Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền kinh tế cùng với mức sống của người dân ngày càng được cải thiện đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm phục vụ đời sống gia đình gia tăng. Theo báo cáo của Statista, doanh thu của ngành nội thất và thiết bị nội thất tại Việt Nam năm 2019 ước tính đạt 478 triệu USD, trong đó nhóm mặt hàng nội thất và đồ gia dụng chiếm 358 triệu USD. Tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm của ngành trong giai đoạn 2019–2023 được dự báo ở mức 13,5%, đưa quy mô thị trường lên mức 793 triệu USD vào năm 2023. Báo cáo của Ernst & Young Vietnam cho biết trong vòng 5 năm gần đây, thị trường ghi nhận khoảng 400.000 căn hộ nhà phố và chung cư cao cấp hình thành, với chi phí hoàn thiện nội thất bình quân từ 100 đến 200 triệu đồng mỗi căn, tạo ra dung lượng thị trường xấp xỉ 100.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, theo Thông cáo số 50/TC-BXD năm 2023 của Bộ Xây dựng, trong quý III/2023, số lượng dự án nhà ở thương mại hoàn thành tăng 300% so với quý II/2023, đồng thời thị trường thiết bị vệ sinh duy trì tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) trên 5,3% trong 5 năm tiếp theo với xu hướng dịch chuyển mạnh sang các thiết bị vệ sinh thông minh, tiện ích và tiết kiệm năng lượng. Theo Khảo sát mức sống dân cư năm 2022, thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam đạt khoảng 4,6 triệu đồng/người/tháng, tăng 9,5% so với năm 2021.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sức mua các sản phẩm nội thất và vật liệu xây dựng năm 2022 có xu hướng tăng so với năm 2021, song tỷ lệ tăng còn khiêm tốn do đặc điểm hành vi của người tiêu dùng địa phương mang tính chi tiêu tiết kiệm, thận trọng và chọn lựa kỹ lưỡng. Trong bối cảnh đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phát Đạt – một đơn vị kinh doanh thiết bị vệ sinh, thiết bị điện nước và vật liệu trang trí nội thất – xem hệ thống đại lý bán buôn và bán lẻ là mắt xích phân phối trọng yếu quyết định sản lượng tiêu thụ và thị phần. Nhằm củng cố mối liên kết thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc khảo sát và đo lường sự hài lòng của các đại lý đối với chính sách phân phối/bán hàng của doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của các đại lý về chính sách phân phối của Công ty TNHH Phát Đạt tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động phân phối, sự hài lòng của khách hàng về chính sách phân phối.
- Đánh giá sự hài lòng của các đại lý về chính sách phân phối của Công ty TNHH Phát Đạt.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của các đại lý về chính sách phân phối của Công ty TNHH Phát Đạt tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm:
- Đánh giá sự hài lòng của các đại lý đối với chính sách bán hàng của Công ty dựa trên những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nào?
- Những yếu tố nào cấu thành nên sự hài lòng của các đại lý đối với chính sách bán hàng của Công ty?
- Giải pháp nào là quan trọng nhất để có thể giúp Công ty nâng cao hơn nữa sự hài lòng của các đại lý đối với chính sách bán hàng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của các đại lý về chính sách phân phối của Công ty TNHH Phát Đạt.
- Đối tượng khảo sát: Các đại lý bán buôn và bán lẻ thuộc mạng lưới tiêu thụ của Công ty TNHH Phát Đạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh hoạt động của công ty thu thập trong giai đoạn 2020–2022 (và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019–2021); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi thực hiện từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
- Nội dung nghiên cứu: Khảo sát thực trạng chính sách bán hàng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đại lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về kênh phân phối của Philip Kotler và Giáo trình Marketing căn bản của Trần Minh Đạo (2007), xác định kênh phân phối là tập hợp các cá nhân và tổ chức độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau tham gia đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng hoặc khách hàng công nghiệp. Tác giả phân tích cấu trúc kênh theo chiều dài (số cấp trung gian), chiều rộng (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền) và 8 chức năng cốt lõi: nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuếch trương, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, tài trợ và san sẻ rủi ro. Cơ sở lý luận về quản lý kênh và chính sách phân phối tiếp tục dựa trên Trương Đình Chiến (2008), nhấn mạnh 4 yêu cầu của chính sách phân phối: đúng sản phẩm, đúng nơi, đúng thời gian và chi phí tối thiểu.
