Luận văn thạc sĩ văn học việt nam so sánh chương trình đào tạo chuyên ngành quản lý văn hóa giữa trường đại học văn hóa nghệ thuật quân đội việt nam với học viện nghệ thuật quảng trị

Luận văn so sánh chương trình đào tạo quản lý văn hóa giữa Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội và Học viện Nghệ thuật Quảng trị, phân tích chi tiết và đánh giá hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Việt Nam học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chương trình đào tạo quản lý văn hóa

Chương trình đào tạo quản lý văn hóa tại hai cơ sở giáo dục, Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân độiHọc viện Nghệ thuật Quảng Tây, có những điểm tương đồng và khác biệt rõ rệt. Mục tiêu chung của cả hai trường đều nhằm phát triển nguồn nhân lực có khả năng quản lý và phát triển văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tuy nhiên, cách tiếp cận và nội dung chương trình lại phản ánh những đặc trưng văn hóa riêng biệt của từng quốc gia. Chương trình tại Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội tập trung vào việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, trong khi Học viện Nghệ thuật Quảng Tây chú trọng vào việc phát triển kỹ năng nghệ thuật và quản lý trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. Điều này cho thấy sự đa dạng trong cách thức đào tạo và phát triển chuyên ngành quản lý văn hóa giữa hai trường.

1.1. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo của Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội là cung cấp cho sinh viên kiến thức vững chắc về lý thuyết và thực tiễn trong quản lý văn hóa. Chương trình này nhấn mạnh vào việc phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tế. Ngược lại, Học viện Nghệ thuật Quảng Tây lại tập trung vào việc phát triển kỹ năng nghệ thuật và khả năng quản lý trong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. Sự khác biệt này phản ánh những nhu cầu và yêu cầu khác nhau của thị trường lao động tại mỗi quốc gia, đồng thời cũng thể hiện bản sắc văn hóa riêng của từng trường.

II. Nội dung chương trình đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo quản lý văn hóa tại hai trường có sự khác biệt rõ rệt. Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội cung cấp một chương trình đào tạo toàn diện, bao gồm các môn học về lý thuyết văn hóa, quản lý nghệ thuật, và các kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên. Trong khi đó, Học viện Nghệ thuật Quảng Tây lại chú trọng vào các môn học chuyên sâu về nghệ thuật và quản lý văn hóa nghệ thuật, với mục tiêu phát triển các kỹ năng thực hành cho sinh viên. Sự khác biệt này không chỉ phản ánh nhu cầu của thị trường lao động mà còn thể hiện sự khác biệt trong cách tiếp cận giáo dục giữa hai quốc gia.

2.1. Các học phần giáo dục đại cương

Chương trình đào tạo tại Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội bao gồm các học phần giáo dục đại cương như triết học, xã hội học, và tâm lý học, nhằm giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát về các vấn đề xã hội và văn hóa. Trong khi đó, Học viện Nghệ thuật Quảng Tây lại tập trung vào các môn học liên quan đến nghệ thuật và văn hóa, như lịch sử nghệ thuật và lý thuyết nghệ thuật. Sự khác biệt này cho thấy cách tiếp cận giáo dục khác nhau giữa hai trường, với Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội nhấn mạnh vào nền tảng lý thuyết vững chắc, trong khi Học viện Nghệ thuật Quảng Tây chú trọng vào thực hành nghệ thuật.

III. Phương pháp đào tạo

Phương pháp đào tạo tại hai trường cũng có sự khác biệt đáng kể. Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động thực tiễn và nghiên cứu. Điều này giúp sinh viên phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Ngược lại, Học viện Nghệ thuật Quảng Tây sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống hơn, tập trung vào việc truyền đạt kiến thức từ giảng viên đến sinh viên. Sự khác biệt này có thể ảnh hưởng đến cách sinh viên tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng trong lĩnh vực quản lý văn hóa.

3.1. Phương pháp giảng dạy

Tại Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội, giảng viên thường sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại như thảo luận nhóm, dự án thực tế và nghiên cứu trường hợp. Điều này tạo ra một môi trường học tập năng động và khuyến khích sinh viên tham gia tích cực. Trong khi đó, Học viện Nghệ thuật Quảng Tây chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy truyền thống, với các bài giảng lý thuyết và kiểm tra định kỳ. Sự khác biệt này có thể dẫn đến những kết quả khác nhau trong việc phát triển kỹ năng và kiến thức của sinh viên trong lĩnh vực quản lý văn hóa.

