CHƯƠNG I CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG NHẬT - TIẾNG VIỆT -9- Câu bị động là một hiện tượng ngữ pháp điển hình của các ngôn ngữ Ấn - Âu. Xét về chức năng, khái niệm này đề cập trực tiếp đến mối quan hệ ngữ pháp giữa động từ và các thành tố ngữ pháp nòng cốt là chủ ngữ và bổ ngữ, nhưng ngữ pháp truyền thống Châu Âu lại dựa vào phương thức biểu hiện của nó là quy dạng bị động về phạm trù tình thái học của động từ. Tuy nhiên sự khác biệt về hình thức ( hình thái – cú pháp) của câu bị động trong các ngôn ngữ không đi ra ngoài quy luật chung là phản ánh các đặc trưng loại hình của ngôn ngữ đó.Ý nghĩa bị động chủ yếu được biểu hiện bằng hình thái từ vì vậy dạng bị động thường được coi là một phạm trù hình thái học thuần túy. Ở các ngôn ngữ ít tổng hợp tính hơn ( như tiếng Anh), ý nghĩa bị động thường biểu hiện bằng sự kết hợp giữa các hình thái từ với các phương tiện cú pháp như hư từ (1) và trật tự từ (2) , tương ứng bị động được coi là một phạm trù hình thái – cú pháp.
Còn trong các ngôn ngữ phân tích tính điển hình như Tiếng Việt, ý nghĩa bị động chủ yếu được biểu hiện bằng hư từ và trật tự từ, và có dáng dấp của một phạm trù thuần túy cú pháp. (1) HƯ TỪ: Từ không có khả năng độc lập làm thành phần câu, được dùng để biểu thị mối quan hệ ý nghĩa - cú pháp giữa các thực từ, hoặc bổ sung các ý nghĩa ngữ pháp cho từ [Diệp Quang Ban(2000) tr 343] (2) TRẬT TỰ TỪ: Mối quan hệ vị trí của các từ khi tham gia vào cấu trúc cú pháp của câu. Trong nhiều ngôn ngữ, nhất là các ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, tiếng Hán, tiếng Thái., Trật tự từ là phương thức cú pháp quan trọng. Ngoài ra, trật tự từ còn là phương tiện phân đoạn thực tại câu và là phương tiện tu từ học.1 Đặc trưng cơ bản của câu bị động trong tiếng Nhật 1.1 Khái quát về tiếng Nhật Nhật Bản không phải là một quốc gia đa dân tộc vì vậy lẽ tất nhiên là gần một trăm hai mươi triệu dân nước này đều sử dụng một ngôn ngữ duy nhất là tiếng Nhật.
Tuy vậy ở Nhật Bản lại tồn tại một hệ thống phương ngữ đa dạng của các vùng khác nhau. Có hai tuyến phương ngữ chính là phương ngữ Kanto(Tokyo và các vùng lân cận) và phương ngữ Kansai (Osaka). Hiện nay, người Nhật sử dụng bốn loại chữ viết: Hiragana, chữ Kanji (chữ Hán) được du nhập từ Trung Quốc từ thế kỉ III đến thế kỉ IV, Katakana (chữ ngoại lai) được người Nhật sáng tạo vào thế kỉ VIII đến thế kỉ IX, và Romaji (chữ Latinh) được các nhà truyền giáo người Bồ Đào Nha-Tây Ban Nha truyền vào thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII. Trong tiếng Nhật, âm tiết giữ vị trí vô cùng quan trọng.
Nó vừa là một đơn vị ngữ âm nhỏ nhất vừa là một đơn vị phát âm cơ bản và hầu hết không mang nghĩa. Tiếng Nhật có năm nguyên âm: /a, i, u, e, o/ và mười hai phụ âm: /b, c, d, g, h, l, m, p, r, s, t, z/ một số lượng khá ít so với các ngôn ngữ khác. Ngoài ra còn hai âm đọc đặc biệt là âm mũi: /n/ và âm ngắt: /q/.[21] Trật tự từ trong tiếng Nhật hoàn toàn đảo lộn so với các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Nga. Hầu hết ý nghĩa ngữ pháp đều thể hiện bằng trợ từ chứ không phải trật tự từ trong câu.