Về lý thuyết sự hài lòng, đề tài tổng hợp quan điểm của Fornell (1995), Zeithaml & Bitner (2000) và Kotler (2000), khẳng định sự hài lòng là phản ứng cảm xúc và sự đánh giá dựa trên sự so sánh giữa kết quả thực tế nhận được so với kỳ vọng ban đầu của khách hàng. Trong kênh phân phối, đại lý đóng vai trò là khách hàng tổ chức (B2B), vừa là người mua hàng hóa số lượng lớn vừa là đại diện phân phối đến thị trường tiêu dùng.
Khung mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa có chọn lọc từ:
- Mô hình sự hài lòng và mức độ hợp tác/mâu thuẫn giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ của Skinner, Gassenheimer & Kelley (1992);
- Mô hình 10 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ của Schellhase, Hardock & Ohlwein (2000) gồm: tiếp xúc cá nhân, đóng gói/hậu cần, khuyến mãi, mức độ hợp tác, trưng bày, quản lý sản phẩm, chính sách giá, chính sách bán hàng, chất lượng và linh động, các tình huống;
- Nghiên cứu về sự phụ thuộc và tín nhiệm của Andaleeb (1996);
- Khóa luận tốt nghiệp của Đoàn Thị Thanh Nguyệt (2022) tại Đại học Kinh tế Huế với mô hình 6 thành phần: Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Thông tin bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Cơ sở vật chất thiết bị, Quan hệ cá nhân.
Từ các cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được lượng hóa qua 27 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Biến quan sát chi tiết |
| Sản phẩm |
SP1 SP2 SP3 SP4 SP5 |
Sản phẩm có chất lượng cao Sản phẩm có chủng loại đa dạng Sản phẩm có mẫu mã đẹp Thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng Sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng |
| Giá cả |
GC1 GC2 GC3 |
Giá cả tương xứng với chất lượng Giá cả được niêm yết rõ ràng Có các hình thức chiết khấu mua hàng |
| Cách thức giao hàng |
CTGH1 CTGH2 CTGH3 |
Phương tiện vận chuyển hiện đại Hàng hóa được đóng gói cẩn thận Đảm bảo được chất lượng của sản phẩm trong quá trình vận chuyển |
| Hình thức thanh toán |
HTTT1 HTTT2 HTTT3 HTTT4 |
Công ty có nhiều hình thức thanh toán đa dạng (tiền mặt, chuyển khoản, séc...) Có xảy ra tình trạng sai sót, nhầm lẫn trước, trong và sau khi làm thủ tục thanh toán Khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp Khách hàng thanh toán tiền hàng theo đúng quy trình đã được quy định sẵn |
| Đội ngũ nhân viên |
ĐNNV1 ĐNNV2 ĐNNV3 |
Nhân viên có trình độ chuyên môn cao Nhân viên chuyên nghiệp trong tác phong làm việc Nhân viên có thái độ niềm nở với khách hàng |
| Chăm sóc khách hàng |
CSKH1 CSKH2 CSKH3 |
Dịch vụ bảo hành đảm bảo Luôn tiếp nhận những phản hồi từ khách hàng Chính sách đổi trả phù hợp |
| Khuyến mãi |
KM1 KM2 KM3 |
Những chương trình khuyến mãi được thực hiện thường xuyên Có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn Chương trình khuyến mãi được thực hiện có giá trị cao |
| Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) |
MDHL1 MDHL2 MDHL3 |
Anh/Chị hài lòng với chính sách phân phối của Công ty Anh/Chị sẽ tiếp tục mua hàng hóa của Công ty Anh/Chị sẽ giới thiệu Công ty đến người khác |
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản của cơ quan thống kê, Bộ Xây dựng (Thông cáo 50/TC-BXD), Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (2020–2021), Statista, Ernst & Young, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2019–2022, tài liệu giáo trình và khóa luận tham khảo của các khóa trước.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp các đại lý bằng bảng hỏi có cấu trúc. Theo quy tắc cỡ mẫu tối thiểu phân tích nhân tố EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu phải gấp tối thiểu 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times m = 5 \times 27 = 135$). Tác giả đã tiến hành điều tra chính thức trên mẫu $n = 150$ đại lý để phòng ngừa các phiếu không hợp lệ.
Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn);
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên theo Nunnally & Bernstein, 1994);
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện kiểm định KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $Sig. < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0,5 theo Hair et al., 2009);
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ trước khi đưa vào mô hình hồi quy;
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + ... + \beta_n X_n + e_i$ để xác định mức độ tác động của từng yếu tố chính sách bán hàng đến mức độ hài lòng của đại lý;
- Kiểm định sự khác biệt trung bình bằng Independent Samples T-test (theo biến phân loại Giới tính) và One-way ANOVA (theo biến phân loại Độ tuổi);
- Kiểm định One-Sample T-test so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định $\mu = 4$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về kênh phân phối và chính sách bán hàng của doanh nghiệp thương mại. Tác giả trình bày chi tiết về cấu trúc kênh, các loại dòng chảy trong kênh, chức năng của các thành viên trung gian, phương thức quản lý kênh (tuyển chọn, khuyến khích qua chiết khấu và hỗ trợ, đánh giá định kỳ) cùng 4 tiêu chí cốt lõi của chính sách phân phối. Về lý luận chính sách bán hàng, chương này phân tích 5 nội dung vận hành: hình thức phân phối và vận chuyển, chất lượng sản phẩm, chính sách giá cả, phương thức thanh toán và chính sách sau bán hàng (bảo hành, đổi trả, hỗ trợ kỹ thuật). Tác giả làm rõ các nhân tố khách quan tác động đến chính sách bán hàng (môi trường văn hóa xã hội, chính trị pháp luật, kinh tế vĩ mô, đối thủ cạnh tranh, cung cầu thị trường) và nhân tố chủ quan nội tại (nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, đặc tính sản phẩm, phương thức thanh toán, công tác xúc tiến). Sau khi tổng thuật các mô hình của Skinner et al. (1992), Schellhase et al. (2000), Andaleeb (1996) và Đoàn Thị Thanh Nguyệt (2022), tác giả thiết kế mô hình nghiên cứu 7 nhân tố gồm 27 biến quan sát. Phần cơ sở thực tiễn của chương phân tích dữ liệu tổng quan ngành nội thất Việt Nam và đặc thù thị trường mua bán đồ nội thất, thiết bị vệ sinh tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 2: Sự hài lòng của các đại lý về chính sách phân phối của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 2 tập trung khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Phát Đạt. Doanh nghiệp có trụ sở tại số 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, TP. Huế; cửa hàng trực thuộc Bé Tư tại số 08 Mai An Tiêm, phường Tây Lộc; đại diện pháp luật là bà Dương Thị Kim Loan. Công ty tiền thân từ một cửa hàng điện nước quy mô nhỏ hoạt động từ năm 1995, đến ngày 18/12/2003 chính thức thành lập Doanh nghiệp tư nhân Bé Tư với số vốn ban đầu 400 triệu đồng, sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH Phát Đạt (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300362253; vốn điều lệ thể hiện trong văn bản là 10.000 VNĐ). Năm 2010, công ty mở rộng showroom diện tích 600m² tại 528 Lê Duẩn, TP. Huế và tổng kho 4.000m² tại Khu công nghiệp làng nghề Hương Sơ, TP. Huế; thiết lập quan hệ hợp tác với hơn 100 nhà cung cấp và quản lý danh mục hơn 100 loại sản phẩm thiết bị vệ sinh, thiết bị điện nước, nhà bếp, đáp ứng trên 80% nhu cầu thị trường địa phương và mở rộng tiêu thụ sang Quảng Trị, Quảng Bình.