IV. Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo quản lý văn hóa tại hai trường cũng có sự khác biệt. Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội đặt ra yêu cầu cao về khả năng thực hành và tư duy phản biện cho sinh viên, nhằm đảm bảo rằng họ có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động. Trong khi đó, Học viện Nghệ thuật Quảng Tây chú trọng vào việc phát triển các kỹ năng nghệ thuật và khả năng quản lý trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. Sự khác biệt này không chỉ phản ánh yêu cầu của thị trường lao động mà còn thể hiện bản sắc văn hóa riêng của từng trường.

4.1. Chuẩn đầu ra chuyên ngành

Chuẩn đầu ra của Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội yêu cầu sinh viên phải có khả năng áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời phát triển kỹ năng lãnh đạo và quản lý. Ngược lại, Học viện Nghệ thuật Quảng Tây yêu cầu sinh viên phải có khả năng sáng tạo và quản lý trong lĩnh vực nghệ thuật. Sự khác biệt này cho thấy cách tiếp cận khác nhau trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực quản lý văn hóa.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ văn học việt nam so sánh chương trình đào tạo chuyên ngành quản lý văn hóa giữa trường đại học văn hóa nghệ thuật quân đội việt nam với học viện nghệ thuật quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGÀNH QUẢN LÝ VĂN HÓA Ở VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC 1. Văn hóa và quản lý văn hóa - Văn hóa làkhái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hi u khác nhau, ho đến nay, đã có hàng trăm định ngh a khác nhau về văn hóa Trong cuộc sống hằng ngày, văn hóa thường được hi u làvăn học, nghệ thuật như thơ ca, m thuật, sân khấu, điện ảnh ác "trung tâm văn hóa" có khắp nơi chính là cách hi u này. Một cách hi u thông thường khác: văn hóa làcách sống bao gồm phong cách ẩm thực, trang phục, cư xử vàcả đức tin, tri thức được tiếp nhận. Trong nhân loại học vàxãhội học, khái niệm văn hóa được đề cập đến theo một ngh a rộng nhất Văn hóa bao gồm tất cả mọi thứ vốn làmột bộ phận trong đời sống con người Văn hóa không chỉ lànhững gì liên quan đến tinh thần màcòn bao gồm cả vật chất.

Một trong những khái niệm được đề cập nhiều nhất Việt Nam là khái niệm của Hồ ChíMinh về văn hóa “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loại người mới sáng tạo vàphát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về m c, ăn, và các phương thức sủ dụng. Toàn bộ những sáng tạo vàphát minh đó tức là văn hóa”[1 tr 8] òn các trường phái khác như Văn hóa học Mác-xít, đ c biệt là văn hóa học Xôviết đã kế thừa những quan đi m tiến bộ trong văn hóa học phương Tây vào các thập kỷ 60-80 của thế kỷ XX, dựa trên cơ s của chủ ngh a biện chứng vàchủ ngh a duy vật lịch sử. Các nhàkhoa học thuộc trường phái này đã có nhiều công nh nghiên cứu sâu sắc vàtoàn diện về văn hóa với ba hướng tiếp cận chủ yếu: trì 13 Một là hướng tiếp cận giátrị xem xét văn hóa như tổng th những giátrị vật chất và tinh thần đã và đang được con người sáng tạo ra khác với tự nhiên Hai là hướng tiếp cận nhân cách xem văn hóa như một phạm trù một thuộc tí nh của nhân cách. Văn hóa hướng vào việc phát tri n những năng lực người, bộc lộ trình độ phát tri n của con người a là hướng tiếp cận hoạt động lại khẳng định hoạt động chứ không phải lànhững giátrị được coi làyếu tố cơ bản của văn hóa Như vậy, văn hóa thuộc nhân dân, mọi người đều cóquyền hư ng thụ vàcó ngh a vụ đóng góp, bảo vệ nền văn hóa dân tộc Trong quản lý văn hóa QLVH), ngoài nhà nước ra cần khuyến khí nh thức tự quản của nhân dân, các đoàn ch các hì th quần chúng, hiệp hội nghề nghiệp trong việc bảo vệ vàphát tri n văn hóa, bảo đảm tính đa dạng của văn hóa và đáp ứng nhu cầu của người dân.

