BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẢM PHÁT TRIỂN CÔNG THỨC SẢN PHẨM SỮA GẠO RANG DỰA TRÊN THỊ HIẾU VÀ CẢM NHẬN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG GVHD: ThS. NGUYỄN QUỐC DŨNG SVTH: LÊ CHÂU NGỌC SANG SKL009990 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 08/2017 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MÃ SỐ: 2017-13116115 PHÁT TRIỂN CÔNG THỨC SẢN PHẨM SỮA GẠO RANG DỰA TRÊN THỊ HIẾU VÀ CẢM NHẬN CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC DŨNG SVTH: LÊ CHÂU NGỌC SANG MSSV: 13116115 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 08/2017 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MÃ SỐ: 2017-13116115 PHÁT TRIỂN CÔNG THỨC SẢN PHẨM SỮA GẠO RANG DỰA TRÊN THỊ HIẾU VÀ CẢM NHẬN CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG GVHD: Th.S NGUYỄN QUỐC DŨNG SVTH: LÊ CHÂU NGỌC SANG MSSV: 13116115 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 08/2017 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa, đặc biệt là các thầy cô bộ môn CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM trƣờng ĐH SPKT TPHCM đã truyền đạt cho em những kiến thức nền cũng nhƣ kiến thức chuyên môn trong ngành công nghệ thực phẩm. Cảm ơn ban lãnh đạo nhà trƣờng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ sở, vật chất cho em trong suốt quá trình học tập và sinh hoạt tại trƣờng để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp.
Nguyễn Quốc Dũng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm báo cáo tốt nghiệp và các bạn lớp công nghệ thực phẩm 131162 đã luôn gắn bó, chia sẻ và bên cạnh em trong suốt quá trình học tập. Với sự hiểu biết và tìm tòi trong giới hạn của bản thân, em nghĩ rằng sẽ không thể tránh khỏi những sai sót khi thực hiện đồ án. Kính mong quý thầy cô cho em những lời khuyên và ý kiến chuyên môn để giúp em hoàn thành đồ án đƣợc tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn! i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung đƣợc trình bày trong khóa luận tốt nghiệp là do chính tôi thực hiện.
Tôi xin cam đoan các nội dung đƣợc tham khảo trong khóa luận tốt nghiệp đã đƣợc trích dẫn chính xác và đầy đủ theo qui định. Ngày tháng năm 201 Ký tên ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC HÌNH. v DANH MỤC BẢNG BIỂU.
vi TÓM TẮT KHÓA LUẬN .vii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Sữa gạo rang. Phát triển sản phẩm dựa trên ngƣời tiêu dùng. Các bƣớc tối ƣu hóa sản phẩm từ công thức gốc.
Các nghiên cứu sử dụng trong tối ƣu hóa sản phẩm. Nghiên cứu hội đồng trong tối ƣu hóa sản phẩm. 6 CHƢƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP. Phƣơng pháp.
Phát triển sản phẩm mẫu. Nghiên cứu ngƣời tiêu dùng. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Tiến hành thử nghiệm.
Phƣơng pháp xử lí số liệu. 15 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN. Kết quả thử nghiệm định hƣớng phát triển sản phẩm. Định hƣớng phát triển sản phẩm dựa trên mức độ ƣa thích của ngƣời tiêu dùng.
Định hƣớng phát triển sản phẩm dựa trên cảm nhận của ngƣời tiêu dùng. Đánh giá kết quả thử nghiệm 1 và định hƣớng phát triển sản phẩm tối ƣu. Đánh giá kết quả phát triển mẫu dựa vào mức độ ƣa thích của ngƣời tiêu dùng. Đánh giá kết quả phát triển mẫu dựa vào cảm nhận của ngƣời tiêu dùng.
Kết quả nghiên cứu ngƣời tiêu dùng. 44 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN. 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 iv DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Sản phẩm sữa gạo rang. Box plot thể hiện phân bố điểm của ngƣời tiêu dùng trong thử nghiệm 1. Main effect plot thể hiện ảnh hƣởng của các yếu tố thời gian rang, hàm lƣợng đƣờng và hàm lƣợng cream đến thị hiếu ngƣời tiêu dùng. Interaction plot thể hiện tƣơng tác giữa các yếu tố đến thị hiếu ngƣời tiêu dùng (đƣờng màu đỏ là tƣơng tác khi 2 yếu tố cùng giảm, và đƣờng màu đen là tƣơng tác khi 2 yếu tố cùng tăng).
Đồ thị Pareto về mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến thị hiếu ngƣời tiêu dùng (R, D, C lần lƣợt là các yếu tố rang, đƣờng, cream và dấu‟:‟ thể hiện tƣơng tác). Đồ thị PCA thể hiện xu hƣớng sử dụng đối với nhóm sản phẩm (+). Đồ thị PCA thể hiện xu hƣớng sử dụng đối với nhóm sản phẩm (-) .7 Box plot thể hiện phân bố điểm thị hiếu trong thử nghiệm 2. Đồ thị PCA về mức độ ƣa thích chung các sản phẩm trong thử nghiệm 2.
Đồ thị PCA về xu hƣớng ƣa thích vị rang trong thử nghiệm 2. Đồ thị PCA về hƣớng ƣa thích về vị ngọt trong thử nghiệm 2. Đồ thị PCA về xu hƣớng ƣa thích vị béo trong thử nghiệm 2. Cluster về mức độ ƣa thích các sản phẩm của nhóm ngƣời đã sử dụng và chƣa sử dụng.
46 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Thiết kế mẫu theo thiết kế giai thừa 2k. Bảng phân bố mẫu và cách đánh giá trong thử nghiệm 1.1 Kết quả thiết kế lũy thừa 2k về mức độ ƣa thích chung và riêng đối với 3 vị đặc trƣng của các mẫu sản phẩm .2 Bảng kết quả phân tích hình phạt (Penalty analysis) của thang JAR: phần trăm ngƣời tiêu dùng và điểm rơi (các số trong dấu „(.)‟ đối với các mức của từng vị. Bảng kết quả phân tích hình phạt (Penalty analysis) của mẫu A3.
Bảng kết quả phân tích hình phạt (Penalty analysis) của mẫu B3. Bảng kết quả phân tích hình phạt (Penalty analysis) của mẫu B3. Bảng định hƣớng phát triển sản phẩm từ các mẫu A3, B3, B4 và dự đoán về mức độ ƣa thích ngƣời tiêu dùng khi các mẫu đƣợc cải tiến. Thiết kế mẫu trong thử nghiệm 2 (+2 thể hiện hàm lƣợng cao hơn và 0 đại diện cho mẫu gốc với -1 < 0 < +1 trong thử nghiệm 1).
Mức độ ƣa thích chung và mức độ ƣa thích riêng đối với 3 vị đặc trƣng của các mẫu sản phẩm trong thử nghiệm 2. Đánh giá mức độ phù hợp các tính chất của các mẫu trong thử nghiệm 2.10 Đánh giá mức độ vừa đủ của mẫu D2.11 Đánh giá mức độ vừa đủ của mẫu D3. mức độ ƣa thích trong thử nghiệm nghiên cứu ngƣời tiêu dùng. Đánh giá về mức độ ƣa thích khi thử mẫu đầu tiên.
46 vi TÓM TẮT KHÓA LUẬN Nghiên cứu tập trung vào định hƣớng phát triển sản phẩm sữa gạo rang dựa trên đối tƣợng ngƣời tiêu dùng có độ tuổi từ 18 đến 22, có thói quen sử dụng các sản phẩm nƣớc ngọt hoặc sản phẩm sữa từ thực vật, động vật ít nhất 2 lần/tuần. Nghiên cứu đƣợc chia ra làm 2 giai đoạn. Giai đoạn 1 phát triển sản phẩm mẫu gồm 2 thử nghiệm: (1) Thiết kế lũy thừa 2k với phép thử thị hiếu cho điểm về mức độ ƣa thích chung và riêng đối với 3 vị đặc trƣng của sản phẩm, kết hợp với phép thử just about right; (2) Tiến hành thử nghiệm với các mẫu đƣợc phát triển từ thử nghiệm 1 để đánh giá, định hƣớng phát triển sản phẩm tối ƣu. Kết quả thử nghiệm 1 cho thấy: mẫu nghiên cứu cần đƣợc tăng thời gian rang, hàm lƣợng đƣờng và hàm lƣợng cream.