Phần nghiên cứu định lượng phân tích dữ liệu từ mẫu khảo sát 150 đại lý:
- Phân tích cơ cấu nhân khẩu học của chủ đại lý/người đại diện (giới tính, độ tuổi);
- Phân tích hành vi kinh doanh của đại lý (thời gian hợp tác mua bán với công ty, nhóm sản phẩm đang kinh doanh, tần suất nhân viên bán hàng đến chào hàng định kỳ hàng tháng);
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 7 biến độc lập (SP, GC, CTGH, HTTT, ĐNNV, CSKH, KM) và biến phụ thuộc (MDHL);
- Phân tích nhân tố khám phá EFA kiểm tra hệ số KMO, kiểm định Bartlett, tổng phương sai trích và hệ số tải nhân tố nhằm xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt;
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội nhằm đánh giá mức độ giải thích ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định ANOVA mức độ phù hợp của mô hình ($F$, $Sig.$) và kiểm tra giả định phần dư qua biểu đồ tần số Histogram;
- Kiểm định Independent Samples T-test và ANOVA so sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm đại lý theo giới tính và độ tuổi;
- Thống kê mô tả điểm đánh giá của đại lý theo từng nhóm nội dung: Sản phẩm, Giá cả, Thông tin đến khách hàng, Hình thức thanh toán, Đội ngũ nhân viên, Chăm sóc khách hàng, Khuyến mãi và Sự hài lòng chung.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của đại lý về chính sách phân phối của Công ty TNHH Phát Đạt
Chương 3 đề ra định hướng phát triển mạng lưới phân phối của công ty và xây dựng 7 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp về Sản phẩm: Đa dạng hóa chủng loại, nâng cao chất lượng và tính đồng bộ của thiết bị vệ sinh, kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ hàng hóa.
- Giải pháp về Giá cả: Hoàn thiện biểu giá niêm yết, xây dựng chính sách giá cạnh tranh và cơ chế chiết khấu theo sản lượng mua hàng minh bạch.
- Giải pháp về Cách thức giao hàng: Nâng cấp phương tiện vận tải, cải tiến kỹ thuật đóng gói bảo đảm an toàn hàng sứ và kính trong quá trình bốc xếp, vận chuyển.
- Giải pháp về Hình thức thanh toán: Mở rộng các phương thức thanh toán linh hoạt, chuẩn hóa quy trình đối soát công nợ nhằm hạn chế tối đa sai sót chứng từ.
- Giải pháp về Đội ngũ nhân viên: Đào tạo chuyên môn về thông số kỹ thuật sản phẩm, chuẩn hóa tác phong giao tiếp và thái độ phục vụ của nhân viên chào hàng.
- Giải pháp về Chăm sóc khách hàng: Tối ưu hóa quy trình bảo hành, quy định thời hạn và điều kiện đổi trả hàng hỏng hóc rõ ràng, chủ động thu thập phản hồi của đại lý.
- Giải pháp về Khuyến mãi: Gia tăng tần suất và giá trị thực tế của các chương trình khuyến mại, tạo động lực thúc đẩy đại lý gia tăng lượng nhập hàng.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa bức tranh toàn diện về thị trường thiết bị vệ sinh, vật liệu xây dựng tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế, phản ánh sự phục hồi nguồn cung nhà ở thương mại (tăng 300% trong quý III/2023) và mức tăng thu nhập bình quân đầu người (đạt 4,6 triệu đồng/người/tháng năm 2022).
- Khái quát quá trình phát triển của Công ty TNHH Phát Đạt qua hơn hai thập kỷ: phát triển từ cơ sở nhỏ năm 1995 lên quy mô doanh nghiệp với vốn khởi điểm 400 triệu đồng năm 2003, mở rộng showroom 600m² và tổng kho 4.000m² năm 2010, hợp tác trên 100 nhà cung cấp và phân phối hơn 100 nhóm hàng hóa đáp ứng 80% nhu cầu thị trường.