Động từ và tính từ trong tiếng Nhật có sự biến đổi về mặt hình thức bằng cách ghép thêm tiếp vĩ ngữ để tạo thành thể, trạng thái. Nhưng không biểu hiện ngôi số.2 Câu bị động trong tiếng Nhật 1.1 Ý nghĩa Bị động là cách nói dùng để diễn tả một sự vật, sự việc hay một người nào đó tiếp nhận, hoặc chịu sự tác động từ một người hay một sự vật nào đó bên ngoài. Ngoài ra cách nói bị động còn được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh tình cảm, sự quan tâm của mình về đối tượng chịu sự tác động hơn là về chủ thể của động tác. [10] - 11 - Ví dụ: (1) 弟は先生に叱られました。Em tôi bị thầy mắng (2) 先生は弟を叱りました。Thầy mắng em tôi Nếu so sánh hai ví dụ trên ta nhận ra một điều rằng: ở ví dụ (1) không chỉ đơn thuần diễn tả sự việc em của người nói bị thầy mắng mà bằng cách nói bị động này thì tâm trạng, sự cảm thông của người nói đối với sự việc của người em cũng được thể hiện.
Còn ở ví dụ (2) thì nó chỉ đơn giản là kể lại sự việc Thầy giáo(chủ thể của hành động) mắng người em. Người Nhật cho rằng trong mối quan hệ gia đình, bạn bè thân thuộc thì việc thể hiện tình cảm của mình với những người thân đó là điều đương nhiên nên cách nói bị động được coi là cách nói tự nhiên và thường được sử dụng trong quá trình giao tiếp của họ.2 Hình thức cấu tạo và trường hợp sử dụng a) Câu bị động cơ bản Câu bị động cơ bản là câu bị động dùng để trình bày ý nghĩa: nhận lãnh hành động nào đó từ người khác. Được trình bày với chủ ngữ là người nhận hành động mà không phải là người làm hành động đó. Ví dụ: 子供のとき、母が忙しかったので、私は祖母に育てられました。 Khi tôi còn nhỏ vì mẹ tôi rất bận nên tôi được bà tôi nuôi.
タンさんにパーテイーヘ招待されました。楽しみです。 Tôi đã được chị Thanh mời đến buổi tiệc. Tôi rất vui. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở DẠNG BỊ ĐỘNG NHÓM I: Những động từ thuộc nhóm một ta chuyển từ hàng う(u) sang hàng あ(a) rồi kết hợp với れる(reru) hàng う(u) hàng あ(a) + れる(Rareru) Ví dụ: かく(Kaku) かかれる(kakareru) まつ(Matsu) またれる(matareru) - 12 - NHÓM II: Những động từ thuộc nhóm hai ta chỉ cân bỏ âm る(ru) ở cuối động từ (thể tự điển), sau đó kết hợp với られる(rareru) いる (Iru) + られる(rareru) える (eru) BỊ. Ví dụ: たべる(taberu) たべられる(taberareru) ねる(Neru) ねられる(nerareru) NHÓM III: Những động từ thuộc nhóm ba vì chỉ có hai động từ nên chúng ta buộc phải học thuộc lòng cách chia sau: くる(kuru) こられる(korareru) する(suru) される(sareru) BỊ.
Ngoài ra còn một số động từ ngoại lệ cũng được chia giống như những động từ ở nhóm một là chuyển từ hàng う(u) sang hàng あ(a) rồi kết hợp với れる(reru) LƯU Ý: Câu bị động có sử dụng động từ ở hình thức bị động thì cần thiết phải có cả hai: người làm hành động và người lãnh nhận hành động. Ví dụ: 母は私を起こしました。(Mẹ tôi đã đánh thức tôi dậy) 私は母に起こされました。(Tôi đã bị mẹ đánh thức dậy) Người nhận Người làm Động từ hành động が/は(ga/ha) に(ni) bị động hành động - 13 - Trong trường hợp người làm hành động không phải là 1 người mà là một đoàn thể, một tổ chức công ty, trường học thì thông thường người ta sử dụng trợ từ から (kara) mà không sử dụng trợ từ に(ni) Ví dụ: 私は借りた本を早く返すようにと図書館から注意されました。 (Tôi đã bị thư viện nhắc nhở rằng hãy cố gắng trả sách sớm) Trong trường hợp người làm hành động là danh xưng ngôi thứ nhất thì không sử dụng cách nói của câu bị động. Ví dụ: 弟は私に起こされました。 [sai] 私は弟を起こしました。 [Đúng] (Tôi đã gọi em tôi dậy) Trong trường hợp muốn thể hiện sự vui mừng, sung sướng thì sử dụng câu bị động ở hình thức thể て/で (te/de)+くれる/もらう(kureru/morau) [24] Ví dụ: 好きな人にずっとそばにいてくれて、うれしかったです。 (Lúc nào tôi cũng được những người yêu thương ở bên cạnh mình nên tôi rất hạnh phúc.) b) Câu bị động sở hữu Câu bị động sở hữu là cách nói diễn tả một vật có mối liên quan, là vật sở hữu hoặc là một bộ phận trong cơ thể mình nhận lãnh hành vi nào đó của người khác. Hầu hết cách nói này dùng trong trường hợp mình cảm thấy phiền hà hoặc chịu sự thiệt hại.
