Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu so sánh hệ thống hình phạt trong Bộ luật Hình sự Việt Nam với hệ thống hình phạt của một số quốc gia khác" do tác giả Đinh Thị Hằng thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Pháp luật Hình sự, năm 2023, người hướng dẫn: Th.S Lưu Hải Yến).
Về mặt bối cảnh thực tiễn, tác giả xuất phát từ quy định của Hiến pháp năm 2013 về việc Nhà nước bảo đảm, công nhận, tôn trọng, bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Để thực hiện mục tiêu này, hệ thống pháp luật hình sự cần có chế tài đủ sức răn đe các hành vi vi phạm trật tự xã hội. Trong tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng, yêu cầu tương thích giữa pháp luật Việt Nam và chuẩn mực pháp lý quốc tế ngày càng trở nên cấp thiết. Đặc biệt, Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 đã bổ sung chế định trách nhiệm hình sự (TNHS) của pháp nhân thương mại (PNTM), đòi hỏi phải có hệ thống hình phạt tương ứng, hoàn thiện và linh hoạt. Tuy nhiên, các công trình so sánh luật học trước đây về hệ thống hình phạt vẫn còn khiêm tốn, đa số tập trung vào thể nhân hoặc chỉ so sánh phạm vi hẹp giữa hai quốc gia. Do đó, việc nghiên cứu so sánh tổng thể hệ thống hình phạt áp dụng cho cả cá nhân và pháp nhân giữa Việt Nam với các hệ thống pháp luật tiêu biểu là đòi hỏi cần thiết từ lý luận đến thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở so sánh pháp luật hình sự Việt Nam với một số quốc gia trên thế giới về hệ thống hình phạt, đề xuất các kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích khái niệm, mục đích của hình phạt cũng như hệ thống hình phạt theo luật hình sự của Việt Nam, Trung Quốc và Hoa Kỳ.
- Đánh giá, so sánh các quy định của luật hình sự ba quốc gia về hệ thống hình phạt theo từng nội dung bao gồm: khái niệm hình phạt, mục đích hình phạt, hệ thống hình phạt đối với cá nhân, hệ thống hình phạt đối với pháp nhân phải chịu trách nhiệm hình sự.
- Chỉ ra bài học kinh nghiệm từ các quốc gia và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật hình sự Việt Nam về hệ thống hình phạt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật hình sự về hệ thống hình phạt áp dụng cho thể nhân và pháp nhân của Việt Nam, Trung Quốc và Hoa Kỳ.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tiếp cận dưới góc độ luật học so sánh đối với ba quốc gia đại diện: Việt Nam, Trung Quốc (quốc gia cùng khu vực, tương đồng về thể chế chính trị và văn hóa pháp lý, có nền kinh tế phát triển) và Hoa Kỳ (quốc gia đại diện tiêu biểu cho truyền thống pháp luật Thông luật - Common Law).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được triển khai trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
Về khung lý thuyết và văn bản pháp lý, tác giả sử dụng các hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định gồm:
- BLHS Việt Nam năm 1999 và BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- BLHS nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1997 (sửa đổi, bổ sung qua các đạo luật sửa đổi).
- Tiêu mục 18 (Title 18 - Crimes and Criminal Procedure) thuộc Bộ luật Liên bang Hoa Kỳ (United States Code - USC) và Bộ luật Hình sự mẫu của Hoa Kỳ (Model Penal Code - MPC).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, trong đó phương pháp so sánh luật học là phương pháp chủ đạo xuyên suốt toàn bộ công trình.
Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các văn bản luật thực định, giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Khoa học Xã hội, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, NXB Tư pháp; các công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ (của các tác giả như Phan Thị Liên Châu, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Đỗ Nhật Anh, Lê Kiên Trung, Cao Thị Oanh, Nguyễn Ngọc Hòa, Hồ Sỹ Sơn...); các bài viết trên tạp chí chuyên ngành như Tạp chí Luật học, Tạp chí Nghề luật, Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Hệ thống hình phạt theo quy định của luật hình sự một số quốc gia trên thế giới
Chương này phân tích chi tiết cơ cấu và nội dung hệ thống hình phạt của 03 quốc gia: Việt Nam, Trung Quốc và Hoa Kỳ.