- Thiết kế và chuẩn hóa bộ thang đo gồm 27 biến quan sát thuộc 7 nhóm yếu tố độc lập và 1 nhóm yếu tố phụ thuộc, được kiểm chứng trên cỡ mẫu thực tế $n = 150$ đại lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Xây dựng mô hình phân tích định lượng đồng bộ: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính và các kiểm định so sánh trung bình T-test, ANOVA.
Đóng góp của tác giả so với các nghiên cứu trước:
- Kế thừa và phát triển trực tiếp từ khóa luận năm 2022 của sinh viên Đoàn Thị Thanh Nguyệt tại cùng Công ty TNHH Phát Đạt. Trong khi nghiên cứu năm 2022 tiếp cận sự hài lòng qua 6 thành phần (Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Thông tin bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Cơ sở vật chất thiết bị, Quan hệ cá nhân), tác giả Hồ Thị Cẩm Ly đã tái cấu trúc thành mô hình 7 nhân tố chuyên sâu về chính sách bán hàng và phân phối thương mại (Sản phẩm, Giá cả, Cách thức giao hàng, Hình thức thanh toán, Đội ngũ nhân viên, Chăm sóc khách hàng, Khuyến mãi).
- Bổ sung các biến quan sát mang tính thực tiễn cao phù hợp với hoạt động giao thương thiết bị vệ sinh - vật liệu xây dựng như: phương tiện vận chuyển hiện đại, quy trình đóng gói chống vỡ hỏng sản phẩm, lỗi thủ tục thanh toán, tần suất tiếp xúc của nhân viên chào hàng.
- Cập nhật số liệu vĩ mô và khảo sát sơ cấp giai đoạn cuối năm 2023 (tháng 11–12/2023), phản ánh trạng thái thị trường sau giai đoạn biến động kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian của đề tài chỉ tập trung khảo sát các đại lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại các thị trường lân cận mà công ty đang phân phối là Quảng Trị và Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong thời gian tương đối ngắn (từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023) trong kỳ thực tập cuối khóa.
- Dữ liệu thứ cấp về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong văn bản chủ yếu dừng lại ở các mốc năm 2019–2021 và 2020–2022.
- Phương pháp điều tra chủ yếu dựa trên bảng hỏi đóng theo thang đo Likert 5 điểm, chưa kết hợp phỏng vấn sâu bán cấu trúc với từng đại lý chiến lược để khai thác nguyên nhân định tính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh đối với toàn bộ các đại lý thuộc hệ thống phân phối của công ty tại khu vực Bắc Trung Bộ (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình) nhằm so sánh sự khác biệt theo vùng địa lý.
- Tiến hành các nghiên cứu lặp lại theo chuỗi thời gian sau khi công ty áp dụng các giải pháp điều chỉnh chính sách bán hàng nhằm đo lường mức độ cải thiện sự hài lòng của đại lý.
Giá trị tham khảo
Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại: Cung cấp mẫu hình chi tiết về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan tài liệu, kế thừa mô hình lý thuyết B2B (Skinner et al., Schellhase et al.), công thức xác định quy mô mẫu ($n \ge 5 \times m$), đến kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và quy trình phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.
- Người thực hiện đề tài nghiên cứu về kênh phân phối: Có thể tham khảo bảng thang đo 27 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với nhóm ngành hàng kỹ thuật, thiết bị điện nước, vật liệu xây dựng và nội thất.
- Ban lãnh đạo và phòng kinh doanh Công ty TNHH Phát Đạt: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phản ánh đánh giá của 150 đại lý đối với từng khâu trong chính sách bán hàng, từ đó làm căn cứ điều chỉnh chính sách giá, chiết khấu, quy trình giao nhận và dịch vụ hậu mãi.
