MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những n m qua, lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại mới chỉ đƣợc nghiên cứu ở các nƣớc phát triển mà chƣa đƣợc quan tâm nhiều ở các nƣớc đang phát triển, hoặc chỉ quan tâm ở mức độ chung cho các doanh nghiệp, chƣa có nhiều nghiên cứu riêng cho t ng ngành công nghiệp cụ thể, đặc biệt là ngành khai khoáng. Việt Nam là nƣớc có diện tích không lớn nhƣng có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú. Vì thế ngành khai khoáng có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển và là một trong những ngành đóng góp tỷ trọng vào GDP rất cao.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê n m 2015, tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) n m 2015 ƣớc tính t ng 6,68% so với cùng kỳ n m 2014, trong đó ngành khai khoáng t ng 6,5%, đóng góp 1,4 điểm phần tr m vào mức t ng chung. Việt Nam đã tham gia vào khu vực mậu dịch tự do của ASEAN (AFTA), gia nhập vào WTO (Tổ chức thƣơng mại thế giới) và tới đ y là TPP (Hiệp định đối tác xuyên Thái B nh Dƣơng), điều này tạo cho nƣớc ta những cơ hội nhƣng đồng thời cũng vấp phải vô vàn thách thức lớn. Trƣớc cơ hội và những thách thức lớn nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp đã có nhiều nỗ lực trong việc khai thác các nguồn lực của xã hội để phát triển, trong đó có nguồn lực tài chính t bên ngoài doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, mỗi một doanh nghiệp đều có mức độ và chính sách khai thác các nguồn lực tài chính bên ngoài khác nhau và dẫn đến những hiệu quả khác nhau.
Trong trƣờng hợp các doanh nghiệp làm n thua lỗ do sử dụng vốn vay nợ không hợp lý, một mặt sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, mặt khác làm giảm giá trị doanh nghiệp. Nhƣ vậy, việc đƣa ra một quyết định tài chính và lựa chọn một cấu trúc vốn hợp lý là cần thiết cho các doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế Luan van 2 có nhiều biến động. T thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: ''Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam''. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa các lý luận cơ ản về cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp, t đó nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp; - Vận dụng mô h nh đã x y dựng để nhận diện, đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết tại Việt Nam; - Dựa trên kết quả nghiên cứu, đánh giá mức độ tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp, t đó rút ra một số kết luận và hàm ý chính sách đối với các doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu - Có thể sử dụng các mô h nh nào để xác định tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp; - Tác động của cấu trúc vốn đến giá trị của các doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết tại Việt Nam và tác động theo hƣớng nào; - Doanh nghiệp ngành khai khoáng và các chủ thể liên quan nên lƣu ý đến những vấn đề g khi đƣa ra các chính sách liên quan đến cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu này xem xét tác động của cấu trúc vốn đến giá trị các doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu xem xét tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Luan van 3 Việt Nam (niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn chứng khoán Hà Nội (HNX)) giai đoạn 2008-2014. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu định tính: bao gồm nghiên cứu lịch sử dựa trên tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và ý kiến chuyên gia về lựa chọn các biến trong nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với giá trị doanh nghiệp.
Ngoài ra nghiên cứu định tính mô tả số liệu thống kê tình hình tài chính, ph n tích, đánh giá thực trạng giá trị của các doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. - Phương pháp nghiên cứu định lượng: bao gồm ph n tích định lƣợng mô hình hồi quy trên dữ liệu bảng: Fixed Effect Model, Random Effect Model, Pooled Regression nhằm đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết tại Việt Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của đề tài sẽ góp thêm bằng chứng, bổ sung hoàn thiện lý thuyết cấu trúc vốn, t đó đƣa ra một số hàm ý chính sách đối với các doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam về vấn đề cấu trúc vốn hƣớng đến mục tiêu góp phần làm gia t ng giá trị doanh nghiệp. Bố cục đề tài Đề tài nghiên cứu đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp Chƣơng 2 : Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3 : Kết quả nghiên cứu và các hàm ý chính sách Luan van 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 1.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TRÚC VỐN VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về cấu trúc vốn Theo Colin Firer và cộng sự (2004), cấu trúc vốn đƣợc định nghĩa nhƣ sau: ''Cấu trúc vốn đề cập đến sự pha trộn của nợ và vốn chủ sở hữu mà một doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp đó. Cấu trúc vốn tối ƣu hay tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tối ƣu đạt đƣợc khi giá trị của doanh nghiệp đƣợc tối đa hóa trong quan hệ chi phí sử dụng vốn là tối thiểu''. Macguigan và cộng sự (2006) định nghĩa: ''Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn thƣờng xuyên, nợ dài hạn, vốn cổ phần ƣu đãi, và vốn cổ phần thƣờng đƣợc sử dụng để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn tối ƣu là sự kết hợp giữa nợ, vốn cổ phần ƣu đãi, và vốn cổ phần thƣờng làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tại cấu trúc vốn làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp thì tổng giá trị doanh nghiệp là lớn nhất''. Với các khái niệm này, các nguồn vốn tài trợ cho một doanh nghiệp cơ bản đƣợc chia thành hai loại, đó là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Đối với nợ phải trả, doanh nghiệp phải cam kết thanh toán với các chủ nợ số nợ gốc và các khoản chi phí sử dụng vốn theo thời hạn quy định.
Một trong những ƣu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu đó là lãi suất mà doanh nghiệp phải trả trên nợ đƣợc miễn thuế. Ƣu điểm thứ hai của nợ, đó là thông thƣờng nợ rẻ hơn vốn chủ sở hữu, ví dụ nhƣ lãi suất ngân Luan van 5 hàng hay lãi suất trái phiếu thấp hơn lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tƣ. Do đó, t ng nợ tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng tiền mặt, và vì thế t ng cao lợi nhuận cũng nhƣ giá trị của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ cao sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản.
Các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao thƣờng có khuynh hƣớng giảm bớt những chi phí tạo ra trong tƣơng lai, do đó ỏ qua những cơ hội đầu tƣ để gia t ng giá trị doanh nghiệp. Ngoài ra mức nợ cao còn tạo ra sự mâu thuẫn giữa các chủ nợ và nhà đầu tƣ khi doanh nghiệp sắp phải ng ng hoạt động để trả nợ. Theo kỳ hạn, nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. + Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong vòng một n m hoặc chu kỳ kinh doanh nh thƣờng.
Nợ ngắn hạn thƣờng có chi phí sử dụng vốn thấp nhƣng thƣờng tạo ra một áp lực thanh toán đối với doanh nghiệp và thƣờng đƣợc sử dụng để đầu tƣ vào các tài sản ngắn hạn. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21, nợ ngắn hạn đƣợc trình bày trên bảng c n đối kế toán bao gồm: khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả thƣơng mại và phải trả ngắn hạn khác, thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc, dự phòng phải trả ngắn hạn. + Nợ dài hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong thời gian lớn hơn một n m hay nhiều kỳ kinh doanh. Nợ dài hạn thƣờng đƣợc sử dụng để đầu tƣ các tài sản dài hạn.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21, nợ dài hạn đƣợc trình bày trên bảng c n đối kế toán bao gồm: vay dài hạn, các khoản phải trả thƣơng mại và phải trả dài hạn khác, dự phòng phải trả dài hạn. Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, đ y là nguồn vốn thể hiện phần tài trợ của ngƣời chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Đặc trƣng của nguồn vốn này là doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, ngƣời chủ sở hữu vốn chỉ kỳ vọng vào lợi ích mang lại t hiệu quả hoạt động cuối cùng của Luan van 6 doanh nghiệp. Do đó, xét về khía cạnh tự chủ về tài chính, nguồn vốn này thể hiện n ng lực vốn có của ngƣời chủ sở hữu trong tài trợ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, vì tính chất này mà điểm không thuận lợi của vốn chủ sở hữu đó là giá thành phải trả để đƣợc sử dụng vốn của nó cao hơn chi phí của nợ. Điều này cũng dễ hiểu, v không ngƣời đầu tƣ nào ỏ tiền đầu tƣ vào doanh nghiệp để gánh chịu những rủi ro về hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà lại chịu nhận tiền lãi bằng lãi suất cho vay nợ. Việc này cùng với tính chất không đƣợc miễn tr thuế làm chi chi phí vốn chủ sở hữu càng cao hơn. Một đặc điểm nữa là khi vốn chủ sở hữu càng cao, số lƣợng ngƣời chủ sở hữu càng nhiều thì áp lực về kỳ vọng của nhà đầu tƣ cũng nhƣ sự quản lý, giám sát của họ lên các nhà điều hành doanh nghiệp càng lớn.