1. Hệ thống hình phạt trong Luật Hình sự Việt Nam
Theo Điều 30 và Điều 31 BLHS năm 2015, hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước, do Tòa án áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của họ, đồng thời giáo dục, cải tạo và phòng ngừa tội phạm. Hệ thống hình phạt chia làm hai nhóm đối tượng:
- Hình phạt đối với cá nhân:
- 07 hình phạt chính (Điều 32): Cảnh cáo (Điều 34); Phạt tiền (Điều 35 - tối thiểu 1.000.000 đồng); Cải tạo không giam giữ (Điều 36 - thời hạn 06 tháng đến 03 năm, khấu trừ 5% - 20% thu nhập hoặc lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ/ngày, không quá 05 ngày/tuần); Trục xuất (Điều 37); Tù có thời hạn (Điều 38 - thời hạn từ 03 tháng đến 20 năm); Tù chung thân (Điều 39 - quy định tại 55 điều luật); Tử hình (Điều 40 - áp dụng cho tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, không áp dụng và không thi hành án đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người từ 75 tuổi trở lên).
- 07 hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định (01 - 05 năm); Cấm cư trú (01 - 05 năm); Quản chế (01 - 05 năm); Tước một số quyền công dân (01 - 05 năm); Tịch thu tài sản; Phạt tiền (khi không áp dụng là hình phạt chính); Trục xuất (khi không áp dụng là hình phạt chính).
- Hình phạt đối với pháp nhân thương mại (Điều 33):
- 03 hình phạt chính: Phạt tiền (Điều 77 - tối thiểu 50.000.000 đồng); Đình chỉ hoạt động có thời hạn (Điều 78 - thời hạn 01 đến 03 năm trong một hoặc một số lĩnh vực, được quy định ở 27 khung hình phạt của 26 điều luật); Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn (Điều 79 - quy định tại 21 điều luật, áp dụng khi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng hoặc pháp nhân thành lập chỉ để phạm tội).
- 03 hình phạt bổ sung: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định (Điều 80 - thời hạn 01 - 03 năm); Cấm huy động vốn (Điều 81 - thời hạn 01 - 03 năm, với 05 hình thức cấm); Phạt tiền (khi không áp dụng là hình phạt chính, quy định tại 29/33 điều luật về PNTM).
2. Hệ thống hình phạt trong Luật Hình sự Trung Quốc
BLHS Trung Quốc năm 1997 quy định hệ thống hình phạt gồm hình phạt chính và hình phạt bổ sung (Điều 32):
- Hình phạt đối với cá nhân:
- 05 hình phạt chính (Điều 33): Quản chế (Điều 39 - thời hạn từ 03 tháng đến 02 năm, do công an thi hành dưới sự giám sát của quần chúng, không cách ly khỏi xã hội); Cải tạo lao động/giam hình sự (Điều 43, 44 - thời hạn từ 01 đến 06 tháng, giam giữ ngắn hạn và bắt buộc lao động cải tạo); Tù có thời hạn (Điều 45 - từ 06 tháng đến 15 năm, tổng hợp hình phạt không quá 20 năm); Tù chung thân (Điều 46 - tước tự do suốt đời kèm theo tước quyền chính trị suốt đời theo Điều 57); Tử hình (Điều 48 - gồm tử hình thi hành ngay và chế định đặc thù là "Tử hình hoãn thi hành 02 năm" theo Điều 50; nếu không cố ý phạm tội mới thì giảm xuống tù chung thân, có lập công thì giảm xuống tù 25 năm).
- 04 hình phạt bổ sung (Điều 34, 35): Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Tước một số quyền chính trị (thời hạn từ 01 đến 05 năm hoặc bằng thời hạn quản chế); Trục xuất (áp dụng riêng cho người nước ngoài). Các hình phạt bổ sung (trừ tịch thu tài sản) có thể được áp dụng độc lập trong một số trường hợp luật định.