Câu hỏi thường gặp
-
Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định dựa trên nguyên tắc nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Theo công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy mô mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA phải gấp 5 lần số biến quan sát ($n = m \times 5$). Bảng hỏi chính thức có 27 biến quan sát, do đó cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là $27 \times 5 = 135$ đại lý. Để bảo đảm độ tin cậy và bù đắp các phiếu lỗi, tác giả đã tiến hành điều tra trên thực tế với số lượng $n = 150$ đại lý.
-
Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những nhân tố cụ thể nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập với 24 biến quan sát: Sản phẩm (5 biến: SP1–SP5), Giá cả (3 biến: GC1–GC3), Cách thức giao hàng (3 biến: CTGH1–CTGH3), Hình thức thanh toán (4 biến: HTTT1–HTTT4), Đội ngũ nhân viên (3 biến: ĐNNV1–ĐNNV3), Chăm sóc khách hàng (3 biến: CSKH1–CSKH3), Khuyến mãi (3 biến: KM1–KM3); cùng 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của đại lý gồm 3 biến quan sát (MDHL1–MDHL3).
-
Công ty TNHH Phát Đạt có quy mô cơ sở vật chất và năng lực phân phối như thế nào theo ghi nhận trong văn bản?
Công ty có trụ sở tại 19 Trần Khánh Dư và cửa hàng Bé Tư tại 08 Mai An Tiêm, TP. Huế. Doanh nghiệp sở hữu một showroom trưng bày diện tích 600m² tại 528 Lê Duẩn (xây dựng năm 2010) và một tổng kho diện tích 4.000m² tại Khu công nghiệp làng nghề Hương Sơ, TP. Huế. Doanh nghiệp hợp tác với hơn 100 nhà cung cấp trong và ngoài nước, phân phối trên 100 nhóm hàng hóa, đáp ứng trên 80% nhu cầu thị trường Huế và mở rộng sang Quảng Trị, Quảng Bình.
-
Khóa luận kế thừa và cải tiến điểm gì so với nghiên cứu năm 2022 của sinh viên Đoàn Thị Thanh Nguyệt tại cùng công ty?
Nghiên cứu của Đoàn Thị Thanh Nguyệt (2022) sử dụng mô hình gồm 6 yếu tố: Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Thông tin bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Cơ sở vật chất thiết bị, Quan hệ cá nhân. Tác giả Hồ Thị Cẩm Ly kế thừa đối tượng và đơn vị nghiên cứu nhưng đã tái cấu trúc khung phân tích thành mô hình 7 nhân tố đi sâu vào chính sách bán hàng và phân phối thương mại (Sản phẩm, Giá cả, Cách thức giao hàng, Hình thức thanh toán, Đội ngũ nhân viên, Chăm sóc khách hàng, Khuyến mãi) với 27 biến quan sát rõ ràng hơn.
-
Những căn cứ vĩ mô nào được tác giả sử dụng để chứng minh tính cấp thiết của đề tài?
Tác giả dẫn chứng số liệu từ Thông cáo 50/TC-BXD (2023) của Bộ Xây dựng về việc số dự án nhà ở thương mại hoàn thành trong quý III/2023 tăng 300% so với quý II/2023 và CAGR thiết bị vệ sinh đạt trên 5,3%; số liệu của Statista về quy mô ngành nội thất Việt Nam đạt 793 triệu USD năm 2023; ước tính của Ernst & Young Vietnam về quy mô hoàn thiện nội thất 400.000 căn hộ đạt khoảng 100.000 tỷ đồng; cùng số liệu Khảo sát mức sống dân cư năm 2022 cho thấy thu nhập bình quân đầu người đạt 4,6 triệu đồng/tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Cẩm Ly đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh phân phối, chính sách bán hàng và sự hài lòng của khách hàng trung gian trong hoạt động kinh doanh B2B. Thông qua mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm yếu tố và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên mẫu 150 đại lý tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đề tài đã phản ánh cấu trúc đo lường sự hài lòng đối với Công ty TNHH Phát Đạt. Các giải pháp đề xuất bám sát 7 thành phần cấu thành chính sách phân phối, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả phân phối thiết bị vệ sinh và vật liệu nội thất tại thị trường miền Trung.