Chủ ngữ trong cách nói này là người cảm thấy rằng hành vi đó gây phiền hà. Người Người làm Bộ Động từ bị sở hữu は/が (ha/ga) hànhNgười vi に (ni) Bộ ph を(wo) phận động Ví dụ: 私は誰かに足を踏まれました。(Tôi bị ai đó dẫm vào chân) Trong trường hợp bản thân mình không nhận hành vi đó một cách trực tiếp mà tùy vào việc của người khác mà mình cảm thấy phiền hà về việc đó thì trường - 14 - hợp này chủ ngữ là người chịu sự phiền hà và động từ ở dạng tự động từ hay tha động từ đều được. [22] Ví dụ: かわいがっていた猫に死なれて、とても寂しかったです。 (Vì tôi bị chết con mèo dễ thương nên tôi rất buồn) 会議の間に隣の人にタバコを吸われて、気分が悪くなりました。 (Trong lúc họp, tôi đã bị người ngồi cạnh hút thuốc nên tôi cảm thấy rất khó chịu) c) Câu bị động trung lập Câu bị động trung lập là cách nói được sử dụng khi nói về một sự việc được công bố một cách công khai, một sự thật mang tính xã hội, hay trình bày sự việc một cách khách quan không mang tính tình cảm. Vì người thể hiện hành vi không phải là người được quyết định trước nên trong trường hợp này người thực hiện hành vi không được thể hiện.
[14] Ví dụ: 試験は3月15日に行われます。合格者の名前は新聞に発表されます。 (Kỳ thi sẽ được tổ chức vào ngày 15 tháng 3. Danh sách người đậu sẽ được công bố trên báo) d) Câu bị động sai khiến Câu bị động sai khiến là cách nói được sử dụng khi nói về mệnh lệnh của người khác mà không còn cách nào khác là phải thực hiện hành động đó. Chủ ngữ trong câu là người cảm thấy bị bắt buộc vì phải làm hành động đó. Ví dụ: 私は社長に叱られました。 (Tôi bị giám đốc la) CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở DẠNG BỊ ĐỘNG SAI KHIẾN NHÓM I: Những động từ thuộc nhóm một ta chuyển từ hàng う(u) sang hàng あ(a) rồi kết hợp với せられる(serareru) hàng う(u) hàng あ(a) + せられる(serareru) Ví dụ: かく(Kaku) かかせられる(kakaserareru) まつ(Matsu) またせられる(mataserareru) - 15 - NHÓM II: Những động từ thuộc nhóm hai ta chì cân bỏ âm る (ru) ở cuối động từ (thể tự điển ), sau đó kết hợp với させられる(saserareru) いる (iru) + させられる(saserareru) える (eru) BỊ BẮT.
Ví dụ: たべる(taberu) たべさせられる(tabesaserareru) ねる(Neru) ねさせられる(nesaserareru) NHÓM III: Những động từ thuộc nhóm ba vì chỉ có hai động từ nên chúng ta buộc phải học thuộc lòng cách chia sau: くる(kuru) こさせられる(kosaserareru) する(suru) させられる(saserareru) Ngoài ra còn một số động từ ngoại lệ cũng được chia giống như những động từ ở nhóm một là chuyển từ hàng う(u) sang hàng あ(a) rồi kết hợp với される(sareru) hàng う(u) hàng あ(a) +さ れる(sereru) BỊ BẮT.2 Đặc trưng cơ bản của câu bị động trong tiếng Việt 1.1 Khái quát tiếng Việt Tiếng việt là ngôn ngữ của người Việt và là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.