- Hình phạt đối với đơn vị/pháp nhân (Điều 30, 31): Phạm vi đơn vị gồm công ty, xí nghiệp, đơn vị sự nghiệp, cơ quan, đoàn thể. Hình phạt áp dụng đối với đơn vị là hình phạt tiền; đồng thời áp dụng chế tài hình sự (phạt tù hoặc phạt tiền) đối với cá nhân trực tiếp phụ trách và cá nhân trực tiếp thực hiện hành vi tội phạm.
3. Hệ thống hình phạt trong Luật Hình sự Hoa Kỳ
Pháp luật hình sự Hoa Kỳ phân định thành Luật Hình sự Liên bang (Tiêu mục 18 BLLB) và Luật Hình sự các tiểu bang (chịu ảnh hưởng lớn từ Bộ luật Hình sự mẫu - MPC). Tội phạm được phân thành: Tội nặng (Felony - từ loại A đến E), Tội thường (Misdemeanor - từ loại A đến C) và Tội nhẹ/Vi cảnh (Infraction). Hệ thống hình phạt không phân chia rạch ròi thành hình phạt chính và hình phạt bổ sung:
- Hình phạt đối với thể nhân:
- Phạt tiền (Fine - Điều 3571 đến 3574): Áp dụng độc lập hoặc kết hợp với hình phạt tù; mức phạt tối đa đối với cá nhân thông thường không quá 250.000 USD.
- Buộc phải chịu sự giám sát (Probation - Điều 3561 đến 3566): Thời hạn từ 01 năm đến không quá 05 năm tùy theo loại tội; người bị kết án không bị giam giữ nhưng phải tuân thủ điều kiện thử thách nghiêm ngặt dưới sự giám sát của cơ quan chức năng.
- Hình phạt tù (Imprisonment - Điều 3581 đến 3586): Gồm tù có thời hạn và tù chung thân; luật liên bang cho phép áp dụng kèm thời gian giám sát bắt buộc sau khi mãn hạn tù.
- Hình phạt tử hình (Death Penalty - Điều 3591 đến 3599): Áp dụng đối với các tội đặc biệt nghiêm trọng; không áp dụng cho người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người mắc bệnh tâm thần.
- Hình phạt đối với pháp nhân thương mại:
- Hoa Kỳ chỉ áp dụng 02 loại hình phạt đối với pháp nhân: Phạt tiền (mức phạt tối đa đối với tổ chức không quá 500.000 USD, hoặc xác định dựa trên quy mô và mức độ thiệt hại gây ra) và Buộc phải chịu sự giám sát (Probation). Không áp dụng hình phạt tù hay tử hình do tính chất vô hình về mặt sinh học của pháp nhân.
Chương 2: So sánh quy định của pháp luật hình sự một số quốc gia về hệ thống hình phạt và kinh nghiệm cho Việt Nam
Chương 2 tổng hợp các điểm tương đồng, khác biệt và đúc kết các bài học kinh nghiệm lập pháp.
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH HỆ THỐNG HÌNH PHẠT |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------+--------------------------+
| Tiêu chí | Việt Nam (BLHS 2015) | Trung Quốc (BLHS 1997) | Hoa Kỳ (Title 18 USC) |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------+--------------------------+
| Phân loại cơ cấu | Rạch ròi: Hình phạt chính & | Rạch ròi: Hình phạt chính & | Không chia chính/bổ sung;|
| hình phạt | hình phạt bổ sung | hình phạt bổ sung | phân theo loại chế tài |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------+--------------------------+
| Hình phạt chính | 07 loại (Cảnh cáo, Phạt | 05 loại (Quản chế, Cải tạo | Phạt tiền, Giám sát thử |
| đối với cá nhân | tiền, Cải tạo không giam | lao động, Tù có thời hạn, | thách (Probation), Tù, |
| | giữ, Trục xuất, Tù hạn, | Tù chung thân, Tử hình) | Tử hình |
| | Tù chung thân, Tử hình) | | |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------+--------------------------+
| Hình phạt đối với | 03 hình phạt chính & | Phạt tiền đối với đơn vị | Phạt tiền & Buộc chịu |
| pháp nhân | 03 hình phạt bổ sung | (kết hợp xử lý hình sự cá | sự giám sát (Probation) |
| | | nhân trực tiếp) | |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------+--------------------------+
| Chế định đặc thù | Không có giam giữ ngắn hạn; | Chế định "Tử hình hoãn thi | Chế định Probation áp |
| | Cải tạo không giam giữ tại | hành 02 năm"; Giam giữ ngắn | dụng rộng rãi cho cả thể |
| | nơi cư trú/làm việc | hạn (Cải tạo lao động) | nhân và pháp nhân |
+----------------------+-----------------------------+-----------------------------+--------------------------+
Về bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
- Đối với hình phạt áp dụng cho cá nhân: Tham khảo tính linh hoạt của các hình phạt hạn chế tự do hoặc tước tự do ngắn hạn (như hình phạt cải tạo lao động/giam hình sự của Trung Quốc) để tạo bước đệm giữa cải tạo không giam giữ và tù có thời hạn; nghiên cứu chế định hoãn thi hành án tử hình nhằm tăng cường tính nhân đạo và mở rộng cơ hội hoàn lương.