Trên thực tế, người dân thực hiện các quy ước, hương ước, tham gia xây dựng làng (thôn, ấp, bản), gia đình văn hóa là đang bảo vệ vàphát tri n văn hóa Văn hóa Việt Nam là văn hóa đa dân tộc, với 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc mang bản sắc riêng, chính nét văn hóa dộc đáo riêng của mỗi dân tộc đã góp phần tổng hợp tạo nên một nền văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng. Chí nh vìsự đa dạng này nên ngành Văn hóa Việt Nam cần phải đ c biệt chú ý đến các biện pháp quản lýriêng biệt cho phùhợp với văn hóa của từng dân tộc, vùng miền, sao cho vẫn giữ được bản sắc văn hóa riêng trong văn hóa chung của cả dân tộc. Vìcórất nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa, mỗi người sẽ có định ngh a riêng của mình về văn hóa làm cho bản sắc văn hóa có những định ngh a khác nhau Thế bản sắc làgì? Bản sắc là nói đến một vấn đề nào đó, một sự vật, hiện tượng có nh chất đ c biệt vàtạo thành đ c đi m riêng của sự vật, hiện tượng đó mà các sự tí vật, hiện tượng khác không có. Bản sắc làth hiện cái riêng, cái độc đáo và dộc lập của nó trước các sự vật, hiện tượng khác Khi mà nghe đến bản sắc thì ngh ngay đến một vấn đề nào đó hãy một địa đi m cụ th nào đó, nơi mà tồn tại bản sắc riêng đó[2 ] Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có văn hóa riêng mình, khi so sánh văn hóa giữa các cộng đồng lànhằm tìm thấy sự khác nhau, chứ không nên so sánh tìm sự 14 hơn kém, cao thấp.

Trong tư tư ng Hồ ChíMinh về bản sắc văn hoá, theo Người, nói giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc không đồng ngh a với dân tộc h p hòi, đóng cửa, khép kín và cũng hoàn toàn xa lạ với ki u bắt chước, học đòi, lai căng đ đánh mất đi cái độc đáo, cái đ c trưng của dân tộc mình. Phải biết kế thừa, phát huy cóchọn lọc những truyền thống văn hoá tốt đ p phùhợp với điều kiện lịch sử mới, kiên quyết phê phán vàloại bỏ những tập tục lạc hậu, cổ hủ, đủ bản l nh đ m rộng giao lưu với thế giới, tiếp thu có chọn lọc những cái hay, cái tốt đ p, tiến bộ của văn hoá nhân loại, tỉnh táo chống lại sự xâm nhập của mọi thứ văn hoá độc hại Tây phương hay Đông phương có cái gì tốt, ta học lấy đ tạo ra một nền văn hoáViệt Nam Ngh a là lấy kinh nghiệm tốt của văn hoá xưa và văn hoá nay, trau dồi cho văn hoá Việt Nam thật cótinh thần thuần tuýViệt Nam [16; tr. Vậy bản sắc văn hóa có th hi u cơ bản nólàbản chất, làmàu sắc, sắc thái, là đ c trưng nhất của một sự vật hiện tượng nào đó ản sắc văn hóa là nét đ c trưng của nền văn hóa nào đó ản sắc văn hóa th hiện nét riêng của mì nh, thông qua đó bạn cóth so sánh vàphân biệt với các bản sắc văn hóa khác ản sắc văn hóa làmột phạm vi nhỏ thuộc nền văn hóa rộng lớn của một địa phương, một vùng hãy thậm chílà một quốc gia. Bản sắc văn hóa là nét tinh hoa được hì nh thành trong quátrình lịch sử phát tri n của dân tộc đó Được con người tạo ra vàth hiện những nét riêng của dân tộc vàgắn liền với sự phát tri n kinh tế vàxãhội của một quốc gia nào đó, một địa phương nào đó ản sắc văn hóa là nói về những nét đ p trong văn hóa, những nét tinh hoa màchỉ v ng, địa đi m, hay dân tộc nào đó mới có, và nét văn hóa đ c sắc nhất trong nền văn hóa chung đ khi nhắc đến lànhớ ngay đến địa đi m cụ th nào đó, ho c dân tộc nào đó Vídụ cụ th đ bạn đễ hi u như nói đến áo dài người ta sẽ ngh đến nét văn hóa về trang phục của Việt Nam, khi nhắc đến sườn xám là ngh đến nét văn hóa về trang phục của Trung Quốc, nói đến Kimono là ngh đến nét văn hóa về trang phục của Nhật Bản, bản sắc văn hóa là th hiện nét riêng và là nét đ c trưng mà chỉ cần nhắc đến người ta sẽ ngh ngay đến một địa đi m cụ th nào đó tồn tại bản sắc văn hóa đó 15 Theo định ngh a trong Wikipedia, ản sắc văn hóa hay bản th văn hóa (tiếng Anh: cultural identity) làbản th hay cảm giác thuộc về một nhóm nào đó Nó là một phần của khái niệm về bản thân vànhận thức về bản thân của một người, và có liên quan đến quốc tịch, sắc tộc, tôn giáo, giai cấp xãhội, thế hệ, địa phương hay bất cứ loại nhóm xãhội nào cóvăn hóa riêng biệt.

