CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài.
Bố cục của đề tài nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Lý thuyết cấu trúc vốn. Khái niệm cấu trúc vốn.
Các thành phần cấu trúc vốn. Tổng quan hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Một số phương pháp xác định hiệu quả hoạt động.
Mối quan hệ cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Kết quả nghiên cứu cấu trúc vốn tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động 19 2. Kết quả nghiên cứu cấu trúc vốn tác động ngược chiều với hiệu quả ix hoạt động.
Kết quả nghiên cứu không tìm thấy tác động cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu cấu trúc vốn tác động hỗn hợp với hiệu quả hoạt động 27 2. Tóm tắt chương 2. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Các biến trong mô hình nghiên cứu. Các biến độc lập của mô hình hồi quy. Các biến phụ thuộc của mô hình hồi quy. Mô hình hồi quy.
Xây dựng giả thuyết. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phân tích thống kê mô tả.
Phân tích tương quan. Phân tích hồi quy. Kiểm định đa cộng tuyến. Kiểm định phương sai thay đổi.
Kiểm định tự tương quan. Khắc phục bằng kiểm định FGLS. Tóm tắt chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Phân tích thống kê mô tả. Phân tích tương quan. Lựa chọn mô hình hồi quy. Kiểm tra khuyết tật của mô hình.
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi. Kiểm định hiện tượng tự tương quan. Kết quả từ mô hình nghiên cứu.
Thảo luận kết quả hồi quy. Tóm tắt chương 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Hàm ý chính sách.
Tóm tắt chương 5. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC xi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1 Bảng tổng hợp các thực nghiệm nghiên cứu trước đây về sự tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. 1 Bảng tổng hợp các biến nghiên cứu sử dụng trong mô hình nghiên cứu.
1 Thống kê mô tả các biến sử dụng trong bài nghiên cứu. 2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập. 3 Kết quả hồi quy bằng phương pháp Pool OLS, FEM, REM đối với biến phụ thuộc ROE. 4 Kết quả hồi quy bằng phương pháp Pool OLS, FEM, REM đối với biến phụ thuộc Tobin’s Q.
5 Tổng hợp phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. 6 Tổng hợp kết quả kiểm định đa cộng tuyến. 7 Tổng hợp kết quả kiểm định phương sai thay đổi. 8 Tổng hợp kết quả kiểm định Wooldridge về tự tương quan.
9 Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp dựa trên biến độc lập DE bằng phương pháp FGLS. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Cấu trúc vốn của doanh nghiệp là thuật ngữ dùng để mô tả nguồn gốc và cách hình thành nên nguồn vốn của doanh nghiệp để tài trợ các dự án đầu tư, mua sắm tài sản và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thành phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ, thông qua cấu trúc vốn cho ta biết được cho ta biết được công ty tài trợ như thế nào cho phần hoạt động kinh doanh.
Một sự lựa chọn cấu trúc vốn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động; hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện qua những chỉ số về lợi nhuận, khả năng sinh lời, kết quả đạt được của công ty từ giá trị sổ sách đến giá trị thị trường. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay tín dụng khó kiểm soát luôn biến động và mặt bằng lãi suất thay khó lường, các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc lựa chọn một cấu trúc vốn hợp để lý đạt được hiệu quả kinh doanh tốt. Khi cấu trúc vốn tác động đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tức là tác động đến tình hình sức khỏe tài chính cũng như khả năng kiệt quệ tài chính, phá sản của doanh nghiệp đó. Do đó để quản lý và điều hành một doanh nghiệp hiệu quả, nhà quản lý cần phải biết được chiều hướng tác động cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và mức độ tác động của những yếu tố đó.
Trong những năm gần đây, cách doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm đang phát triển và tăng trưởng nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng, do nhu cầu mua sắm tiêu dùng của người dân ở các đô thị lớn ngày càng đa dạng. Với tiềm năng này, thị trường ngành sản xuất thực phẩm ngày càng hấp dẫn và cạnh tranh cao. Tuy nhiên hiện nay nguyên liệu ngành thực phẩm đa phần đều phải nhập khẩu từ nước ngoài bị phụ thuộc vào tỉ giá ngoại tệ. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm phải thực hiện nhiều biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, khắc phục khó khăn giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, trong các đó việc tái cấu trúc để lựa chọn một cấu trúc vốn phù hợp là một biện pháp cần thiết.
Nhưng để lựa chọn một cấu trúc vốn hiệu quả, doanh nghiệp cần xác định mức độ 2 ảnh hướng và tác động của cấu trúc đến hiệu quả, vì mỗi ngành sẽ chịu những yếu tố tác động và mức độ khác nhau. Bài nghiên cứu này sẽ nghiên cứu ảnh hưởng cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm tại Việt Nam, từ đó xác định cấu trúc vốn tác động như thế nào đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm từ đó đưa ra những hàm ý chính sách giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của ngành và cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm cho ngành. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của bài nghiên cứu này là làm rõ tác động cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm trên sở giao dịch chứng khoán Việt Nam từ đó tìm ra đề ra những giải pháp hoàn thiện cấu trúc vốn của những doanh nghiệp này. Để có thể đạt được mục tiêu trên trước tiên bài nghiên cứu tìm hiểu và làm rõ tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm trên sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Ngoài cấu trúc vốn, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác. Bài nghiên cứu này tìm ra và làm rõ tác động những yếu tố đó đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Từ việc đánh giá sự tác động của những yếu tố trên, đưa ra các hàm ý chính sách giúp hoàn thiện cấu trúc vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm tại Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu Cấu trúc vốn có tác động đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm trên sở giao dịch chứng khoán Việt Nam không? Nếu có thì chiều hướng tác động của nó như thế nào? Có những yếu tố khác ngoài cấu trúc vốn tác động đến hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp hay không? Nếu có thì chiều hướng tác động của nó như thế nào? 3 Có những hàm ý chính sách gì giúp hoàn thiện cấu trúc vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm tại Việt Nam? 1.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Về không gian: Các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Việt Nam cụ thể ở sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, mẫu nghiên cứu gồm 33 doanh nghiệp. Về thời gian: Nghiên cứu cấu trúc vốn các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội trong khoảng thời gian từ 2014- 2019. Như vậy với 33 mẫu quan sát trong vòng 6 năm, bài nghiên cứu có tổng 198 quan sát. Phương pháp nghiên cứu Thu thập dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu là số liệu được thu thập từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính (có xác nhận của công ty kiểm toán bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,…) của các công ty sản xuất thực phẩm niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Việt Nam cụ thể ở sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn từ năm 2014-2019.
Theo luật chứng khoán thì các công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX được yêu cầu cung cấp đầy đủ bộ báo cáo tài chính hằng năm nên tạo cơ sở thuận lợi cho bài nghiên cứu thu thập số liệu. Trong bài nghiên cứu này, tác giả thu thập số liệu báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của các niêm yết trên các websites như là www.vn, ngoài ra các thông tin vĩ mô được thu thập từ websie Tổng Cục Thống Kê Việt Nam www.vn, website của Bộ Công Thương www. Phương pháp xử lý dữ liệu: Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm thông kê STATA 14.0 để xử lý dữ liệu, đồng thời áp dụng phương pháp hồi quy trên dữ liệu bảng (Panel data), vì dữ liệu của bài sử dụng bao gồm nhiều biến quan sát và trải 4 dài theo thời gian từ 2014 - 2019. Các mô hình sử dụng bao gồm các mô hình như hồi quy OLS, hồi quy theo cách tiếp cận các yếu tố ảnh hưởng cổ định (FEM) và hồi quy theo các yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM).
Trong đó, phương pháp hồi quy OLS đơn giản nhất nhưng lại hạn chế do bỏ qua các đặc tính không gian và thời gian của dữ liệu nên làm bóp méo đi mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, hơn nữa hồi OLS có thể có sự tự tương quan trong dữ liệu (kết quả của mô hình này thường cho thấy hệ số Durbin Watson cao). Do đó, FEM và REM thường được sử dụng để giải quyết vấn đề này trong dữ liệu bảng.Tuy nhiên, mô hình FEM hay REM cũng có những hạn chế nhất định. Do đó dùng mô hình sẽ được sử dụng các kiểm định của Lagrange Multiplier Breusch - Pagan (1980) để kiểm tra tính phù hợp giữa hai mô hình OLS và REM và kiểm định Hausman (1978) để lựa chọn giữa hai mô hình FEM và REM để lựa chọn ra các mô hình phù hợp.