- Đối với hình phạt áp dụng cho pháp nhân thương mại: Học hỏi kinh nghiệm Hoa Kỳ trong việc áp dụng chế định giám sát tư pháp (Probation) đối với doanh nghiệp phạm tội, kết hợp quy định các tiêu chí định lượng mức phạt tiền gắn liền với giá trị tài sản thu lợi bất chính hoặc quy mô của tổ chức để tăng tính răn đe thực tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý của BLHS Việt Nam năm 2015 về hệ thống hình phạt áp dụng đối với cá nhân (Điều 32: 07 hình phạt chính, 07 hình phạt bổ sung) và pháp nhân thương mại (Điều 33: 03 hình phạt chính, 03 hình phạt bổ sung; quy định cụ thể tại 33 điều luật phần tội phạm).
- Đối chiếu cụ thể cơ cấu hình phạt của Trung Quốc (Điều 33, 34 BLHS 1997 với 05 hình phạt chính, 04 hình phạt bổ sung, chế định tử hình hoãn thi hành 02 năm tại Điều 50) và Hoa Kỳ (Tiêu mục 18 BLLB với các mức phạt tiền cụ thể: tối đa 250.000 USD cho cá nhân và 500.000 USD cho tổ chức; chế định Probation từ 01 - 05 năm).
Giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị tiếp tục rà soát, hoàn thiện khung hình phạt tiền và cơ chế thi hành các hình phạt đình chỉ hoạt động, cấm huy động vốn đối với PNTM trong BLHS Việt Nam.
- Đề xuất tăng cường tính đa dạng, linh hoạt của các loại hình phạt không tước tự do, nâng cao khả năng phân hóa trách nhiệm hình sự trong xét xử.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã khắc phục hạn chế của các công trình trước đây bằng việc tiếp cận đồng thời hệ thống hình phạt áp dụng cho cả hai chủ thể (thể nhân và pháp nhân thương mại), kết hợp so sánh đa chiều giữa hệ thống pháp luật Việt Nam với đại diện của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa/khu vực (Trung Quốc) và hệ thống Thông luật (Hoa Kỳ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận tập trung chủ yếu vào việc phân tích, so sánh các quy định pháp luật thực định (luật viết) của ba quốc gia; chưa có điều kiện khảo sát sâu số liệu thống kê thực tiễn áp dụng các loại hình phạt cụ thể tại Tòa án các nước được so sánh do hạn chế về nguồn tài liệu án lệ và thực tiễn quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh hệ thống hình phạt với các quốc gia thuộc truyền thống Dân luật (Civil Law) như Pháp, Đức, hoặc các nước trong khối ASEAN; thực hiện các nghiên cứu định lượng đánh giá thực tiễn áp dụng các hình phạt đối với pháp nhân thương mại tại Việt Nam sau khi BLHS năm 2015 có hiệu lực thi hành.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học ngành Luật học, Luật Hình sự, Tố tụng hình sự và Luật So sánh: Cung cấp nguồn tài liệu tổng hợp, tra cứu có hệ thống về cơ cấu hình phạt của Việt Nam, Trung Quốc và Hoa Kỳ.