Bản sắc văn hóa đ c trưng cho cả cá nhân và nhóm đồng nhất về văn hóa với các thành viên có chung bản sắc văn hóa 1. Qu lý Trước tiên chúng ta bắt đầu từ khái niệm quản lý. Theo từ đi n Bách khoa Việt Nam, quản lý khi là động từ mang ý ngh a: “Quản” là trông coi và giữ gì n theo những yêu cầu nhất định “Lý” là tổ chức và điều khi n các hoạt động theo yêu cầu nhất định[19]. Đại từ điển tiếng Việt giải thí ch, “quản lý” là việc tổ chức, điều khi n hoạt động của một số đơn vị, cơ quan việc trông coi, gì n giữ vàtheo dõi việc gì[26].

Các nhànghiên cứu khoa học quản lý đưa ra khái niệm cụ th hơn: “Quản lýlàsự tác động cótổ chức, có hướng đích của chủ th quản lýtới đối tượng quản lýnhằm đạt được mục tiêu đề ra” [17] Đ thực hiện công tác quản lýcần phải dựa vào các công cụ quản lýlàcác chính sách về luật pháp, chiến lược phát tri n, quy hoạch, đề án bảo vệ vàphát huy di sản, nguồn lực, tài chí nh, các công trì nh nghiên cứu khoa học… nhằm đạt được các mục đích đề ra. Thuật ngữ “quản lý” thường được hi u theo những cách khác nhau tùy theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. Theo quan niệm của ác ác: “Quản lýlàmột chức năng đ c biệt nảy sinh từ bản chất xãhội của quá trình lao động” [54; tr. Quản lý văn hóa theo cách hi u thông thường làcông việc của Nhà nước được thực hiện thông qua việc ban hành, tổ chức, thực hiện, ki m tra vàgiám sát việc thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật trong l nh vực văn hóa, đồng thời nhằm phát tri n kinh tế, xãhội của từng địa phương nói riêng, cả nước nói chung.

Tuy nhiên, quản lý đây được hi u là quản lý nhà nước. Về cơ bản, quản lý về văn hóa là sự tác động liên tục, cótổ chức, cóchủ đích, định 16 hướng, cómục đích, có kế hoạch của chủ th quản lý đến đối tượng quản lýtrong l nh vực văn hóa đ chỉ huy, điều khi n, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh th thống nhất, điều hoàhoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường. Quản lýlàhiện tượng tồn tại trong mọi chế độ xãhội. Bất kỳ đâu, lúc nào con người cónhu cầu kết hợp với nhau đ đạt mục đích chung đều xuất hiện quản lý.

Quản lý trong xãhội nói chung làquátrình tổ chức điều hành các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu vàyêu cầu nhất định dựa trên những quy luật khách quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "So sánh chương trình đào tạo quản lý văn hóa: Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội vs Học viện Nghệ thuật Quảng trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự khác biệt và tương đồng trong chương trình đào tạo quản lý văn hóa giữa hai cơ sở giáo dục này. Bài viết phân tích các yếu tố như nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, và cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích rõ ràng từ việc hiểu rõ hơn về các lựa chọn học tập, từ đó có thể đưa ra quyết định phù hợp cho tương lai của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng anh về những trở ngại khi thuyết trình trong giờ học tiếng anh pháp luật tại đại học luật hà nội, nơi khám phá các kỹ năng cần thiết trong môi trường học thuật. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ giai pháp thu hút giảng viên trình độ cao tại trường đại học hải dương cũng sẽ cung cấp cái nhìn về chất lượng giảng dạy và sự phát triển của đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thông tin thư viện website trường đại học huế, một tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu và tìm kiếm thông tin trong lĩnh vực giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong giáo dục và quản lý văn hóa.