Lời mở đầu: 1. Tính cấp thiết của đề tài đề tài. Ngày nay vấn đề biến đổi khí hậu đã trở nên một vấn đề mang tính toàn cầu có tác động sâu rộng đến mọi hoạt động của các quốc gia trên thế giới đặc đối với Việt Nam là một nước có đường bờ biển kéo dài khắp đất nước thì vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng càng trở nên một vần đề cần phải hết sức coi trọng. Đối với hoạt động của các đô thị, biến đổi khí hậu tác động đến mọi mặt đặc biệt nó tác động lớn đến cơ sở hạ tang đô thị, Tôi nhận thấy việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dang tơi ha tang kỹ thuật là vô cùng quan trọng và cần thiết để có phương hướng quy hạch phù hợp do đó tôi chọn đề tài là về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu nên hạ tầng kỹ thuật đô thị và lấy trường hợp cụ thể để nghiên cứu là TP Nam Định, Nam Định là một trong những tỉnh chịu sự tác động lớn của biến đổi khí hậu với tên đề tài được chọn là “Tác động của Biến Đồi Khí Hậu và Nước Biển Dâng tới phát triên Hạ Tầng Kỹ Thuật Thành Phố Nam Định” 2.
Pham vi nghiên cứu. Về mặt nội dung chuyên đề làm rõ các vấn dé lý luận va thực trạng và các giải pháp dé tận dụng và đối phó với biển đồi khí hậu theo các kịch bản đặc biệt xem xét đến khí cạnh tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tới hạ tang kỹ thuật của Đô Thị Vé mặt không gian, chuyên đề nghiên cứu tập trung ở TP Nam Định Về mặt thời gian chuyên đề được nghiên cứu các số liệu quá khứ, thực trạng hiện tại và dự báo tương lai. - Nguồn dữ liệu được tham khảo ở trong các ấn phẩm sách, báo, tạp chí, luận văn Thạc sĩ của các tổ chức cá nhân có đề tài liên quan đến biến đổi khí hậu, nước biển dâng va tác động của biến đổi khí hậu đến Đô thị và Hạ tang đô thị. - Các dữ liệu được lay ở Viện Quy Hoạch Đô Thị Va Nông Thôn Quốc Gia (VIUP) và một số ấn phẩm khác - Số liệu, bảng biểu được trích dẫn Viện Quy Hoạch Đô Thị Và Nông Thôn Quốc Gia (VIUP) và một số ấn phẩm khác.
- Và số liệu dữ liệu khác được lấy từ nguồn internet. Phương pháp nghiên cứu. Chuyên đề sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng với các phương pháp nghiên cứu tổng hợp: Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp diễn giải, khái quát dé rút ra nhận định, và một số công cụ để phân tích Bản Đồ như Hệ Thống Thông Tin Địa Lý (GIS) đánh giá và kết luận. Cơ sở lý luận về biến đổi khí hậu , nước biển dâng và ha tang kỹ thuật Đô Thị.Téng quan về biến đổi khí hậu và nước biến dâng.
Một số khái niệm 1. Khái niệm biến đổi khí hậu: Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kê đến thành phan, kha nang phuc hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người. Khái niệm nước biển dâng: Nước biển dâng - Sea Level Rise: Là sự dâng lên của mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều, nước dâng do bão. Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác.
Khái niệm hiệu ứng nhà kính: Hiệu ứng nhà kính là hiệu ứng làm cho không khí của Trái đất nóng lên do bức xạ sóng ngắn của Mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyền chiếu xuống mặt đất; mặt đất hap thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyền dé CO2 hp thu làm cho không khí nóng lên.Các kịch bản của biến đổi khí hậu toàn cầu. Khái niệm kịch bản biến đổi khí hậu: Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế-xã hội, phát thải khí nhà kính, BĐKH va nước biên dâng. Lưu ý rằng kịch ban BĐKH khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó chỉ đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữa phát triển kinh tế-xã hội và hệ thống khí hậu. Các kịch bản biến đồi khí hậu: Cơ sở xây dựng kịch bản biến đồi khí hậu, nước biển dâng Trong các nghiên cứu của IPCC, việc xây dựng các các kịch bản cho thế kỷ 21 là một nhiệm vụ trọng tâm và do Nhóm công tác | thực hiện.
Các kịch bản này là cơ sở cho việc đánh giá những tác động của biến đổi khí hậu đến các đối tượng khác nhau của tự nhiên, kinh tế - xã hội do Nhóm công tác 2 thực hiện và xây dựng các chiến lược ứng phó và giảm nhẹ biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu do Nhóm công tác 3 thực hiện. 10 Biến đồi khí hậu hiện nay cũng như trong thế kỷ 21 phụ thuộc chủ yếu vào mức độ phát thải khí nhà kính, tức là phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, các kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng dựa trên các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu. Con người đã phát thải quá mức khí nhà kính vào khí quyền từ các hoạt động khác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, phá rừng,.
Do đó, cơ sở dé xác định các kịch bản phát thải khí nhà kính là: (1) Sự phát triển kinh tế ở quy mô toàn cầu; (2) Dân số thế giới và mức độ tiêu dùng; (3) Chuẩn mực cuộc sống và lối sống; (4) Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên năng lượng; (5) Chuyển giao công nghệ; (6) Thay đôi sử dụng đất:. Sơ aS Biểu thị 4 kịch ban gốc ve phat thai khát nhà kink. Neusn: PCO (Báo cáo đặc biệt về các kịch bản phát thải khí nhà kính năm 2000) Trong Báo cáo đặc biệt về các kịch bản phát thải khí nhà kính năm 2000, IPCC đã đưa ra 40 kịch bản, phản ánh khá đa dạng khả năng phát thải khí nhà kính trong thé kỷ 21. Các kịch bản phát thải này được tổ hợp thành 4 kịch bản gốc là Al, A2, BI và B2 với các đặc điểm chính sau: - Kịch bản gốc Al: Kinh tế thế giới phát triển nhanh; dân số thé giới tăng đạt đỉnh vào năm 2050 và sau đó giảm dần; truyền bá nhanh chóng và hiệu quả các công nghệ mới; thế giới có sự tương đồng về thu nhập và cách sống, có sự tương đồng giữa các khu vực, giao lưu mạnh mẽ về văn hoá và xã hội toàn cầu.
Họ kịch ban AI được chia thành 3 nhóm dựa theo mức độ phat triển công nghệ: + AIFI: Tiếp tục sử dụng thái quá nhiên liệu hóa thạch (kịch bản phát thải cao); + AIB: Có sự cân bằng giữa các nguồn năng lượng (kịch bản phát thải trung bình); + AIT: Chú trong dén việc sử dung các nguồn năng lượng phi hoá thạch (kịch bản phát thải thấp). 1I - Kịch bản gốc A2: Thế giới không đồng nhất, các quốc gia hoạt động độc lập, tự cung tự cấp; dân số tiếp tục tăng trong thế kỷ 21; kinh tế phát triển theo định hướng khu vực; thay đổi về công nghệ và tốc độ tăng trưởng kinh tế tính theo đầu người chậm (kịch bản phát thai cao, tương ứng với AIFI). - Kịch bản gốc BI: Kinh tế phát triển nhanh giống như A1 nhưng có sự thay đồi nhanh chóng theo hướng kinh tế dịch vụ và thông tin; dân số tăng đạt đỉnh vào năm 2050 và sau đó giảm dần; giảm cường độ tiêu hao nguyên vật liệu, các công nghệ sạch và sử dụng hiệu quả tài nguyên được phát triển; chú trọng đến các giải pháp toàn cầu về ồn định kinh tế, xã hội và môi trường (kịch bản phát thải thấp tương tự như ATT). - Kịch bản gốc B2: Dân số tăng liên tục nhưng với tốc độ thấp hơn A2; chú trọng đến các giải pháp địa phương thay vì toàn cầu về ổn định kinh tế, xã hội và môi trường; mức độ phát triển kinh tế trung bình; thay đổi công nghệ chậm hơn và manh min hơn so với BI và AI (kịch bản phát thải trung bình, được xếp cùng nhóm với AIB).Như vậy, IPCC khuyến cáo sử dụng các kịch bản phát thải được sắp xếp từ thấp đến cao là BI, AIT (kịch bản thấp), B2, A1B (kịch bản trung bình), A2, AIFI (kịch bản cao).
Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhu cầu thực tiễn và khả năng tính toán của từng nước, IPCC cũng khuyến cáo lựa chọn các kịch bản phát thải phù hợp trong số đó dé xây dựng kịch bản biến đồi khí hậu. 12 — phong tân cậy @0%) 1 AIT Be tknPcohầíàaunit(02uơn samp Ais — ase ]— ATF ; Hình 1-1 : Luong chất thải CO2 tương đương trong thế kỷ 21 của các kịch bản Bao cáo đặc biệt về các kịch ban phát thải khí nhà kính năm 2000-IPCC 1.ha tang kỹ thuật đô thị và tác động của BĐKH va NBD tới phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị. Khái niệm hạ tầng kỹ thuật Đô thị Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống các công trình giao thông vận tải hàng hóa và hành khách (như đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không, các cơ sở dịch vụ kỹ thuật cho giao thông), hệ thống cung cấp năng lượng cho sản xuất và tiêu dùng (điện, xăng dầu, khí đất, nước.), hệ thông chiếu sáng công cộng, hệ thống thu gom và xử lý rác, hệ thống cấp và thoát nước mưa và hệ thống kỹ thuật-thông tin, bưu chính - viễn thông. Có thể nói cơ sở hạ tầng kỹ thuật (Infrastucture) là hệ thống co Sở Vật chất, thiết bị cơ bản, có định có tính chất nền tảng của một quốc gia như đường xá, đường sắt, nhà ga, bến cảng kho bãi, phi trường, mạng cấp thoát nước, điện, mạng viễn thông.
Vai trò của cơ sở hạ tang kỹ thuật. Vai trò quan trọng của cơ sở hạ tang kỹ thuật trong đô thị 13 Đô thị hiện đại của thời kỳ công nghiệp hóa ngày nay khác rất nhiều so với thời kỳ kinh tế tập trung trước đây và khác xa với lối sống tập quán cư trú của vùng nông thôn.