- Cán bộ nghiên cứu, cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp: Cung cấp các luận cứ so sánh, đối chiếu quy định về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại và các chế tài hình sự tương ứng, phục vụ công tác rà soát, hoàn thiện chính sách hình sự.
- Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung phân tích chi tiết các hình phạt đối với pháp nhân thương mại tại Chương 1 và bảng so sánh đối chiếu đa chiều giữa ba hệ thống pháp luật tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015 quy định bao nhiêu loại hình phạt chính và hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại?
Theo Điều 33 BLHS năm 2015, có 03 hình phạt chính áp dụng đối với PNTM gồm: Phạt tiền, Đình chỉ hoạt động có thời hạn, Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; và 03 hình phạt bổ sung gồm: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, Cấm huy động vốn, Phạt tiền (khi không áp dụng là hình phạt chính).
2. Chế định "Tử hình hoãn thi hành 02 năm" trong Luật Hình sự Trung Quốc được quy định và vận hành như thế nào?
Theo Điều 48 và Điều 50 BLHS Trung Quốc năm 1997, người bị kết án tử hình nếu chưa cần thiết phải thi hành ngay có thể được hoãn thi hành án 02 năm. Sau thời hạn 02 năm, nếu không cố ý phạm tội mới thì được giảm xuống tù chung thân; nếu có biểu hiện lập công lớn thì giảm xuống hình phạt tù có thời hạn 25 năm; nếu cố ý phạm tội mới thì bản án tử hình sẽ được phê chuẩn thi hành.
3. Theo Tiêu mục 18 Bộ luật Liên bang Hoa Kỳ, pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu những hình phạt nào và mức phạt tiền tối đa là bao nhiêu?
Hoa Kỳ quy định 02 loại hình phạt áp dụng đối với pháp nhân là Phạt tiền (Fine) và Buộc phải chịu sự giám sát (Probation). Theo Điều 3571 Tiêu mục 18 USC, mức phạt tiền tối đa thông thường đối với tổ chức phạm tội là không quá 500.000 USD (hoặc tính theo quy mô thiệt hại/lợi nhuận thu bất chính).
4. Mức thời hạn và quy định khấu trừ thu nhập của hình phạt Cải tạo không giam giữ theo BLHS Việt Nam năm 2015 được quy định ra sao?
Theo Điều 36 BLHS năm 2015, thời hạn cải tạo không giam giữ là từ 06 tháng đến 03 năm. Người bị kết án bị khấu trừ một phần thu nhập từ 5% đến 20% để sung công quỹ Nhà nước; nếu không có việc làm hoặc mất việc làm thì phải thực hiện lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ/ngày và không quá 05 ngày/tuần (người dưới 18 tuổi và người đang làm nghĩa vụ quân sự được miễn khấu trừ thu nhập theo Điều 100).
5. Hình phạt giam hình sự (cải tạo lao động) trong Luật Hình sự Trung Quốc có thời hạn bao lâu?
Theo Điều 43 và 44 BLHS Trung Quốc năm 1997, hình phạt giam hình sự (cải tạo lao động) có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng, do cơ quan công an gần nhất thi hành nhằm tước tự do ngắn hạn và buộc người phạm tội lao động cải tạo.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đinh Thị Hằng là công trình nghiên cứu so sánh chuyên sâu về hệ thống hình phạt trong luật hình sự của Việt Nam, Trung Quốc và Hoa Kỳ. Tác giả đã làm rõ cấu trúc chế tài hình sự đối với cả hai chủ thể là cá nhân và pháp nhân thương mại, chỉ ra các điểm tương đồng và khác biệt về triết lý trừng trị, cải tạo cũng như kỹ thuật lập pháp. Các phân tích và kinh nghiệm lập pháp quốc tế được đúc kết trong khóa luận cung cấp cơ sở khoa học có giá trị cho việc tiếp tục hoàn thiện các quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế.