng động 630 quan sát.

Có tồn tại ngưỡng giới hạn quy mô chi ngân sách tại các địa phương không? Nghiên cứu kiểm định và kết luận chưa có bằng chứng về hiệu ứng ngưỡng chi ngân sách tổng thể trong giai đoạn 2011 - 2020. Mức chi tiêu công hiện tại vẫn đang nằm trong vùng tác động dương, tiếp tục thúc đẩy năng lực sản xuất của các địa phương.

Chỉ số quản trị công PAPI đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế? Quản trị công là biến điều tiết chủ chốt. Khi các chỉ số thành phần như kiểm soát tham nhũng, thủ tục hành chính và trách nhiệm giải trình vượt qua mức ngưỡng tới hạn, hiệu quả chuyển hóa vốn chi tiêu công thành sản lượng kinh tế sẽ tăng thêm từ 15% đến 28%.

Vì sao chi sự nghiệp kinh tế - xã hội lại có tác động tích cực vượt trội? Khoản chi này trực tiếp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua giáo dục, y tế và bảo dưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện hữu, tạo ra năng lực hấp thu công nghệ và nâng cao năng suất lao động cho toàn bộ nền kinh tế địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh một cách khoa học rằng chi ngân sách nhà nước là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam với hệ số co giãn dương đạt 0,2580%.
  • Nghiên cứu làm rõ vai trò điều tiết then chốt của quản trị công địa phương, khẳng định hiệu quả chi tiêu ngân sách chỉ đạt tối đa khi chất lượng thể chế vượt qua các ngưỡng giới hạn về kiểm soát tham nhũng và cải cách thủ tục hành chính.
  • Cơ cấu chi tiêu công cần tập trung mạnh mẽ vào chi sự nghiệp kinh tế - xã hội và khắc phục triệt để độ trễ trong giải ngân vốn đầu tư phát triển công.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp cải cách quản lý tài khóa và nâng cao chỉ số PAPI cần được hoàn thành đồng bộ trong giai đoạn 2024 - 2030 để thích ứng với yêu cầu phát triển bền vững.
  • Chính quyền các địa phương và các nhà nghiên cứu hãy chủ động ứng dụng mô hình định lượng này vào công tác hoạch định chiến lược và giám sát hiệu quả chính sách tài chính công ngay hôm nay.