Và đồng thời trong thử nghiệm 2, sản phẩm tối ƣu phải có hàm lƣợng đƣờng, cream ở mức cao nhất và có thời gian rang nằm trong khoảng giữa của mẫu đƣợc ƣa thích nhất từ thử nghiệm 1 và 2. Giai đoạn 2 dựa vào kết quả phát triển mẫu, tiến hành đánh giá mức độ ƣa thích của ngƣời tiêu dùng đối với nhóm sản phẩm đƣợc phát triển và các sản phẩm trên thị trƣờng. Kết quả khẳng định sản phẩm tối ƣu trong thử nghiệm 2 đạt đƣợc mức độ ƣa thích cao nhất và khác biệt có ý nghĩa với sản phẩm trên thị trƣờng. vii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Sữa gạo rang Sữa gạo rang là sản phẩm có xuất xứ từ Hàn Quốc. Sản phẩm này chỉ mới xuất hiện tại thị trƣờng Việt Nam trong vài năm trở lại đây và hầu nhƣ chỉ bán ở siêu thị Hàn Quốc (E – mart). Hiện nay, trên thị trƣờng có các loại sản phẩm sữa gạo rang nhƣ: Morning rice, Dr Hình 1. Sản phẩm sữa gạo rang.
Chungs, New rice juice, … Ở Việt Nam, sữa gạo rang đƣợc coi là một dòng sản phẩm mới nên việc áp dụng các kỹ thuật phân tích để phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu ngƣời tiêu dùng là hết sức cần thiết. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào đánh giá 3 vị đặc trƣng của sản phẩm: vị gạo rang, vị ngọt, vị béo; sử dụng sản phẩm sữa gạo rang đƣợc nấu từ gạo, trải qua các quá trình rang, lọc và phối trộn thêm với các thành phần khác nhƣ đƣờng, cream, phụ gia, … với công thức bảo mật do bộ phận nghiên cứu sản phẩm cung cấp. Phát triển sản phẩm dựa trên ngƣời tiêu dùng Sản phẩm mới Sản phẩm mới đƣợc định nghĩa chung là sản phẩm chƣa có trên thị trƣờng (trƣờng hợp này hiếm xảy ra). Đối với một công ty thực phẩm, sản phẩm mới không nhất thiết phải là sản phẩm chƣa có trên thị trƣờng.
Sản phẩm mới có thể là một sản phẩm chƣa đƣợc bán bởi một công ty mà các công ty khác có thể đã bán hoặc có một sản phẩm tƣơng tự trƣớc đó (Fuller, 2011). 1 Các tính chất đặc trƣng của một sản phẩm thực phẩm mới đƣợc quy định rõ ràng đối với một công ty thực phẩm: (1) sản phẩm chƣa đƣợc sản xuất hay phân phối bởi công ty trƣớc đó; (2) vị trí dây chuyền sản xuất của công ty thay đổi; (3) sản phẩm đƣợc thay đổi bao bì hoặc có kích thƣớc mới, mẫu mã mới; (4) sản phẩm đƣợc bán ở thị trƣờng mới (Fuller, 2011). Phát triển sản phẩm mới Phát triển sản phẩm mới hay tìm kiếm cách sử dụng mới cho sản phẩm là yêu cầu thiết yếu trong việc phát triển không ngừng của một công ty (Fuller, 2011), vì một công ty không thể mãi dựa vào các sản phẩm, chiến lƣợc cũ để tăng lợi nhuận và duy trì sức cạnh tranh lâu dài trên thị trƣờng. Việc phát triển sản phẩm mới cần có sự phối hợp giữa bộ phận sản xuất và bộ phận phát triển để đƣa ra các thay đổi phù hợp với sản phẩm và đáp ứng đƣợc nhu cầu, mong muốn của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm mới (Pehanich, 2003).