LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động của Ngân hàng luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Nhắc đến Ngân hàng, chúng ta không thể không nhắc đến hoạt động Tín dụng – một hoạt động được xem là chủ chốt, quan trọng và chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ dư nợ tín dụng của Ngân hàng. Trước nền kinh tế luôn luôn tồn tại các yếu tố cạnh tranh, thì hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã có những ảnh hưởng tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể, đồng thời cũng đem lại nguồn lợi nhuận cho chính Ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi nhuận đạt được, Ngân hàng cũng phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cũng như là quy trình tín dụng của mình.
Do vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng, thực hiện quy trình tín dụng một các hiệu quả chính là mục tiêu quan trọng của các Ngân hàng. Xuất phát từ những thực tiễn đó, nhóm chúng em đi sâu, nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu quy trình tín dụng của 3 Ngân hàng thương mại thuộc 3 nhóm: Ngân hàng thương mại CP; Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng thương mại có yếu tố nước ngoài”. Với ba Ngân hàng đại diện cho mỗi nhóm ngân hàng trong đề tài nghiên cứu lần lượt là: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV; Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin Sacombank; Ngân hàng TNHHMTV Shinhan Việt Nam; Chúng em đưa ra so sánh và phân tích rõ quy trình tín dụng của các Ngân hàng để thấy được sự khác biệt và giống nhau về quy trình tín dụng của từng Ngân hàng. Bài làm còn nhiều thiếu sót, chúng em mong sẽ nhận được lời nhận xét, đóng góp của cô để có thể hoàn thiện hơn.Cơ sở lý thuyết về quy trình tín dụng ngân hàng 1.
Quy trình tín dụng (Credit Procedures) là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một quy trình nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng.2 Điều kiện cấp tín dụng. Theo điều 7 tại thông tư 39/2016/TT-NHNN đã quy định về điều kiện vay vốn như sau: Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và không vi phạm pháp luật và mục đích phù hợp với đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp với doanh nghiệp. Khách hàng có phương án sử dụng vốn khả thi. Bản chất của ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong đó việc cho vay phải đảm bảo nguyên tắc sinh lời cơ bản. Do đó phương án, dự án đầu tư ngân hàng tài trợ vốn phải đảm bảo tính khả thi và có hiệu quả.
Khách hàng có khả năng tài chính để trả nợ. Khách hàng phải có khả năng tài chính lành mạnh tức là khách hàng đó có khả năng quản lí tốt, khách hàng chứng minh sự phát triển ổn định của mình, có cơ sở vững chắc về tài chính để đảm bảo cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn. Thực hiện đảm bảo tín dụng theo quy định của pháp luật. 2 Đây là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của khách hàng trong quan hệ tín dụng.
Bảo đảm tiền vay cung cấp nguồn thanh toán "thứ hai" cho ngân hàng thương mại. Mục đích và ý nghĩa của quy trình tín dụng Mục đích của quy trình tín dụng là góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại. Việc lập một quy trình tín dụng chuẩn xác, phù hợp với nghiệp vụ của ngân hàng và ngày càng hoàn thiện những hạn chế, nhược điểm của quy trình cấp tín dụng là một việc hết sức quan trọng hàng đầu ở các Ngân hàng. Quy trình tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và quản lí của ngân hàng.
Điều đó được thể hiện thông qua: -Về mặt hiệu quả: quy trình tín dụng rõ ràng, hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng. Đồng thời hỗ trợ làm giảm thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra. -Về mặt quản lí: quy trình tín dụng cụ thể sẽ là cơ sở để phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận hoạt động tín dụng. Đây cũng là cơ sở để từ đó thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn nhanh hơn.
Chung quy lại thì để quản lý tốt các hoạt động tín dụng cần phải xây dựng bộ quy trình tín dụng rõ ràng, minh bạch và cần phải đảm bảo tuân thủ đúng bộ quy trình đã được phê duyệt 1.4 Quy trình tín dụng Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng Có thể hiểu một cách đơn giản, khi khách hàng có nhu cầu, mục đích cần vay vốn (để vay vốn tiêu dùng cho mục đích sinh hoạt cá nhân hay để huy động vốn trong việc tái đầu tư, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.) họ sẽ tìm đến Ngân hàng để thể hiện nhu cầu mong muốn được vay vốn của mình. Khi ấy, cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc khách hàng, hiểu được mục đích vay vốn của khách hàng. Cán bộ tín dụng sẽ căn cứ vào thể lệ tín dụng của loại cho vay phù hợp để hướng dẫn khách hàng thành lập hồ sơ vay vốn (hồ sơ cấp tín dụng). Về cơ bản, hồ sơ vay vốn gồm: (1) Hồ sơ pháp lí, bao gồm: 3 - Đối với doanh nghiệp: Giấy phép thành lập, điều lê, giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, nghị quyết hội đồng thành viên/ hội đồng quản trị… - Đối với cá nhân: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư….
(2) Hồ sơ tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kì, hợp đồng kinh tế, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai thuế VAT, báo cáo thực hiện kế hoạch kinh doanh sản xuất…. (3) Hồ sơ vay vốn (cho mỗi lần vay hoặc một hợp đồng tín dụng), bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn, dự án/phương án sản xuất kinh doanh, giấy tờ bảo đảm tiền vay theo qui định. Bước 2: Phân tích tín dụng Ở bước này, ngân hàng sẽ xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả khoản vay. Mục tiêu của Ngân hàng đạt được khi thực hiện phân tích tín dụng như sau: hạn chế tình trạng thông tin không cần xứng về thông tin giữa ngân hàng và khách hàng.
Đánh giá được chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng, từng khoản vay, giúp định giá tín dụng và trích lập dự phòng một cách phù hợp. Thêm vào đó còn xác định nhu cầu vay vốn để thiết kế sản phẩm tín dụng sao cho phù hợp. Bước 3: Quyết định tín dụng Trong khâu này, Ngân hàng sẽ ra quyết định chấp thuận hay không chấp thuận cho vay đối với một hồ sơ vay vốn. Ở bước này thì Ngân hàng dễ mắc hai sai lầm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng hay thậm chí là uy tín của Ngân hàng.
Hai sai lầm đó là: Đồng ý cho vay với một khách hàng với các yếu tố xấu như không hoàn trả nợ đúng hạn/ không có khả năng hoàn trả nợ Không chấp thuận cho vay với khách hàng có khả năng trả khoản vay đúng hạn và đầy đủ. Bước 4: Giải ngân Đây là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng hay phát tiền vay trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết theo hợp đồng thông qua 2 hình thức: chuyển khoản và tiền mặt. 4 Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động dòng tiền với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà, cản trở việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng Giám sát món vay hiệu quả sẽ làm giảm tổn thất tín dụng thông qua việc phát hiện và đánh giá vấn đề một cách kịp thời nhất có thể. Nội dung giám sát bao gồm: Theo dõi khoản vay, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, theo dõi phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và bảo đảm tín dụng của khách hàng và xếp hạng tín dụng theo mức độ rủi ro. Bước 6: Thanh lí tín dụng: Ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi, gia hạn nợ. Sau đó thanh lý tín dụng qua 2 hình thức: Thanh lý tín dụng mặc nhiên với khách hàng thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ; Thanh lý tín dụng bắt buộc với những khách hàng chưa hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.Thực tiễn quy trình tín dụng của 3 ngân hàng thương mại thuộc 3 nhóm: Ngân hàng thương mại có yếu tố Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng thương mại có yếu tố nước ngoài ở các ngân hàng BIDV, Sacombank và Shinhan 1.1 Quy trình tín dụng của BIDV.
Giới thiệu chung về BIDV. Ngân hàng BIDV được thành lập ngày 26/4/1957 với tên đầy đủ là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam; tên gọi tắt: BIDV). BIDV hoạt động trên các lĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư tài chính, chứng khoán với nguồn nhân lực dồi dào cùng với đó đã được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy. BIDV luôn được công đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.
BIDV còn là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn.